Lập dự án đầu tư xây dựng công trình - Pdf 30

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Mục Lục
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1
SVTH: Trịnh Quốc Hưng Lớp 51C-GT Page i
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Sau quãng thời gian ngồi ở giảng đường Đại Học em đã được trang bị một khối
kiến thức cơ bản để thực hiện đồ án tốt nghiệp. Đó là kết quả học tập của em trong
suốt thời gian học tập ở trường dưới sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trường Đại Học
Thủy Lợi.
Và khoảng thời gian làm đồ án tốt nghiệp chính là điều kiện rất tốt để em được
kiểm tra, củng cố lại những kiến thức đã thu thập được đồng thời bổ sung thêm những
kiến thức mới nhằm hoàn thiện cơ sở lý thuyết tính toán áp dụng vào thực tế.
Đồ án tốt nghiệp của em có thể hoàn thành là nhờ sự trực tiếp hướng dẫn tận
tình của Cô giáo Th.S.Bùi Thị Thu Huyền, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Cô.
Em cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Bộ môn Công Trình Giao Thông
cũng như trong Khoa Công Trình đã truyền đạt cho em nguồn kiến thức quý báu trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Mặc dù đã được chuẩn bị và hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn và kinh
nghiệm thực tế còn hạn chế nên đồ án của em không tránh khỏi sai sót, em kính mong
nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô.
Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, Ngày 06…. tháng …01 năm 2014

Sinh Viên
Trịnh Quốc Hưng
SVTH: Trịnh Quốc Hưng Lớp 51C-GT Page ii
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 1: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
PHẦN 1
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN27-263-2000
SVTH: Trịnh Quốc Hưng Lớp 51C-GT Page 1
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 1: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quy trình khảo sát thuỷ văn 22TCN220-95
- Quy trình khoan thăm dò địa chất 22TCN82-85
b. Quy trình thiết kế.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005
- Quy phạm thiết kế áo đường mềm 22TCN - 211 - 06
- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22TCN-223-95
- Định hình cống tròn 533-01-01
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN-237-01
- Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn : 22TCN18-79
1.3. Các điều kiện kinh tế-xã hội.
1.3.1. Vị trí địa lí, đặc điểm dân cư và sự phân bố dân cư.
Huyện Kim Bôi phía bắc giáp huyện Lương Sơn và huyện Kỳ Sơn. phía tây giáp thành
phố Hòa Bình và huyện Cao Phong. phía nam giáp các huyện Lạc Sơn, Yên Thủy và
Lạc Thủy. phía đông giáp huyện Lạc Thủy và huyện Lương Sơn, tất cả các huyện thị
này đều thuộc tỉnh Hòa Bình. Diện tích tự nhiên của huyện Kim Bôi là 551,0338 km².
[1]
Huyện có các núi Đồi Thơi cao 1.198 m, Đồi Bù cao 833 m.
. Kim Bôi có huyện lỵ là thị trấn Bo, nằm bên bờ sông Bôi, cạnh con đường quốc lộ
nối quốc lộ 6 và quốc lộ 21A.
Ngoài thị trấn Bo, huyện còn có 27 xã: Thanh Nông, Hùng Tiến, Bắc Sơn, Bình Sơn,
Nật Sơn, Sơn Thủy, Đú Sáng, Tú Sơn, Vĩnh Tiến, Vĩnh Đồng, Đông Bắc, Thượng
Tiến, Thượng Bì, Hạ Bì, Trung Bì, Lập Chiệng, Hợp Đồng, Hợp Kim, Kim Sơn, Kim
Bình, Kim Bôi, Kim Tiến, Kim Truy, Nam Thượng, Sào Báy, Cuối Hạ, Nuông Dăm,
Mị Hòa.
Khi mới thành lập, huyện có 22 xã, rồi tăng lên 27 xã. Năm 1971 lấy thêm 8 xã của
huyện Lương Sơn nằm ở phía đông huyện (Thanh Nông, Hợp Thành, Thanh Lương,
Cao Thắng, Cao Dương, Hợp Châu, Long Sơn, Tân Thành) và từ đó huyện Kim Bôi

hạ tầng và khuyến khích các hoạt động kinh doanh ở 3 cụm công nghiệp trên địa bàn.
Huyện cũng có nhiều chế độ ưu đãi, tạo điều kiện để thu hút các nhà đầu tư đến với địa
phương phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khoa học công nghệ
“Bên cạnh những thay đổi phù hợp với tình hình kinh tế của địa phương, huyện đang
cố gắng hướng người dân làm ăn theo hướng tổ hợp, với một hệ thống như hợp tác xã
nhằm tạo thói quen làm việc trong môi trường mới. Từ đó mới hy vọng có thể cải thiện
nhận thức, tư duy của người dân trong lao động, sản xuất. Hiện nay, bên cạnh phát
triển các mô hình kinh tế, huyện cũng đang chú trọng phát triển, khôi phục các làng
nghề trên địa bàn”
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 1: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
2.1. Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua.
2.1.1. Địa hình.
. Địa hình huyện Kim Bôi khá phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống khe suối. Huyện
Kim Bôi có 2/3 diện tích là đồi, núi với độ cao trung bình so với mực nước biển là 310
m, có độ nghiêng chung theo hướng từ tây bắc xuống đông nam. Tại Kim Bôi có một
số vùng núi đá vôi, núi đã xanh, vách dốc thẳng đứng, với nhiều ngọn núi cao có khi
tới hàng nghìn mét. Cao nhất là đỉnh núi Cốt Ca cao 1.800m. Tại các vùng núi đã vôi,
do kết quả của hiện tượng caxtơ hóa nên có những hang động cổ xưa nối dài từ quả núi
này sang quả núi khác
2.1.2. Địa mạo:
Tình hình địa mạo của khu vực tuyến đi qua là vùng có cây cối mọc rải rác và
không tập trung dày đặc, cứ 100m2 đất có từ 10-20 cây có đường kính từ 2 -10
cm.Trên mặt đất tự nhiên có lớp cỏ mọc và các cây bụi.
2.1.3. Địa chất:
Nhìn chung mắt cắt địa chất khu vực tuyến như sau :
- Theo kết quả khảo sát điều kiện địa chất cho thấy đặt trưng của địa chất chủ yếu
là đất và cát cho nên vùng này không có hang động castơ, cát chảy và xói lỡ.
Không có hiện tượng đá lăn hay đá trượt.
- Đoạn đường thiết kế được giả thiết là có địa chất giống nhau từ đầu đến cuối
tuyến.

Lượng mưa
(mm)
30 33 55 62 180 210 235 355 345 195 85 60
Số ngày
mưa
3 3 5 6 18 19 18 19 16 19 6 4
Bốc hơi
(mm)
55 72 91 97 115 135 140 153 158 123 75 64
Độ ẩm (%) 75 76 77 79 81 83 85 87 84 78 75 71
Nhiệt độ tb
(
o
C)
16 18 22 27 31 34.5 36 34 29 24 19 17
2.1.5. Khí hậu
Hòa Bình có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa đông phi nhiệt đới khô lạnh, ít mưa ; mùa
hè nóng, mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23 °C. Tháng 7 có nhiệt độ
cao nhất trong năm, trung bình 27 - 29 °C, ngược lại tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất,
trung bình 15,5 - 16,5 °C.
* Nhận xét : Với đặc trưng khí hậu thuỷ văn khu vực như trên có thể nêu lên một số
nhận xét có liên quan đến việc xây dựng công trình như sau :
- Việc thi công có thể thực hiện quanh năm .Tuy nhiên cần lưu ý đến khoảng
thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 do những tháng này có lượng mưa lớn , mưa to kéo
dài , dể sảy ra lũ và cầng lưu ý đến các công trình thoát nước
- Việc vận chuyển vật liệu , vật tư thiết bị phục vụ cho việc xây dựng tuyến có
thể vận chuyển theo đường nội bộ sẵn có của địa phương và đường tạm.
- Mức chêng lệch nhiệt độ giửa các mùa và giữa các giờ trong ngày không lớn
nên ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ đến kết cấu công trình không lớn
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 1: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

chất lượng theo yêu cầu đặt ra của việc thi công tuyến đường. Tuyến đường được hình
thành trên cơ sở tuyến đường sẵn nên ta lấy tuyến đường này làm đường công vụ cho
quá trình thi công do đó các loại bán thành phẩm, cấu kiện và vật liệu vận chuyển đến
chân công trình rất thuận lợi.
2.2.2.Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công.
Lực lượng lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ do đó rất thuận lợi cho việc tận
dụng nguồn nhân lực địa phương. Tại khu vực có các đơn vị thi công giàu kinh
nghiệm
2.2.3. Khả năng cung cấp các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công.
Các đơn vị xây lắp trong và ngoài tỉnh có đầy đủ trình độ năng lực và trang
thiết bị thi công có thể đảm bảo thi công đạt chất lượng và đúng tiến độ.
2.2.4. Khả năng cung cấp các loại năng lượng, nhiên liệu phục vụ thi công.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 1: Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Tại huyện có nhiều kho xăng dầu dọc các tuyến đường liên huyện. Khu vực
tuyến đi qua gần mạng lưới điện quốc gia nên việc cung cấp năng lượng và nhiên liệu
phục vụ cho quá trình thi công rất thuận lợi.
2.2.5. Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt.
Khu vực tuyến đi qua có chợ của huyện và có các chợ phiên buôn bán dọc
tuyến do đó khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt cho đội ngũ
cán bộ, công nhân thi công rất thuận lợi.
2.2.6. Điều kiện về thông tin liên lạc và y tế.
Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc, y tế đã xuống đến cấp huyện, xã. Các bưu
điện văn hóa của xã đã được hình thành góp phần đưa thông tin liên lạc về thôn xã
đáp ứng nhu cầu của nhân dân. Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, giám
sát thi công, tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa ban chỉ huy công trường và các
ban ngành có liên quan.
2.3. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường.
Công trình được đầu tư xây dựng sẽ tạo ra một vùng dân cư phát triển dọc theo
hai bên đường.
Phát triển mạng lưới giao thông đất nước.

1.2. Tính toán – chọn các chỉ tiêu kỹ thuật.
1.2.1. Tốc độ thiết kế.
Từ việc xác định cấp thiết kế là cấp III – Miền núi, và địa hình khu vực tuyến
qua là vùng đồi núi nên ta chọn tốc độ thiết kế là 60 Km/h.
1.2.2. Phần xe chạy
a. Số làn xe

gcd
lth
N
N
lx
n
Z
=
×
Trong đó:
Z : là hệ số sử dụng năng lực thông hành của đường. Z= 0,77 là hệ số sử dụng
năng lực thông hành giới hạn cho tuyến có V= 60 Km/h ở vùng núi.
Ngcd : là lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm của năm tính toán được quy đổi ra
xe con thông qua các hệ số quy đổi
• Khi không có nghiên cứu đặc biệt có thể lấy: N
cdg
= (0,10
÷
0,12)×Ntbnđ .
Do đó: N
cdg
= 0,11×3556≈ 391 (xcqđ/h)
Trong đó:

C
1
y
2
y
1
x
2
x
1
b
2
b
1
+ Xe con có kích thước bé nhưng chạy với tốc độ cao, V= 80Km/h
+ Xe tải có kích thước lớn nhưng chạy với tốc độ thấp (xe tải chọn để tính
toán là xe tải Maz200), V= 60Km/h
Bề rộng 1 làn xe được xác định theo công thức:
yx
2
cb
++
+

Trong đó:
b: là chiều rộng thùng xe
c: là cự ly giữa 2 bánh xe
x: là cự ly từ sườn thùng xe đến làn xe bên cạnh
y: là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy
Theo Zamakhaev đề nghị có thể tính: x = y = 0,5 + 0,005×V

Dễ thấy bề rộng phần xe chạy là = 3,3 + 3,75 = 7,05 m
Theo TCVN 4054-05 : Đối với đường loại này chiều rộng tối thiểu một làn xe:
B1làn = 3,0 m
Tuyến đường thiết kế là đường vùng núi do đó cần khắc phục những đoạn dốc
đọc nhất định, khi đó tốc độ của xe theo chiều lên dốc sẽ giảm đi đáng kể so với việc
chạy trên đường bằng, ngược lại xe xuống dốc thường có xu hướng hãm phanh để đảm
bảo an toàn. Khi 2 xe gặp nhau người lái thường có xu hướng giảm tốc độ, ngoài ra
người lái có thể lựa chọn giải pháp đi vào dải an toàn được bố trí trên lề gia cố để tránh
nhau.
Hơn nữa việc tính toán như trên là đúng nhưng chưa đủ vì còn nhiều yếu tố
quan trọng chưa được xét tới, đầu tiên là mặt an toàn giao thông, sau đó là về giá đầu
tư xây dựng (rõ ràng bề rộng càng nhỏ giá đầu tư xây dựng càng nhỏ). Muốn chọn
được bề rộng một cách chính xác nhất phải có luận chứng kỹ lưỡng về mặt an toàn
giao thông và giá đầu tư xây dựng. Do vậy sơ bộ có thể chọn bề rộng làn xe theo
TCVN4054-05
Kiến nghị: Chọn B
làn
= 3,0 m.
-Vậy trên trắc ngang đường :
+ Bề rộng phần xe chạy : 2x3 m
+ Bề rộng lề gia cố : 2x1 m
+ Bề rộng lề đất : 2x0,5 m
-Độ dốc ngang, với giả thiết mặt bê tông nhựa :
+ Phần xe chạy và lề gia cố có : i=2%
+ Phần lề đất có : i=6%
1.2.3. Độ dốc dọc lớn nhất cho phép (i
d
max
)
1.2.3.1. Điều kiện sức kéo:

b m b
G P
D D f i i D f
G
ϕ
× −
= ≥ ≥ + ⇒ = −
Trong đó :
ϕ
:là hệ số bám giữa lốp xe và mặt đường, khi tính toán theo điều kiện sức bám
thường chọn trạng thái bất lợi nhất, lấy
ϕ
= 0,3

k
G
:trọng lượng bám (trọng lượng là trục chủ động)
G: trọng lượng xe

w
P
:sức cản không khí,
2
13
K F V
Pw
× ×
=
Với : F=0,8 x B x H đối với xe con.
F = 0,9 x B x H đối với xe tải.

Từ các nhận xét trên, căn cứ theo điều 5.7 TCVN4054-2005 chọn độ dốc dọc tối đa
i
d
max
= 7 %.
Theo điều 5.7.4 TCVN 4054-2005, trong đường đào độ dốc dọc tối thiểu là
0,5% (khi khó khăn là 0,3% và đoạn dốc này không kéo dài quá 50m).
l
1
S
l l l
S1-S2
Shl
P o
l Sh l
P
S2
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 2: Lập thiết kế cơ sở
Theo điều 5.7.6 của TCVN 4054-2005, với đường có tốc độ thiết kế 60km/h thì
chiều dài tối thiểu đổi dốc phải đủ để bố trí đường cong đứng và không nhỏ hơn 150m.
1.2.4. Tầm nhìn trên bình đồ : (S1, S2, S4).
Quy định
+ Tầm nhìn từ mắt người lái xe: Cao 1,0 m tính từ mặt đường, cách mép phần
xe chạy bên phải là 1,5 m
+ Chướng ngại vật: Cao 0,1 m nếu vật là tĩnh, cao 1,2 m nếu là xe ngược chiều.
1.2.4.1 Tầm nhìn một chiều (S1 ).
Sơ đồ tính toán:
S1
Sh
ll

1
60 1,2 60
10 66,22
3,6 254 (0,5 0,07)
S
×
= + + =
× −
m
Theo TCVN 4054 – 05, chọn S1 = 75 m
1.2.4.2 Tầm nhìn ngược chiều (S2 ).
Sơ đồ tính toán:
2
2 0 1 2 0
2 2
2
1,8 127 ( )
pu h h
V K V
S L L S S L
i
ϕ
ϕ
× ×
= + + + = + +
× −

2
2
2 2

max
( )
127 (0,15 )
sc
sc
V
R m
i
=
× +

Trong đó:
+ V: Tốc độ thiết kế (km/h), V = 60 km/h
+ 0,15: Hệ số lực ngang khi làm siêu cao
+
max
sc
i
: Độ dốc siêu cao lớn nhất,
max
sc
i
=
7 %
Vậy
min
sc
R
=
2

i
=
× −
(m)
Trong đó:
+ V: Tốc độ thiết kế (km/h), V = 60km/h
+ 0,08: Hệ số lực ngang khi không làm siêu cao
+ i
n
: Độ dốc ngang mặt đường, với mặt đường BTN chọn i
n
=2,0%
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 2: Lập thiết kế cơ sở
Vậy:
2
min
60
127 (0,08 0,02)
ksc
R
= =
× −
473 (m)
Theo tài liệu TCVN 4054-05 với:Vtk =60 km/h thì
min
ksc
R
=
1500 m
Kiến nghị: chọn

Vậy:
( )
( )
2
60 20
100,79( )
127 0,1 0,4
sctt
R m
+
= =
× +
Theo tài liệu TCVN 4054-05 với:V
tk
=60 km/h thì
sctt
R
=
250 m
Kiến nghị: Chọn
sctt
R
=
250 (m).
1.2.6. Độ dốc siêu cao.
Theo tài liệu TCVN 4054-05 với tốc độ tính toán V = 60km/h, ứng với các bán
kính đường cong nằm ta có độ dốc siêu cao tương ứng sau:
R (m)
125 300 600
isc(%)

p
i
: Độ dốc dọc phụ thêm(độ dốc nâng siêu cao ), lấy i
p
= 0,5%.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 2: Lập thiết kế cơ sở
R (m)
125 300 600
i
sc
(%)
7 3 2
L
nsc
(m)
84 36 24
L
nsc
(m) (TCVN4054-05)
70 50 50
L
nsc
(m) (kiến nghị)
90 50 50
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 2: Lập thiết kế cơ sở
1.2.8 Đường cong chuyển tiếp.
Công thức: (Công thức (3-17)- thiết kế đường ôtô tập 1).

L
I R
=
× ×
Đoạn nối siêu cao
i=i
0
i=i
0
i = i
max
Đường cong
tròn
B
R
0
Đoạn nối siêu cao
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 2: Lập thiết kế cơ sở
tương ứng. Sau này trong giai đoạn thiết kế bình đồ tuyến, tuỳ từng trường hợp cụ thể
ta sẽ vận dụng để kiểm tra chiều dài các đoạn chêm m xem có đủ không ( phụ lục
bảng 2.1.4).
1.2.10 Bán kính đường cong đứng Rlồimin , Rlõm min.
1.2.10.1. Bán kính đường cong đứng lồi Rlồimin .
- Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định:
2
1
2
S
R
d

ô
150
2343,75
8 1,2
l i
R m
= =
×
- Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn vượt xe:
2
4
0,1R S
= ×
Trong đó:
S4: Tầm nhìn vượt xe, S4 = 400 (m).

2
0,1 400 16000R m
= × =
+ Ta nhận thấy kết quả tính toán theo S4 đòi hỏi bán kính rất lớn. Mặt khác tuyến thiết
kế không có giải phân cách, do đó có thể không dùng sơ đồ 4 để xác định bán kính
đường cong lồi, nhưng ta phải có quy định về vượt xe ở đường cong lồi.
- Theo TCVN 4054 – 05, V
tk
= 60 km/h và đối chiếu với kết quả tính toán theo sơ đồ 1
và 2 nên ta chọn bán kính đường cong lồi nhỏ nhất là R =2500 m.
1.2.10.2 Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm Rlõmmin:
- Theo điều kiện hạn chế lực ly tâm:
2 2
60

2 (0,75 85 1 )
R
Sin
= =
× + ×
m
- Theo TCVN 4054 – 05 , Vtk = 60 (km/h) và đối chiếu với kết quả tính toán nên ta
chọn bánh kính đường cong lõm nhỏ nhất là R =1500 (m).
Tổng hợp các chỉ tiêu kĩ thuật của tuyến ( phụ lục bảng 2.1.5).
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 2: Lập thiết kế cơ sở
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG ÁN TUYẾN VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
2.1. Thiết kế tuyến trên bình đồ.
- Dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật đã chọn ở chương 1- phần 2.
- Tránh các khu vực dân cư, khu vực di tích lịch sử.
- Bảo đảm các chỉ tiêu về kinh tế, giảm thiểu chiếm dụng đất canh tác và di dời
nhà cửa, tránh đền bù giải toả, giảm thiểu kinh phí xây dựng.
- Hệ số triển tuyến hợp lý.
Qua các điểm nơi khống chế: các điểm khống chế có thể là các điểm sau:
+ Điểm đầu và điểm cuối tuyến.
+ Vị trí vượt sông thuận lợi.
+ Cao độ khu dân cư, thị trấn, thành phố.
+ Nơi giao nhau với các tuyến giao thông khác.
Tránh qua các khu vực có địa chất phức tạp, đầm lầy, ao hồ, đại hình không ổn định,
mực nước ngầm cao
Tại những vùng có khó khăn về bình đồ phải tiến hành đi bước compa:
M
1
i
ΔH

- Ðối với mọi cấp đường đảm bảo đường đỏ thiết kế lượn đều với độ dốc hợp lý
+ Khi địa hình cho phép nên dùng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhằm phát huy
hết tốc độ xe chạy, đảm bảo an toàn, tiện lợi và kinh tế nhằm nâng cao chất
lượng khai thác và dễ dàng nâng cấp sau này.
+ Các tiêu chuẩn giới hạn cho phép như độ dốc dọc i
d
max
, bán kính đường cong
đứng tối thiểu chỉ dùng ở những nơi khó khăn về địa hình.
+ Việc chọn tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đường cho từng đoạn phải trên cơ sở
phân tích so sánh các phương án về kinh tế kỹ thuật.
- Trong phạm vi có thể được nên tránh dùng những đoạn dốc ngược chiều khi
tuyến đang liên tục lên hoặc liên tục xuống.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 2: Lập thiết kế cơ sở
- Ðể đảm bảo thoát nước mặt tốt không phải làm rãnh sâu thì nền đường đào và
nửa đào nửa đắp không nên thiết kế có độ dốc nhỏ hơn 5
0
/
00
(cá biệt 3
0
/
00
).
- Ðường cong đứng phải được bố trí ở những chổ đường đỏ đổi dốc mà hiệu đại
số giữa hai độ dốc:
1 2
| | 1%i i
ω
= − >

chính để tuyến đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, nên ở đây ta không xác định cụ thể điểm
mong muốn mà tuỳ theo thực tế trắc dọc ta vạch đường đỏ cố gắng làm sao cho Fđào

Fđắp trong điều kiện có thể được.
2.2.3. Quan điểm thiết kế.
Khi thiết kế đường đỏ cố gắng bám sát các điểm khống chế, thỏa mãn các
chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến: Độ dốc dọc lớn nhất, độ dốc dọc tối thiểu ở nền đào, nền
nửa đào nửa đắp, bán kính của đường cong đứng được thiết kế theo nguyên tắc lớn
nhất có thể, phối hợp vị trí đỉnh của đường cong đứng và đường cong nằm nhằm đảm
bảo sự đều đặn của tuyến trong không gian.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 2: Lập thiết kế cơ sở
2.2.4. Thiết kế đường đỏ - lập bảng cắm cọc hai phương án.
2.2.4.1. Thiết kế đường đỏ.
Căn cứ vào các nguyên tắc thiết kế, đặc điểm địa hình tuyến, cao độ các điểm
khống chế ta thiết kế đường đỏ cho hai phương án như sau:
Sơ bộ vạch vị trí đường đỏ thoả mãn các yêu cầu sau :
+ Bám sát các điểm khống chế và các điểm mong muốn
+ Thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật .
Trong thực tế khó mà đảm bảo thoã mãn đồng thời tất cả các yêu cầu đặt ra. Do
đó phải tuỳ tình hình cụ thể cho từng đoạn tuyến để chọn giải pháp thiết kế hợp lý
nhất.
Phân trắc dọc thành những đoạn đặc trưng về về độ dốc dọc của đường đỏ, xác
định điểm đầu đoạn của đoạn dốc tính toán, định trị số dốc dọc cho từng đoạn đó một
cách chính xác .
2.2.4.2. Xác định vị trí điểm xuyên.
Khi thiết kế đường đỏ thì vị trí điểm xuyên ta dùng phần mềm nova để xác
định và cho kết quả.Tại vị trí điểm xuyên thì cao độ thiết kế bằng cao độ tự nhiên.
2.2.4.3. Lập bảng cắm cong hai phương án.
Theo 5.8.1tài liệu TCVN 4054-05 đường cong đứng phải được bố trí khi có
hiệu đại số của hai đoạn đổi dốc >10‰. Các yếu tố của đường cong đứng được tính

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 2: Lập thiết kế cơ sở
2.2.5.2.2. Vận tốc hạn chế trên đường cong nằm.
V
hc
sc
127R (μ i )
= × +
(Km/h)
Trong đó :
+ R: bán kính đường cong (m).
+ µ: hệ số lực ngang tương ứng với đường cong bán kính R và độ dốc siêu cao
+ i
sc
của đường cong.
+ i
sc
: độ dốc siêu cao sử dụng trên đường cong
Giả thiết µ được nội suy theo giá trị R (µ = 0,15 ứng với bán kính tối thiểu có
siêu cao lớn nhất R= 130m và µ= 0,08 ứng với bán kính không bố trí siêu cao R =
1500m).
Ứng với mỗi giá trị của R ta lại có một trị số vận tốc hạn chế do đó ta có bảng
tính vận tốc hạn chế khi đi vào đường cong nằm .
2.2.5.2.3. Đoạn tăng giảm tốc St,g.
Khi xe chạy từ đoạn dốc này sang đoạn dốc khác có Vcb khác nhau hay khi xe
qua khỏi đoạn vận tốc bị hạn chế cần có một chiều dài để xe tăng hay giảm vận tốc, đó
là chiều dài tăng, giảm tốc.
Công thức:
( )
2 2
2 1

Khi xe đang chạy với tốc độ cao (điều kiện đường thuận lợi) gặp điều kiện
không thuận lợi (đường cong nằm bán kính nhỏ, xuống dốc quá lớn, đường cong
đứng) xe phải giảm tốc độ đột ngột (vì lý do an toàn), quá trình hãm xe phải thực hiện
trước để đảm bảo rằng khi tới đoạn đường xét vận tốc không được vượt quá độ hạn
chế đối với đoạn đường đó, đó là chiều dài đoạn hãm xe S
h
.
Công thức:
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp Phần 2: Lập thiết kế cơ sở

2 2
1 2
k (V V )
254 ( i)
h
S
φ
× −
=
× ±
(m)
Trong đó
k : hệ số sử dụng phanh tính với ôtô tải lấy k = 1,3
ϕ: hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường ϕ = 0,5
i : Độ dốc trên quãng đường hãm
Sau khi tính toán các đoạn tăng giảm tốc, đoạn hãm xe kết hợp với các đoạn có Vcb,
Vhc tiến hành vẽ biểu đồ vận tốc xe chạy lý thuyết cho 2 phương án chiều đi và chiều
về.
2.2.5.3. Tốc độ xe chạy trung bình và thời gian xe chạy trên tuyến.
Thời gian xe chạy trên tuyến:

(Km/h)
68,651 64,973 66,949 61,657
Vận tốc trung bình chiều đi và về
(Km/h)
66,812 64,303
2.2.5.4. Tiêu hao nhiên liệu.
Lượng tiêu hao nhiên liệu của một loại xe được tính theo công thức sau:
2
c
100
q
k.F.V
Q G(f i) ( /100 )
2700η γ 13
l kg
 
= + ±
 
× ×
 

Trong đó:
qc : tỷ suất tiêu hao nhiên liệu (g/mã lực.giờ), lấy q
c
= 300 (g/mã lực.giờ)
γ : tỷ trọng nhiên liệu (g/ml), lấy γ= 0,85 g/ml
η : là hệ số hiệu dụng của động cơ, đối với xe con có thể lấy η= 0,8÷0,9; lấy η=
0,8 để tính toán.
V : Vận tốc xe chạy trên tuyến (Km/h)
k : hệ số sức cản không khí, k = 0,065


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status