Tuyển tập các đề thi vào lớp 10 môn sinh học (có đáp án) - Pdf 30



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN

nuclêôtit là bao nhiêu?
Câu 3. (2 điểm)
3.1: Đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu một số dạng đột biến cấu trúc NST?
3.2: Ở ngô, các gen liên kết trên NST số II phân bố theo trật tự bình thường như sau : gen bẹ lá màu nhạt
(A) – gen lá láng bóng (B) – gen có lông ở lá (C) – gen xác định màu sôcôla ở lá bì (D). Người ta phát
hiện một số dòng ngô đột biến có trật tự các gen như sau:
a. A-C-B-D
b. A-B-B-C-D
c. B-C-D
Hãy xác định các dạng đột biến, nêu rõ đoạn bị đột biến và xác định kiểu hình của từng dạng đột biến?
Câu 4. (2điểm)
4.1: Ở một bệnh nhân người ta đếm thấy trong bộ NST có 45 chiếc, gồm 44 chiếc NST thường và một
chiếc NST giới tính X. Đây là loại bệnh gì? Nêu biểu hiện của bệnh đó?
4.2: Nêu các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền?
4.3: Quần thể ban đầu có kiểu gen Aa 100%. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ từng loại kiểu gen?
Câu 5. (2 điểm)
5.1: Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu nào?
5.2: Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật như thế nào?
Hết
ĐỀ CHÍNH THỨC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2O12 – 2013
HƯỚNG DẪN CHẤM

* aabbDD, aabbDd, aaBBdd, aaBbdd, AAbbdd,
Aabbdd.

b.
* AaBbDD, AaBbdd, AaBBDd, AabbDd,
AABbDd, aaBbDd

0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,5đ
0,5 đ


vẫn tính điểm.
-Nếu ghi từ và
không tính điểm.

Nếu học sinh chỉ
nêu được một kì ở
ý trên thì phần nội
dung đạt (0.25 đ)

Câu 2
(2điểm)

Học sinh giải đúng
kết quả từng loại
Nu gen A, gen a
thì mới đạt 0,25đ

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Kí hiệu gen vào kì giữa nguyên phân: AAaa)

ΣA = Σ T = (900 x 2) + (1050 x 2) = 3900 Nu
ΣG = ΣX = (600 x 2) + (450 x 2) = 2100 Nu

b. Cặp gen Aa nhân đôi liên tiếp 3 lần thì môi
trường nội bào cung cấp số lượng từng loại
nuclêôtit là :
A
mt

0,25đ
Câu 3

(2điểm)3.2
a. Đột biến đảo đoạn NST mang các gen C-B
Kiểu hình: bẹ lá màu nhạt, có lông ở lá, lá láng
bóng, màu sôcôla ở lá bì.

b. Đột biến lặp đoạn NST mang các gen B-B
Kiểu hình: bẹ lá màu nhạt, lá láng bóng, lá láng
bóng, có lông ở lá, màu sôcôla ở lá bì.

c. Đột biến mất đoạn NST mang các gen A
Kiểu hình: lá láng bóng, có lông ở lá, màu sôcôla ở
lá bì.
0,25đ
0.25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ

4.3 Aa = (½)
2
x 100% = 25%

AA = [1- (½)
2
]/2 = 37,5%
aa = [1- (½)
2
]/2 = 37,5%

0,25đ

0,25đ
0,25đ

Câu 5

(2điểm)5.1

5.2


0,25đ 0,25đ
SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
QUẢNG BÌNH NĂM HỌC 2012-2013
KHÓA NGÀY: 04/7/2012
ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI: SINH HỌC (CHUYÊN)
Họ và tên: Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Số BD: ……………………… Đề thi gồm có 01 trang

Câu 1 (1,5 điểm).
a/ Hậu quả của từng dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST).
b/ Nêu cách nhận biết từng dạng đột biến đó.

bao nhiêu nucleotit mỗi loại cho các gen con hoàn toàn nhận nguyên liệu mới từ môi trường
nội bào?
Câu 7 (1,0 điểm).
Ba hợp tử của cùng một loài có bộ NST 2n = 8. Hợp tử thứ nhất nguyên phân một số
lần tạo ra số tế bào con bằng 1/4 số tế bào con do hợp tử thứ hai nguyên phân tạo ra. Tổng số
tế bào con sinh ra từ hợp tử thứ ba có 512 NST đơn. Quá trình nguyên phân của cả ba hợp tử
đã tạo ra số tế bào con có tổng số NST đơn là 832.
Xác định số tế bào con do mỗi hợp tử tạo ra và số lần nguyên phân của mỗi hợp tử.
- Hết -

HNG DN CHM V P N
THI TUYN SINH VO LP 10 THPT
NM HC 2012-2013
MễN THI: SINH HC (CHUYấN)
(ỏp ỏn gm 04 trang)

Cõu Ni dung
im
a/ Hu qu ca t bin cu trỳc nhim sc th (NST)
- t bin mt on, nu xy ra vi mt on ln, s lm gim sc
sng hoc gõy cht, lm mt kh nng sinh sn. B mt on gõy hu
qu ln nht vỡ lm mt bt vt cht di truyn.
- t bin lp on cú th lm tng hoc gim cng biu hin ca
tớnh trng.
- t bin o on d hp t cng cú th b gim sc sng hoc gim
kh nng sinh sn (bt th mt phn).


- o on:
+Theo dừi kh nng sinh sn (da trờn mc bỏn bt th): kh
nng sinh sn gim.
+ Hoc cú th quan sỏt tiờu bn NST: da trờn s bt cp NST tng
ng trong gim phõn cỏ th d hp t. Nu o on mang tõm ng
cú th lm thay i v trớ tõm ng trờn NST (thay i hỡnh dng NST). 0,25 0,25 0,25
a/ c im hỡnh thỏi, gii phu, mu sc thõn, lỏ:
- Cõy sng i trc: Lỏ cú phin nh, mu nht, dy, cng, tng cutin
dy, mụ du phỏt trin, Cõy cú v dy, mu nht, thõn thp, tỏn rng.
- Cõy sng trong rng rm: Lỏ cú phin ln, mng, mm, mu thm, mụ
du phỏt trin yu.V mng, mu thm, thõn cao thng, cnh ch tp
trung phn ngn.

cho các loài biến đổi và tiến hóa.
* Quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi:
- Đây là mối quan hệ có lợi vì những con vật yếu mới bị tấn công
→ có tác dụng chọn lọc giữ lại những cá thể khỏe cho quần thể và trong
những điều kiện cụ thể của môi trường nó có tác dụng làm cho quần thể
vật ăn thịt và con mồi tồn tại, góp phần cho sự ổn định của quần xã.
- Quan hệ vật ăn thịt- con mồi còn ảnh hưởng đến sự trao đổi cá thể
trong các sinh cảnh khác nhau → có sự trao đổi vật ăn thịt và con mồi
trong nhiều quần xã.
0,25 0,25 0,25
a/ Đặc trưng của quần thể người và quần thể sinh vật:
- Đặc trưng có cả ở quần thể người và quần thể sinh vật: tỉ lệ giới tính,
thành phần nhóm tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.
- Đặc trưng có ở quần thể người, không có ở quần thể sinh vật: đó là
những đặc trưng về kinh tế- xã hội như pháp luật, hôn nhân, giáo dục,
văn hóa, nghệ thuật, thể thao…
- Sự khác nhau đó là do con người có tư duy, có trí thông minh nên có
khả năng tự điều chỉnh các đặc trưng sinh thái trong quần thể, đồng thời
cải tạo thiên nhiên, cải tạo hoàn cảnh sống của mình. 4
(1,75)
Nhận biết các kiểu gen: Cây không thuần chủng cả 2 tính trạng có kiểu
hình thân cao, quả đỏ có thể có các KG sau:
- Nếu mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST thì KG là: AaBb
- Nếu 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thì KG là:
ab
AB
, hoặc
aB
Ab
.
Muốn nhận biết 3 kiểu gen trên ta dùng 1 trong 2 phương pháp sau:
* Cho từng cây dị hợp tử 2 cặp gen trên tự thụ phấn.
- Nếu F
1
phân li theo tỉ lệ 9 thân cao, quả đỏ: 3 thân cao, quả vàng: 3
thân thấp, quả đỏ: 1 thân thấp quả vàng → KG là AaBb.
- Nếu F
1
phân li theo tỉ lệ 3 thân cao, quả đỏ: 1 thân thấp, quả vàng →
KG là
ab
AB
.


0,25

0,25 0,25

0,25

0,25 0,25
KG là
aB
Ab
.

a/ Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong lai khác dòng vì:
- Đại bộ phận các gen của cơ thể lai đều ở trạng thái dị hợp, trong đó chỉ
các gen trội (phần lớn quy định các tính trạng tốt) được biểu hiện.
- Cơ thể lai khác dòng có độ đồng đều cao về năng suất và phẩm chất.
* Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ vì ở các thế hệ sau tỉ lệ thể dị hợp
giảm dần, tỉ lệ thể đồng hợp tăng lên, trong đó các gen lặn có hại được
biểu hiện.


- Tỉ lệ kiểu gen AA = aa = (1 -
1
32
): 2 =
31
64
hoặc 0,484375

0,25 0,25 6
(2,25)
a/ Theo ĐK bài ra ta có: X
m

= G
1
=
30%.
→ X
m
= 40% - 30% = 10%; U
m
= 30% - 10% = 20%. → A
m
= 100% -
(G
m
+ X
m
+ U
m
) = 100% - (30%+10%+20%) = 40%.
- Tổng số nucleotit của mARN=
20
100180x
= 900 nucleotit
- A
m
=
100
90040x
= 360 nucleotit, G
m
=

2
= 270 = G
m
X
1
= G
2
= 90 = X
m

b/ Khi gen sao mã 5 lần thì có 5 phân tử mARN được tổng hợp.
- Nếu mạch 1 của gen làm khuôn mẫu thì số lượng từng loại nucleotit
của môi trường cung cấp là:
A
m
= 180 x 5 = 900 nucleotit
U
m
= 360 x 5 = 1800 nucleotit
G
m
= 90 x 5 = 450 nucleotit
X
m
= 270 x 5 = 1350 nucleotit
- Nếu mạch 2 của gen làm khuôn mẫu thì số lượng từng loại nucleotit 0,25


m
= 360 x 5 = 1800 nucleotit
X
m
= 90 x 5 = 450 nucleotit
G
m
= 270 x 5 = 1350 nucleotit
c/ - Tổng số liên kết H bị phá vỡ: (2
3
- 1).(2A + 3G) =
Số nucleotit từng loại của gen: A = T = 360 +180 = 540 nucleotit
G = X = 270 +90 = 360 nucleotit
- Tổng số liên kết H bị phá vỡ: (2
3
- 1).(2 x 540 + 3 x 360) = 15120
- Tổng số liên kết hóa trị giữa các nucleotit được hình thành:
(2
3
- 1).(1800 - 2) = 5394
- Số nucleotit mỗi loại mà môi trường nội bào phải cung cấp:
Adenin = Timin = (2
3
- 2).540 = 3240
Guanin = Xitozin = (2
3
- 2).360 = 2160
Lưu ý: Nếu thí sinh tính sai kết quả câu a thì các câu b, c không có
điểm.


+ Hợp tử thứ hai: 2
x
= 32 = 2
5 .
Hợp tử thứ hai nguyên phân 5 lần
+ Hợp tử thứ ba: 2
x
= 64 = 2
6
. Hợp tử thứ ba nguyên phân 6 lần.

0,5
0,5

Lưu ý: - Phần bài tập, thí sinh có thể có cách giải khác nhưng kết quả đúng vẫn cho
điểm tối đa.

- Hết-

- Thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác.
b. Có phải những trẻ đồng sinh luôn có cùng giới tính không? Tại sao?
Câu 6 (1 điểm)
a. Tìm 5 phép lai thích hợp thuộc các quy luật di truyền khác nhau đều cho tỷ lệ phân ly
kiểu hình là 1:1. Mỗi quy luật có một sơ đồ lai minh họa.
b. Cho biết cơ chế hình thành cặp NST tương đồng và các quá trình sinh học xảy ra trên
một cặp NST tương đồng.
Câu 7 (1 điểm)
a. Cho biết những điểm khác nhau cơ bản giữa quá trình phát sinh giao tử cái và giao tử
đực ở động vật.
b. Tính ổn định của ADN ở mỗi loài sinh vật được đảm bảo nhờ cơ chế nào? Vì sao sự ổn
định của ADN chỉ có tính tương đối?
Câu 8 (1 điểm)
Có 3 hợp tử kí hiệu là A,B và C. Hợp tử A nguyên phân 3 lần liên tiếp, môi trường nội
bào cung cấp nguyên liệu tạo nên 84 NST. Hợp tử B nguyên phân 4 lần liên tiếp tạo ra
các tế bào con chứa tổng số 256 NST . Hợp tử C nguyên phân 2 lần liên tiếp, ở kì giữa
của lần nguyên phân đầu tiên trong hợp tử chứa 40 cromatit.
a. Hãy cho biết 3 hợp tử trên cùng loài hay khác loài?
b. Tính tổng số tế bào con được tạo thành sau các lần nguyên phân của 3 hợp tử trên.
c. Tổng số NST môi trường nội bào cung cấp cho 3 hợp tử A,B,C nguyên phân là bao
nhiêu?
Câu 9 (1 điểm)
a. Cho hai nòi chó thuần chủng lông trắng, dài và lông đen, ngắn giao phối với nhau được
F
1
. Cho F
1
tiếp tục giao phối với nhau F
2
thu được 162 cá thể, trong đó có 91 cá thể lông

Câu 3: 1 điểm
a) 0,5 điểm
- Quần thể bị khai thác quá mức nhưng vẫn có khả năng phục hồi nhanh hơn là QT có
tiềm năng sinh học cao hơn.
- Tiềm năng sinh học thể hiện qua các đặc điểm sau: có chu kì sống ngắn, thời gian thành
thục sinh dục sớm, mức sinh sản lớn…, có kích thước cơ thể nhỏ.
- QT bị khai thác quá mức nhưng khó có khả năng phục hồi số lượng cá thể là QT có
tiềm năng sinh học thấp: có chu kì sống dài, thời gian thành thục sinh dục muộn, mức
sinh sản thấp…, có kích thước cơ thể lớn hơn.
Quần thể Quần xã
- Tập hợp các cá thể cùng loài
- Đơn vị cấu trúc là cá thể
- Mối quan hệ chủ yếu sinh sản: cùng loài
- Độ đa dạng thấp
- Không có cấu trúc phân tầng
- Không có hiện tượng khống chế sinh học
- Tập hợp các QT của các loài
- Đơn vị cấu trúc là QT
- Mối quan hệ chủ yếu cùng loài và khác
loài: dinh dưỡng
- Độ đa dạng cao
- Có cấu trúc phân tầng
- Có hiện tượng khống chế sinh học
b) 0,5 điểm SGK.
Câu 4: 1 điểm
a) Sự kết hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
- Trong nguyên phân sự nhân đôi của NST và sự phân li đồng đều về hai cực của tế bào
làm cho bộ NST của tế bào con ổn định và giống tế bào mẹ.
- Trong giảm phân có sự hình thành giao tử chứa n NST.
- Trong thụ tinh có sự tổ hợp hai giao tử n NST giúp tái tạo trở lại bộ NST 2n của loài.

- Thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác
+ Thay một cặp A – T bằng một cặp G – X , số lkh tăng lên 1.
+ Thay một cặp G – X bằng một cặp A – T , số lkh giảm đi1.
+ Thay một cặp A – T bằng một cặp T – A hoặc thay một cặp G – X bằng một cặp X – G ,
số lkh không thay đổi.
b) 0, 5 điểm
- Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ được sinh ra ở một lần sinh. Có trẻ sinh đôi cùng trứng
và sinh đôi khác trứng. -Đồng sinh cùng trứng là từ một hợp tử ban đầu phân tách ra
thành nhiều phôi, mỗi phôi phát triển thành một cơ thể nên trẻ đồng sinh cùng trứng có
cùng kiểu gen, cùng giới tính.
- Đồng sinh khác trứng là nhiều trứng có kiểu gen khác nhau thụ tinh với nhiều tinh trùng
có kiểu gen khác nhau tạo ra các hợp tử có kiểu gen khác nhau hình thành nên các cơ thể
có thể có cùng giới tính hoặc khác giới tính.
- Như vậy trẻ đồng sinh không phải là những trẻ luôn cùng giới tính.
Câu 6: 1 điểm
a) 0,5 điểm
- Kể tên 5 quy luật và viết sơ đồ lai minh họa
b) 0,5 điểm
- Cơ chế hình thành cặp NST tương đồng
+Cơ chế nguyên phân.
+ Cơ chế tổ hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực và giao tử cái trong thụ tinh tạo bộ NST
lưỡng bôi, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
- Các quá trình sinh học xảy ra đối với một cặp NST tương đồng
+ Quá trình tự nhân đôi, trao đổi đoạn, phân li,tổ hợp…
+ Quá trình đột biến……
Câu 7: 1 điểm
a)
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể
cực thứ nhất có kích thước nhỏ và noãn bào

= 28 tế bào.
c. Tổng số NST môi trường nội bào cung cấp cho 3 hợp tử A, B, C:
- Hợp tử B => số NST môi trường cung cấp là: 16 x(2
4
- 1)= 240 NST
- Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử C là: 20 x (22 - 1)= 60 NST
- Tổng số NST do môi trường cung cấp là: 84 + 240 + 60= 384 NST.
Câu 9: 1 điểm
a. 0,5 điểm
F
2
có lông đen dài chiếm tỉ lệ 9/ 16 > F
2
thu được 16 tổ hợp giao tử > mỗi cơ thể
bố mẹ F
1
sinh 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau > F
1
dị hợp 2 cặp gen nằm trên 2 cặp
NST khác nhau. Hai tính trạng này di truyền theo qui luật PLĐL.
- F
2
có đen dài chiếm 9/16 đây là kiểu hình trội trội nên đen là trội hoàn toàn so với trắng,
Dài là trội hoàn toàn so với ngắn.
- Tỉ lệ kiểu hình còn lại là: 3/16 đen ngắn: 3/16 trắng dài: 1/16 tráng ngắn.
b) 0,5 điểm
- Xác định được số nu mỗi loại của gen A và a từ đó xác định dạng đột biến đã xảy ra với
gen A.
Câu 10: 1 điểm
a) 0,5 điểm

trường.
b. Hãy phân biệt tài nguyên tái sinh và không tái sinh? Theo em nguồn năng lượng chủ
yếu của con người trong tương lai là gì? Giải thích.
Câu 4: (2,0 điểm)
a. Muốn xác định được kiểu gen của một cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
Thế nào là phép lai phân tích? Nếu F
1
đồng tính thì có nhất thiết là P phải thuần chủng hay
không?
b. Ở người tóc xoăn (A) là trội so với tóc thẳng (a). Trong một gia đình, mẹ có tóc thẳng
sinh được con gái có tóc xoăn. Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và lập sơ đồ lai.
Câu 5: (2,0 điểm)
a. Có 5 tế bào sinh dưỡng thuộc cùng một loài đang thực hiện nguyên phân.
a1. Tính số tế bào con được tạo ra khi 5 tế bào trên đều nguyên phân 2 lần liên tiếp.
a2. Nếu tổng số tế bào con được tạo ra từ 5 tế bào trên là 80 tế bào con (số lần phân
bào của các tế bào đều bằng nhau) thì mỗi tế bào đã nguyên phân mấy lần?
b. Một gen có chiều dài 0,51 micrômet (µm) và có hiệu số giữa guanin (G) với ađênin
(A) bằng 10% tổng số nuclêôtit của gen.
Xác định số vòng xoắn và số lượng từng loại nuclêôtit của gen.
Biết 1 micrômet = 10000 Ăngstron (Å). HẾT. 1/3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG THÁP KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

0,25
0,25
0,25
b.
*Phân biệt thường biến với đột biến:
Thường biến Đột biến
-Chỉ làm biến đổi kiểu hình không
làm biến đổi vật chất di truyền
(NST và ADN)
-Biến đổi vật chất di truyền (NST
và ADN) từ đó làm thay đổi kiểu
hình
-Không di truyền cho thế hệ sau -Di truyền cho thế hệ sau
-Phát sinh đồng loạt theo cùng 1
hướng, tương ứng với điều kiện
môi trường
-Xuất hiện riêng lẻ, mang tính cá
thể.
-Có ý nghĩa thích nghi nên thường
có lợi cho bản thân sinh vật
-Thường có hại cho bản thân sinh
vật

0,25

0,25


- Xử lí chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt, cải tiến công nghệ để
sản xuất ít gây ô nhiễm
0,25
-Sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm như năng lượng gió,
năng lượng mặt trời
0,25
a.
- Xây dựng công viên, trồng nhiều cây xanh để hạn chế bụi và điều hòa khí
hậu, tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và
ý thức của mọi người về phòng chống ô nhiễm
0,25
- Tài nguyên tái sinh là dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện
phát triển phục hồi.
0,25
- Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên sau một thời gian sử dụng
sẽ bị cạn kiệt.
0,25
Nguồn năng lượng chủ yếu của con người trong tương lai sẽ là nguồn
năng lượng sạch như năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy
triều
0,25
b.
Bởi vì chúng không gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng .Hơn nữa một số
nguồn năng lượng phổ biến hiện nay dần cạn kiệt như: dầu lửa, khí đốt,
than đá
0,25

Câu 4: (2,0 điểm)

Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải

AA aa
Gp: A a
F
1
: Aa (tóc xoăn) 0,25

0,25

0,25
3/3
Sơ đồ lai 2:
P: Tóc xoăn x Tóc thẳng
Aa aa
Gp: A , a a
F
1
: 1Aa (tóc xoăn): 1aa (tóc thẳng) 0,25
Câu 5: (2,0 điểm)


=> k = 4.
Vậy mỗi tế bào nguyên phân 4 lần.
0,5
*Số vòng xoắn:
- Chiều dài của gen: 0,51µm = 5100Å
- Số vòng xoắn của gen: C = 150
34
5100
34
L
 (vòng)
0,25
*Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
Tổng số nuclêôtit của gen: N = C . 20 = 150 . 20 = 3000 (Nu)
Hoặc: N=
2L 2 5100
3000
3,4 3,4

 
(Nu)

0,25
Ta có : G – A = 10% . 3000 = 300 (Nu)
G + A = N/2 = 3000/2 = 1500 (Nu)
=> G – A = 300 (1)

pháp gì để tạo ưu thế lai? Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp gì?

Câu 4 (1,5 điểm): Một cá thể dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb). Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
a) Cá thể này có thể có kiểu gen như thế nào?
b) Quy luật di truyền nào chi phối các tính trạng do các gen trên quy định?
c) Để thế hệ lai nhận được ít kiểu hình nhất thì cá thể dị hợp trên phải lai với cá thể có kiểu gen
như thế nào? Cho ví dụ minh họa.

Câu 5 (1,0 điểm): Một người đàn ông mù màu (bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây
nên) có vợ là một phụ nữ đồng hợp bình thường về gen này. Họ sinh được 2 con, không may cả hai
đứa trẻ đều mắc bệnh Tơcnơ (OX), đồng thời một trong hai đứa còn bị bệnh mù màu.
a) Đối với đứa con vừa bị Tơcnơ vừa bị mù màu, sự không phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính
xảy ra ở mẹ hay bố? Giải thích.
b) Đối với đứa con chỉ bị Tơcnơ (không bị mù màu), sự không phân li cặp nhiễm sắc thể giới
tính xảy ra ở bố hay mẹ? Giải thích.

Câu 6 (1,5 điểm): Ở một loài, xét một tế bào sinh dục sơ khai của một cá thể đực, tế bào này đi từ
vùng sinh sản đến vùng chín đã phân bào 10 đợt, giao tử hình thành tham gia thụ tinh tạo 32 hợp tử
lưỡng bội.
a) Tế bào của loài trên đã trải qua những quá trình gì? Ý nghĩa sinh học quan trọng nhất của các
quá trình đó.
b) Trong các quá trình trên, nhiễm sắc đã tự nhân đôi bao nhiêu lần?
c) Hiệu suất thụ tinh của giao tử đực?
d) Số nhiễm sắc thể môi trường nội bào cung cấp cho các quá trình trên?
Biết các tế bào phân bào bình thường và số cromatit xác định được vào kì giữa của lần phân bào
thứ 10 là 4096.

Câu 7 (1,0 điểm):
a) Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh.
b) Hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng bừa bãi.

a)
- Hiện tượng di truyền: Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của
bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
- Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
- Ý nghĩa:
+ Di truyền: duy trì nòi giống
+ Biến dị:
*Tạo phong phú kiểu hình, có ý nghĩa cho đời sống của cá thể.
*Biến dị di truyền còn tạo phong phú kiểu gen, có ý nghĩa cho tiến
hóa và chọn giống
b)
- Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gen nên bao giờ cũng cùng giới
- Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc
khác giới

0,25

0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
2 (1,0 điểm)
- Mức phản ứng: là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một
gen hay một nhóm gen) trước môi trường khác nhau.

hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
- Phương pháp tạo ưu thế lai:
+ Cây trồng: Lai khác dòng (chủ yếu), lai khác thứ
+ Vật nuôi: Lai kinh tế
- Duy trì ưu thế lai: Dùng phương pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết,

0,25

0,25
0,25 0,25
0,25

0,25
Đ
Ề THI CHÍNH THỨC

ghép, vi nhân giống )
4 (1,5 điểm)

a) Kiểu gen: AaBb hay
ab


0,25
5 (1,0 điểm)
Theo đề ra:
Quy ước: A không bị bệnh mù màu; a bị bệnh mù màu
Ta có: P: mẹ X
A
X
A
(không bị bệnh) x bố X
a
Y (bị bệnh)
a) Đứa con bị mù màu: OX
a
đã nhận X
a
từ bố (tinh trùng mang X
a
thụ tinh
với trứng không có NST giới tính)

X
a
O (Tơcnơ, mù màu)

Sự không
phân li cặp NST giới tính xảy ra ở mẹ.
b) Đứa con không bị mù màu: OX
A
đã nhận X

c) Hiệu suất thụ tinh của giao tử đực:
Số hợp tử tạo thành là 32

số tinh trùng tham gia thụ tinh = 32
Số tinh trùng được tạo ra: 2
8
x 4 = 1024


Hiệu suất thụ tinh: %125,3100
4
2
32
8
=x
x

d) Gọi 2n là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
Ta có: 256 x 2 x 2n = 4096

n = 4

2n = 8
Tổng số nhiễm sắc thể cần cung cấp: 8(2
8+1
-1) = 4088

0,25
a) Vật kí sinh có được xem là mắt xích của chuỗi thức ăn. Chúng thuộc thành
phần sinh vật tiêu thụ.
b) Biểu diễn mối quan hệ dinh dưỡng:
Trâu

Bét

Động vật nguyên sinh

Vi khuẩn

Siêu vi khuẩn
c) Không,
- Vì: Trâu là sinh vật tiêu thụ (không phải là sinh vật khởi đầu của 1 chuỗi
thức ăn)
- Bổ sung: thực vật (cỏ) là mắt xích đầu tiên
Cỏ

Trâu

Bét

Động vật nguyên sinh

Vi khuẩn

Siêu vi khuẩn
(HS có thể lấy ví dụ khác cỏ)
0,25


ng bằng 9.10
5
đơn vị Cacbon (đv.C) và có hiệu số %
giữa nucleotit loại G (guanin) với một loại khác không bổ sung với nó là 10%.
a. Tính chiều dài của gen.
b. Tính số lượng từng loại nucleotit của gen.
Câu 3 (2 điểm)
Hiện tượng thoái hoá được biểu hiện như thế nào khi tiến hành tự thụ
phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật? Nguyên nhân của hiện tượng
thoái hoá.
Câu 4 (2 điểm)
a. Môi trường số
ng của sinh vật là gì? Có mấy loại môi trường chủ yếu?
Đó là những môi trường nào? Thế nào là giới hạn sinh thái?
b. Hãy vẽ đồ thị mô tả giới hạn sinh thái của loài xương rồng sa mạc có
giới hạn nhiệt độ từ 0
o
C đến + 56
o
C, trong đó điểm cực thuận là + 32
o
C.
Câu 5 (2 điểm)
Quần thể người giống và khác với quần thể sinh vật ở điểm nào? Tại sao
có sự khác nhau đó?

HẾT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status