Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
LỜI NÓI ĐẦU
Năng lượng điện có vai trò vô cùng to lớn trong sự phát triển văn hoá và đời
sống nhân loại. Nhu cầu điện năng của cả thế giới tăng trưởng ngày càng mạnh hoà
nhịp với tốc độ tăng trưởng nền kinh tế chung, có thể nói một trong những tiêu
chuẩn để đánh giá sự phát triển của một quốc gia đó là nhu cầu sử dụng điện năng.
Nguồn điện năng chủ yếu là nhiệt điện than, nhiệt điện khí đốt, thuỷ điện, điện
nguyên tử và một số nguồn năng lượng khác như năng lượng gió, năng lượng mặt
trời .
Ở nước ta, điện năng luôn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế của đất nước. Để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì yêu cầu
về điện năng đòi hỏi ngày càng nhiều. Hiện nay ở nước ta nguồn năng lượng thuỷ
điện chiếm vai trò quan trọng trong hệ thống điện Việt Nam. Nó chiếm tỷ trọng
khoảng 40% công suất của hệ thống điện Việt Nam. Tuy nguồn thuỷ điện chiếm
một tỷ trọng lớn nhưng chúng ta cũng mới chỉ khai thác được khoảng 30% trữ năng
lý thuyết của các con sông ở Việt Nam.
Mặt khác nhu cầu sử dụng điện của các hộ dùng điện thay đổi từng giờ vì vậy
để đáp ứng sự thay đổi đó thì trong hệ thống điện không thể thiếu các trạm thuỷ
điện có khả năng thay đổi công suất trong thời gian ngắn.
Chính vì tầm quan trọng cũng như tiềm năng của thuỷ điện là rất lớn, do đó
đòi hỏi người thiết kế và thi công các trạm thuỷ điện phải nắm vững những kiến
thức về thuỷ điện.
Để củng cố và hệ thống lại những kiến thức về thuỷ điện, được sự đồng ý của
nhà trường và Hội đồng thi tốt nghiệp khoa Năng Lượng, tôi được giao đề tài“
Thiết kế trạm thuỷ điện H
'
NA ”, nằm trên địa phận xã Đồng Văn, huyện Quế
Phong, tỉnh Nghệ An.
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
1
Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
4.2.2. Phương thức khai thác thủy năng 12
4.3.Chọn mức bảo đảm tính toán 12
4.3.1 Khái niệm về mức bảo đảm tính toán 12
4.3.2 Chọn mức đảm bảo tính toán cho TTĐ HNA 13
4.3.3 Chọn năm tính toán và năm đặc trưng thủy văn 13
5.1 Xác định mực nước dâng bình thường 16
5.2 Xác định mực nước chết (MNC) 16
5.2.1 Khái niệm MNC 16
5.2.2 Xác định độ sâu công tác cho phép theo điều kiện làm việc của tuabin 16
5.2.3 Xác định độ sâu công tác cho phép theo điều kiện bồi lắng 17
5.2.4.Xác định độ sâu công tác có lợi nhất theo điện lượng mùa kiệt lớn nhất 20
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
2
Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
5.3. Xác định công suất bảo đảm 21
5.4. Xác định công suất lắp máy 22
5.6. Xác định cột nước của trạm Thủy điện : 26
5.6.1 Cột nước bình quân gia quyền ( Hbq ) : 26
5.6.4 Cột nước nhỏ nhất (Hmin): 27
5.7 Xây dựng biểu đồ phạm vi làm việc của trạm thủy điện : 27
5.7.1 Vẽ đường đặc tính cột nước khi Ztl = MNDBT = 235 (m) 27
5.7.2 Vẽ đường đặc tính cột nước khi Ztl = MNC = 208( m) 27
5.7.3 Vẽ đường đặc tính cột nước khi TTĐ phát với công suất lắp máy Nlm 28
5.7.4 Vẽ đường đặc tính cột nước khi TTĐ phát với công suất nhỏ nhất Nmin: 28
5.7.5 Đường hạn chế tuabin := = =188.23 (m3/s) 28
PHẦN III:
LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH LỰA CHỌN BỐ TRÍ CÁC 29
HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHỤ 29
CHƯƠNG VI: KHÁI QUÁT CHUNG 29
CHƯƠNG VII
9.3.2. Lựa chọn thiết bị dầu áp lực: 46
CHƯƠNG X : CHỌN SƠ ĐỒ ĐẤU ĐIỆN CHÍNH, THIẾT BỊ NÂNG HẠ 47
10.1 Sơ đồ đấu điện chính 47
10.1.1 Khái niệm. 47
10.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn sơ đồ đấu điện chính và các yêu cầu khi thiết kế sơ đồ
đấu điện chính 47
10.1.3 Chọn sơ đồ đấu điện chính 47
10.2 Chọn thiết bị phân phối điện cho TTĐ H’NA 49
10.2.1Chọn máy biến áp 49
10.2.2 Chọn thiết bị nâng chuyển cho TTĐ H’NA 50
PHẦN IV
BỐ TRÍ TỔNG THỂ VÀ THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN NĂNG LƯỢNG 52
CHƯƠNG XI : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 52
11.1 Nhiệm vụ của công trình thủy công 52
11.2 Chọn tuyến và bố trí tổng thể công trình 52
11.2.1 Chọn tuyến đập 52
11.2.2 Chọn giải pháp kết cấu cho công trình 52
11.2.3 Bố trí tổng thể công trình 52
11.3 Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế : 53
11.3.1 Cấp công trình: 53
11.3.2 Các chỉ tiêu thiết kế: 53
CHƯƠNG XII : TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ 54
12.1 Nhiệm vụ điều tiết lũ 54
12.2 Lưu lượng xả lớn nhất 54
12.3 Tính toán điều tiết lũ 54
12.3.1 Xác định mực nước lũ thiết kế (MNLTK) 55
CHƯƠNG XIII : THIẾT KẾ ĐẬP DÂNG NƯỚC 57
13.1 Xác định kích thước mặt cắt cơ bản 57
13.1.1 Hình dạng mặt cắt cơ bản 57
13.1.2 Chiều cao mặt cắt cơ bản 57
PHẦN V : NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN H’NA 87
CHƯƠNG XVI : CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA NHÀ MÁY 87
16.1 Vị trí và loại nhà máy : 87
16.1.2Xác định loại nhà máy 87
16.2 Kết cấu và kích thước phần dưới nước của TTĐ 87
16.2.1 Các kết cấu phần dưới nước nhà máy 87
16.2.2 Xác định các kích thước và cao trình chủ yếu của phần dưới nước 87
16.3 Kết cấu và kích thước phần trên nước của TTĐ 89
16.3.1 Kết cấu phần trên nước của nhà máy thuỷ điện 89
16.3.2 Kích thước chủ yếu phần trên nước nhà máy thuỷ điện H’NA 89
CHƯƠNG XVII
CÁC THIẾT BỊ VÀ PHÒNG PHỤ TRONG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN 93
17.1 Các thiết bị bố trí trong nhà máy thuỷ điện 93
17.1.1 Thiết bị động lực : 93
17.1.2 Các thiết bị cơ khí trong nhà máy thuỷ điện : 93
17.1.3 Thiết bị điện 93
17.1.4 Hệ thống thiết bị phụ 94
17.2 Các phòng phụ của nhà máy 98
17.2.1 Phòng điều khiển trung tâm 98
17.2.2 Phòng điện một chiều 98
PHẦN I: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN H’NA 99
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH ,ĐỊA CHẤT VÙNG TUYẾN CÔNG TRÌNH 99
2.1 Đặc điểm địa hình 99
CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 100
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
5
Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
3.1.Khí hậu : 100
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN II 105
43’38” vĩ Bắc, 107
0
38’58” kinh Đông.
Dự án này đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư trong văn bản số
129/TTg-CN ngày 19/1/2006 trong trương trình trọng điểm phát triển kinh tế-xã
hội,an toàn điện năng quốc gia ,Dự án thủy điện H
'
NA đã trở thành công trình thủy
điện có công suất lớn nhất của PVN hiện nay
Đầu tư xây dựng công trình thủy điện H’NA ,ngoài việc đảm bảo thực hiện
được nhiệm vụ ghi trong Quyết định đầu tư ,sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế xã hợi của khu vực .Sau khi kết thúc xây dựng công trình ,khu vực
công trình H’NA với các cơ sở dân cư ,văn hóa xã hội sẽ trở thành một điểm tập
trung dân cư với cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ .Hệ thống đường giao thông phục
vụ thi công ,vận hành công trình sẽ tạo khả năng giao lưu về kinh tế, xã hội của địa
phương .Đặc biệt là cầu vĩnh cửu vượt sông Bung tại hạ lưu đập để phục vụ xây
dựng công trình và tới các khu tái định cư sẽ tạo ra khả năng nâng cao đời sống kinh
tế văn hóa ,khai thác các tiềm năng vốn có ở khu vực bờ trái sông Chu.
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
7
Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA CHẤT VÙNG TUYẾN CÔNG TRÌNH
2.1 Đặc điểm địa hình
Bản đồ tổng thể công trình,tuyến năng lượng nêu trọng phụ lục.
Đường quan hệ hồ chứa W=f(Z
hồ
),F=f(Z
hồ
)(hình 1.1 phụ lục tính toán I):
mùa hè thì nóng ẩm.
3.1.1 Nhiệt độ không khí
Mùa hè ở đây bắt đầu từ tháng IV đến tháng X thời tiết nóng ẩm. Nhiệt độ cao
thường xuất hiện tháng VII, đo ở trạm Bái Thượng : Tmax =41,5
C
o
. Đo trạm
Thanh Hóa : Tmax =42
C
o
.
Mùa đông từ tháng XI kết thúc vào tháng III. Nhiệt độ giảm nhanh và xuống
thấp nhất vào tháng I, đo ở Bái Thượng Tmin =2,6
C
o
, ở trạm đo Thanh Hóa : Tmin
5,4
C
o
.
3.1.2 Độ ẩm không khí
Các số liệu quan trắc cho thấy độ ẩm lớn nhất trong các tháng II- IV ,độ ẩm
nhỏ nhất vào các tháng VI- VII.
3.1.3 Gió
Hướng gió thịnh hành là hướng Đông va Đông Nam .Do trạm khí tượng Bái
Thượng gần với lưu vực nghiên cứu và tốc độ gió ứng với hướng gió thịnh hành có
dạng bất lợi cho công trình ,vì vậy các kết quả tính toán gió của trạm Bái Thượng
được lựa chọn để tính toán các thông số gió của công trình.
Bảng 3.1 Tốc độ gió trạm Bái Thượng
3.1.4 Mưa
Bảng 3.5 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tại tuyến đập H’NA
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
10
Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
PHẦN II :
TÍNH TOÁN THUỶ NĂNG VÀ XÁC ĐỊNH
CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
CHƯƠNG IV : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
4.1Các thông số chủ yếu
4.1.1 Các thông số hồ chứa.
- Mực nước dâng bình thường (MNDBT)
- Mực nước chết (MNC) hay độ sâu công tác h
ct
- Dung tích hữu ích của hồ (V
hi
)
4.1.2 Các thông năng lượng của trạm Thủy điện.
- Công suất đảm bảo (N
đb
)
4.1.3 Công suất lắp máy (N
lm
).
- Điện năng trung bình nhiều năm (E
nn
)
- Số giờ lợi dụng công suất lắp máy (h
ld
)
4.1.4 Các cột nước đặc trưng của trạm Thủy điện.
- Tuyến 2: nằm về phía thượng lưu so với tuyến 1A và khoảng cách giữa 2
tuyến theo dòng chảy khoảng 650(m).Đây là tuyến hẹp nhất.Tọa độ tim tuyến đập
chính tại lòng sông khoảng X= 1735739,67;Y = 461210,48 và cao độ đấy sông vào
khoảng 120 m,nền đập bờ trái gối lên sườn có độ dốc 45
o
.
Trong đố án này em được giao thiết kế trạm thủy điện ở tuyến IB
4.2.2. Phương thức khai thác thủy năng
Bao gồm:3 phương pháp
- Phương thức khai thác kiểu đập
- Phương thức khai thác thủy năng kiểu đường dẫn
- Phương pháp khai thác kiểu hỗn hợp
Qua nghiên cứu điều kiện địa hình địa và địa chất của trạm thủy điện H
'
NA ta
thấy phương thức khai thác kiểu đường dẫn là phù hợp nhất.
4.3.Chọn mức bảo đảm tính toán
4.3.1 Khái niệm về mức bảo đảm tính toán.
- Vì đặc điểm làm việc của trạm thủy điện phụ thuộc vào thiên nhiên nên
không thể lúc nào đảm bảo phát đủ 100% công suất được vì vậy để đánh giá mức độ
cung cấp điện đủ, liên tục người ta đưa ra “mức đảm bảo” của trạm thuỷ điện.
- Mức đảm bảo được tính theo công thức sau: Thời gian làm việc bình thường
trên tổng thời gian vận hành.
P =
Thời gian làm việc bình thường
Tổng thời gian vận hành
- Biểu thức trên cho biết đối với một trạm thủy điện trong thời gian vận hành
là 100%, thì chỉ đảm bảo cung cấp đủ công suất và điện năng là P%. Còn (100-P)%
sẽ không đảm bảo cung cấp đủ điện được. Vì vậy đối với công trình quan trọng
mang tính quốc gia, thì mức đảm bảo này càng cao.
là 90%.
4.3.3 Chọn năm tính toán và năm đặc trưng thủy văn
- Dựa vào đường tần suất lưu lượng các tháng mùa lũ và các tháng mùa kiệt
của liệt năm thủy văn ta tìm được 3 năm điển hình tương ứng là: P = 10% ( Năm
nhiều nước); P=50% ( Năm trung bình nước); P =90 % ( Năm ít nước)
Hình 4.2 Đường tần suất trung bình mùa kiệt(phụ lục tính toán II)
Hình 4.3 Đường tần suất trung bình năm(phụ lục tính toán II)
Hình 4.4 Đường tần suất trung bình mùa lũ(phụ lục tính toán II)
Bảng 4.1 Tính toán tần suất lưu lượng trung bình năm(phụ lục tính toán II)
Bảng 4.2 Tính toán tần suất lưu lượng trung bình năm(phụ lục tính toán II)
Bảng 4.3 Tính toán tần suất lưu lượng trung bình năm(phụ lục tính toán II)
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
13
Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
+ Với năm nhiều nước ứng với ( P = 10 % ) Chọn năm thủy văn có:
10%
10%
dh P
n n
dh P
ml ml
Q Q
Q Q
=
=
≈
Kml =
Bảng 4.4 Thu phóng năm nhiều nước ứng với ( P = 10 % )(phụ lục tính toán II):
+ Với năm trung bình nước ứng với ( P = 50 % );Chọn năm thủy văn có :
50%
50%
dh P
n n
dh P
mk mk
Q Q
Q Q
=
=
≈
≈
Chọn năm 1981-1982:
50%P
n
Q
=
=
96,492 ( m
3
/s);
50%P
Q Q
≈
≈
Chọn năm 1992-1993
=64,892 ( m
3
/s) ;
Ptk
mk
Q
=35,36 ( m
3
/s)
dh
n
Q
= 65,9 ( m
3
/s) ;
dh
mk
Q
= 37,337 ( m
3
/s) (với n là số tháng kiệt)
Phần dung tích nằm giữa MNDBT và MNC gọi là dung tích hữu ích của hồ
chứa (V
hi
).Phần dung tích nằm dưới MNC gọi là dung tích chết (Vc)
Từ điều kiện về bồi lắng lòng hồ và điều kiện làm việc của tuabin sẽ chọn ra
được độ sâu cho phép
min( , )
cf TB bc
ct ct ct
h h h
=
5.2.2 Xác định độ sâu công tác cho phép theo điều kiện làm việc của tuabin.
- H
max
: Cột nước lớn nhất của TTĐ trong điều kiện làm việc bình thường .
min
hl
max
H MNDBT Z
= −
( ứng với
D
min
T
Q
)
-
min
hl
Z
h
= ÷
.H
đập
trong các
trường hợp tính
toán của h
ct
:
tb
ct
h
=(25÷30)% H
đập
với TTĐ ngang đập
tb
ct
h
=(30÷40)% H
đập
với TTĐ sau đập
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
16
Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
tb
ct
h
=(40÷45)% H
nội suy quan hệ hồ chứa F~Z~W: V
MNC
tb
= 86,602
×
10
6
(m
3
)
V
hi
=V
hi
(
tb
ct
h
) = V (
MNDBT
) –V (
tb
MNC
) = V (235m ) – V(203m)
= 468,44.10
6
–86,602.10
6
= 381,838
×
γ
=
- Trong đó : k là hệ số nói lên khả năng lắng đọng bùn cát ,phụ thuộc vào khả
năng điều tiết của hồ trong đồ án này do không có tài liệu nên ta chọn k= (70% –
85%) lấy k= 0,85.
-
0
W
:Lượng dòng chảy năm bình quân (ứng với 3 năm thiết kế)
= .t =94,63.24.365.3600 =2984,251. ( /s)
-Q
0
:Lưu lượng bình quân nhiều năm : Q
0
= 94,(m
3
/s)
- T: Tuổi thọ công trình (phụ thuộc vào cấp công trình ) theo TCXDVN 285-
2002 TTĐ H’NA công trình thuộc cấp II nên T = 100 năm.
-
ρ
: Hàm lượng bùn cát trong một
3
m
:
ρ
= 200
3
/g m
=0,2
- Xác định sơ bộ kích thước cửa lấy nước
+ V
CLN
: Là vận tốc trước cửa lấy nước
Sơ bộ chọn V
CLN
= ( 1 ÷ 1,2) m/s
Chọn V
CLN
= 1,2 (m/s)
+ Tính lưu lượng lớn nhất qua 1 cửa lấy nước : Q
CLN
max
=
z
Q
max
Z: là số cửa lấy nước. Chọn phương thức cấp nước là độc lập nên số CLN = 2 cửa.
Với
mk
TĐ
Q
=
mk
tn
Q
+
hi
V
n t
V
n t
×∆
ứng với P = 90% của 1992-1993
Trong đó :V
hi
:dung tích điều tiết hồ chứa
n : số tháng kiệt n=8
t
∆
: khoảng thời gian trong tháng
t
∆
= 2,62 .10
6
(s)
⇒
mk
TĐ
Q
=
n
Q
n
i
mk
tni
∑
=1
Q
= 4
×
53,577= 214,308( m
3
/ s )
+ Q
CLN
max
=
TD
max
Q
z
= =107,154
( )
sm /
3
+ F
CLN
=
Vậy chiều cao CLN
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
18
Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
D =
Vậy ta chọn D = 11 (m)
Ta đi xây dựng quan hệ Q~h
w
C: được tính theo công thức Pavolopki: C=
1
R
n
χ
×
R: bán kính thủy lực được tính theo công thức
R=
W 7
1,75
4 4
D
χ
= = =
m >1
(tra trong bảng tra thủy lực=>n=0,014 :là độ nhám của đường hầm)
=>
χ
=1,3
×
√n=1,3
×
0,014
=0,154
Vậy C=
1
R
n
χ
×
hiệu suất của ống hút. Chọn h
1
=2 (m)
- h
2
: Khoảng cách từ ngưỡng CLN đến Z
bc
. Phải đảm bảo không cho bùn cát
cuốn vào cửa lấy nước. Chọn h
2
= 2 (m)
MNC
bc
= Z
bc
+ h
1
+h
2
+ D =192,961+2 + 2 + 11 208
( )
m
⇒
[ ]
ct
MNC
= max ( MNC
tua bin
; MNC
) = min (32;27) =27 (m)
⇒
V
hi
=V
hi
(
cf
ct
h
)=V(
MNDBT
)-V(MNC
ct
)=( 468,44-119,498).10
6
=346,942.10
6
(m
3
/s)
Tính hệ số điều tiết
β
=
0
W
cf
hi
V
= .Ta có
gt
ct
h
. Khi đó ta lập được quan hệ giữa h
ct
và E
mk
và từ biểu đồ ta thấy độ sâu h
ct
có lợi nhất (h
ct
0
) sẽ là độ sâu mà tại đó E
mk
đạt giá trị
max.
Tính toán sơ bộ có thể xác định MNC tối ưu bằng cách lập bảng sử dụng
thuật toán Q = const như sau:
- Cột 1 : Giả thiết h
gt
ct
∈
[ ]
cf
ct
LDTH
Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
- Cột 6 : Mực nước thượng lưu trung bình mùa kiệt tra quan hệ
tl
Z
= Z (
V
)
- Cột 7 : Diện tích mặt hồ trung bình mùa kiệt tra quan hệ Z ~ F ứng với
tl
Z
- Cột 8 : Lưu lượng thấm trung bình mùa kiệt
th
Q
=
th
V
t
α
×
∆
;
t
∆
= 2,62
×
10
6
( s)
- Cột 9 : Lưu lượng bốc hơi trung bình mùa kiệt
bh
=
mk
TĐ
Q
-
th
Q
-
bh
Q
=
n
Q
n
i
tni
∑
=1
+
hi
V
n t
× ∆
-
th
Q
-
bh
Q
- Cột 11 : Mực nước hạ lưu trung bình mùa kiệt tra quan hệ Q ~ Z
×
*mk
TĐ
Q
×
H
Với K
n
= 8,5 ( Hệ số phát điện trong tính toán công suất )
- Cột 15 :Điện năng mùa kiệt E
mk
=
mk
TĐ
N
×
720(Wh);Thời đoạn 1 tháng : ∆t =
720h
Nhận xét : Từ bảng ta thấy MNC = 208 (m) có E
mk
lớn nhất = 32335,20(MWh)
⇒
MNC = 208( m) là MNC tối ưu và có độ sâu công tác là lợi nhất h
ct
gt
= 27 ( m).
Bảng 5.2 Xác định độ sâu công tác có lợi nhất theo điện lượng mùa kiệt lớn nhất
5.3. Xác định công suất bảo đảm.
H
=
Z
tl
-
Z
hl
– h
w
- Cột 8 : Công suất phát điện trung bình mùa kiệt = K
n
×
×
H
Với K
n
= 8,5 ( Hệ số phát điện trong tính toán công suất )
- Cột 9 : Công suất phát điện sắp xếp giảm dần
- Cột 10 : Tần suất thiết kế : P =
.100%
1
m
m
+
Dựa vào bảng tần suất với tần suất thiết kế P = 90% tra được công suất bảo đảm.
⇒
N
Các phương án công suất lắp máy là N
lm
= 120(MW), N
lm
= 130(MW), N
lm
=
140(MW), N
lm
= 150(MW), N
lm
= 160(MW), N
lm
= 170(MW) N
lm
= 180(MW), N
lm
=
190(MW)
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
22
Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
5.5. Xác định điện năng trung bình nhiều năm.
- Dựa vào kết quả đã chọn được 3 năm điển hình ta có bảng tính toán thuỷ văn
cho 3 năm tương ứng với P = 10% ; P = 50% và P = 90% .
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
23
Đồ án Tốt nghiệp Khoa Năng Lượng
Với các cột tính toán tương ứng :
- Cột 1 : Các tháng được sắp xếp theo năm thuỷ văn
TĐ
Q
=
tn
ml
Q
ml
tni
Q
>
ml
TĐ
Q
⇒
lấy
TĐ
Q
=
ml
TĐ
Q
+ Mùa kiệt :
mk
TĐ
Q
=
n
Q
n
i
TĐ
Q
⇒
lấy
TĐ
Q
=
mk
tni
Q
Trong đó : m là số tháng lũ 4 tháng ; n là số tháng kiệt 8 tháng
Với
t
∆
= 2,62
×
10
6
( s ) ; V
hi
= 346,942.10
6
( m
3
)
- Cột 4 :
Q
∆
= Q
tn
∆
>0
- Cột 7 :
V
∆
=
Q
∆
×
t
∆
;
t
∆
= 2,62
×
10
6
( s ) với
V
∆
< 0
- Cột 8 : Dung tích hồ chứa đầu thời đoạn tính toán :
V
đ
(tháng đầu mùa lũ) =V
c
(dung tích chết )
V
tl
Z
cột nước TB thượng lưu thời đoạn
→
tra quan hệ V ~ Z
tl
- Cột 12 : Diện tích trung bình thời đoạn có
tl
Z
tra quan hệ Z ~ F được
F
- Cột 13 : Lưu lượng thấm trung bình thời đoạn :
th
Q
=
th
V
t
α
×
∆
( m
3
/ s) với
th
α
là hệ số thấm
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
24
hl
có
hl
Z
- Cột 18: Mực nước hiệu chỉnh Q
hc
so sánh với
TD
Q
∗
- Cột 19 : Cột nước phát điện trung bình thời đoạn : H = Z
tl
- Z
hl
– h
bh
-
Cột 20 : Công suất ( N ) phát điện trung bình thời đoạn :
N
= K
×
*
TĐ
Q
×
H
- Cột 21 :
N H×
lớn hơn công suất lắp máy
→
Số giờ sử dụng công suất lắp máy:
o
lm
lm
E
h
N
=
( giờ)
SVTH: Đặng Khắc Thực Lớp: 50D2
25