SUY TIM
Đối tượng: Y6
Mục tiêu:
1. Kể tên các nguyên nhân gây suy tim.
2. Nêu được đặc điểm giỉa phẫu bệnh và sinh lý bệnh của suy tim.
2. Chẩn đoán được suy tim và đánh giá mức độ nặng.
3. Trình bày được nguyên tắc điều trị suy tim cách sử dụng được một số thuốc trong suy
tim.
4. Nêu được hướng sử trí trong suy tim cấp.
1. Định nghĩa:
Suy tim là một hội chứng lâm sàng do cơ tim không có khả năng đáp ứng được cung
lượng máu để duy trì chuyển hoá theo nhu cầu hoạt động của cơ thể.
Theo Tổ chức Tim mạch châu Âu (1995) tiêu chuẩn xác định suy tim khi có triệu chứng cơ
năng suy tim (khi nghỉ hay khi gắng sức) và bằng chứng khách quan của rối loạn chức năng cơ
tim (khi nghỉ) và đáp ứng với điều trị suy tim ( trong trường hợp có nghi ngờ chẩn đoán)
2. Nguyên nhân của suy tim
2.1. Dị tật tim bẩm sinh:
Thông liên thất, còn ống động mạch,
Thông sàn nhĩ - thất, chuyển gốc động mạch, thân chung động mạch,
Hẹp van, eo động mạch chủ
Tĩnh mạch phổi đổ về bất thường.
2.2. Các bệnh cơ tim (mắc phải hoặc bẩm sinh)
Bệnh cơ tim do chuyển hoá: bệnh cơ tim giãn, bệnh cơ tim phì đại, bệnh cơ tim hạn chế,
Viêm cơ tim do nhiễm trùng: thương hàn, virus,
2.3. Bệnh tim mắc phải
2.3.1. Bệnh van tim do thấp
Bệnh van 2 lá: hở van 2 lá, hẹp van 2 lá, hở hẹp van 2 lá.
Bệnh van động mạch chủ: hở van ĐM chủ.
2.3.2. Viêm màng ngoài tim co thắt, tràn dịch màng ngoài tim.
2.3.3. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
2.4. Rối loạn dẫn truyền:
- Tần số tim.
Suy tim làm giảm khả năng nhận máu về tim và / hoặc giảm khả năng tống máu khỏi
buồng tim. Phần lớn các trường hợp suy tim đều có biểu hiện suy cả chức năng tâm thu và tâm
trương. Khi có suy tim cơ thể bù trừ bằng cách:
- Tăng hoạt hệ thần kinh giao cảm: tăng tiết catecholamine do đó nhịp tim tăng, sức co
bóp của cơ tim tăng.
- Kích hoạt hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosterone ở thận > co động mạch thận
(tăng hậu gánh), giữ muối và nước (tăng tiền gánh và hậu gánh).
- Kích thích bài tiết Arginine Vasopressin (ADH) > giữ nước và co mạch mạnh.
- Tăng nồng độ yếu tố lợi niệu từ nhĩ (Atrial Natriuretic Peptides) trong máu > tăng bài
tiết Natri.
4. Triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng của suy tim phụ thuộc vào tuổi của bệnh nhân, nguyên nhân gây suy
tim và suy tim cấp hay từ từ và suy tim trái, phải hay suy tim toàn bộ. ở trẻ em suy tim trái có
thể đơn thuần hay suy tim toàn bộ, ít gặp suy tim phải đơn thuần. Nếu suy tim trái đơn thuần sẽ
không có biểu hiện ứ máu mạch hệ thống.
4.1.Triệu chứng chung
Suy tim nói chung gây nên 2 nhóm triệu chứng chính: cung lượng tim thấp và ứ huyết.
Triệu chứng của cung lượng tim thấp:
- Mệt mỏi, chậm chạp, ăn uống kém. Nếu suy tim kéo dài trẻ chậm lớn, còi cọc. Trẻ cảm
thấy yếu không hoạt động được.
- Biểu hiện của giảm tưới máu ngoại vi: tay chân lạnh, ẩm, có thể tím.
- Số lượng nước tiểu giảm do giảm lượng máu đến thận.
- Nếu suy tim nặng: chậm chạp, lẫn lộn do giảm tưới máu não.
- Cuối cùng có thể sốc.
Triệu chứng ứ huyết:
- ứ huyết phổi: thở nhanh, thở rít, phổi có ran.
khó thở ít hay nhiều mức độ tuỳ thuộc mức độ suy tim.
ho, khạc ra máu.
Có thể biểu hiện cơn hen tim hoặc phù phổi cấp nếu suy tim cấp hoặc suy tim nặng
Độ 3: khó thở khi hoạt động, nghỉ có giảm.
gan to dưới bờ sườn 2 đến 4 cm.
số lượng nước tiểu giảm.
đáp ứng với điều trị suy tim.
Độ 4: Khó thở liên tục.
gan to, chắc, ít thay đổi sau khi điều trị.
tiểu ít.
4.5.2. Đánh giá suy tim theo chỉ số suy tim NYU (NYU PHFI)
Điểm Dấu hiệu và triệu chứng
+ 2 Chức năng thất bất thường trên siêu âm hoặc ngựa phi
+ 2 Phù, tràn dịch màng phổi, cổ chướng do suy tim
+ 2 Chậm lớn hoặc suy kiệt
+ 1 Tim to trên Xquang hoặc trên lâm sàng
+ 1 Giảm hoạt động thể lực hoặc thời gian bú kéo dài
+ 2 Giảm tưới máu trên lâm sàng
+ 1 Phù phổi trên Xquang hoặc khi khám lâm sàng
+ 2 Nhịp nhanh xoang khi nghỉ ngơi
+ 2 Rút lõm lồng ngực
+ 1 Gan to < 4 cm dưới bờ sườn
+ 2 Gan > 4 cm dưới bờ sườn
+ 1 Thở nhanh hoặc khó thở mức độ trung bình nhẹ
+ 2 Thở nhanh hoặc khó thở mức độ trung bình nặng
Thuốc
+ 1 Digoxin
+ 1 Lợi tiểu liều nhẹ hoặc trung bình
+ 2 Lợ tiểu liều cao hoặc hai loại lợi tiểu
+ 1 Giãn mạch ức chế men chuyển hoặc ức chế receptor
Angiotensin hoặcloại khác
+ 1 Chẹn õ giao cảm
+ 2 Phải sử dụng thuốc chống đông (không có van nhân tạo)
Suy tim là tình trạng bệnh lý nặng, đòi hỏi điều trị cấp cứu.
Nguyên tắc điều trị: điều trị triệu chứng suy tim
điều trị nguyên nhân.
loại bỏ các yếu tố làm nặng suy tim.
6.1. Điều trị suy tim
6.1.1. Cải thiện chức năng co bóp của tim
- Digitalis: tăng sức co bóp của tim thông qua ức chế men Na-K ATPase ở tế bào.
Digitalis có hiệu quả khi suy tim loạn nhịp nhĩ (rung nhĩ, cuồng nhĩ) hoặc suy chức năng tâm thu
có kèm giãn buồng tim trái.
Liều Digoxin: Cách 1: Tấn công: trẻ <2 tuổi : 0,06- 0,08 mg/ kg/ 24 giờ
trẻ >2 tuổi : 0,04- 0,06 mg/ kg/ 24 giờ
lần 1 : 1/2 liều, lần 2 và lần 3: mỗi lần 1/4liều. Các liều cách nhau 8
giờ. Liều tiêm bằng 2/3 liều uống.
Duy trì: bằng 1/5 -1/ 4 liều tấn công. Liều duy trì đầu tiên dùng sau liều tấn
công 12 giờ.
Cách 2: Liều cố định: trẻ <2 tuổi : 0,015- 0,02 mg/ kg/ 24 giờ
trẻ >2 tuổi : 0,01- 0,015 mg/ kg/ 24 giờ
- Các thuốc tăng co bóp khác:
Thuốc có hoạt tính giống giao cảm: thường dùng khi suy tim nặng, có hiệu quả trong điều
trị suy tim cấp hơn là suy tim mãn. Hoạt tính do kích thích thụ thể β cơ tim.
Dopamin.
Dobutamin.
Levodopa.
ức chế men Phosphodiesterase: tăng co bóp tim và giãn mạch nhờ tăng nồng độ men AMP
vòng nội bào.
Thuốc: Amrinone (hiệu quả huyết động tương tự Dobutamine), Milrrinone, Enoximone.
- Đặt máy tạo nhịp trong trường hợp có rối loạn dẫn truyền.
6.1.2. Giảm hậu gánh và tiền gánh:
6.1.2.1. Thuốc giãn mạch.
Khi suy tim cơ thể bù trừ lại hiện tượng giảm cung lượng tim bằng cách co động mạch
- Thuốc: ức chế β, kháng viêm không steroid ứcchế calci, một số thuốc chống ung thư,
6.4. Điều trị suy tim cấp
- Tìm và điều trị nguyên nhân gây suy tim cấp có vai trò rất quan trọng trong điều trị suy
tim cấp: bổ xung Vitamine B1, thuốc chống cường giáp,
- Oxy, hô hấp hỗ trợ.
- Thuốc:
Thuốc tăng cường co bóp cơ tim: xử dụng các amine vận mạch hoặc Digoxin tiêm tĩnh
mạch liều tấn công và sau đó duy trì.
Thuốc giãn mạch tác dụng nhanh: Nitroprussid Natri, Hydralazine)
Thuốc lợi niệu mạnh: Lasix.
An thần nếu cần thiết.
- Chăm sóc:
Đảm bảo dinh dưỡng cần thiết, nếu trẻ không ăn được: ăn sonde.
Chống rối loạn điện giải.