Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này,
tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận
tình về nhiều mặt. Với tình cảm chân thành,
cho phép tôi được bài tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới tất cả các cá nhân, đơn vị đã tạo điều
kiệngiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu đề tài.
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo trường Đại Học Nông Lâm
Huế nói chung và các thầy cô giáo trong khoa
Khuyến nông và phát triển nông thôn nói
riêng đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức
cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới
thầy giáo- ThS. Nguyễn Thiện Tâm, người đã
tận tình giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi trong
suốt quá trình thực tập và hoàn thành khoá
luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú,
anh chị ở phòng nông nghiệp và phát triển
nông thôn huyện Bắc Trà My, Ban quản lí dự
án, Ủy ban nhân dân cùng các hộ dân xã Trà
Đốc đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, cung
cấp các số liệu khoa học cần thiết để tôi hoàn
thành đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn
bè và những người thân đã là nguồn động
viên tinh thần cho tôi trong suốt quá trình học
tập và thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục êu nghiên cứu 2
!"#$!%&'#
2.1. Cơ sở lí luận 3
!"#$%
&'()#*+,-#-.
&/01)2)#'#(.
#*3'4.
'#($#.
2.2. Cơ sở thực ễn 6
546)7)*8
99#):"#$;"40<#=4>?4
@A(B
99#):"#;"407)+=4>?4@A( C
%,/;$'$+D)(#4A)3)(EF"#$
$D)'#69&=G;GG;#H'0<#=4
(
)%*+!,-%#!.*!$!%&'#(
3.1. Đ&i tư(ng và ph*m vi nghiên cứu 15
*#,IJK).
LM4JK).
3.2. Nội dung nghiên cứu 15
3.3. Phương pháp nghiên cứu 15
L,/$'$N4O).
&NE4JK).
&N4O)JK)8
L,/$'$#)#2$#8
%%99+P)"#3%
4.4. Các yếu t& ảnh hưởng đến việc sử dụng ền đền bù của nông hộ bị thu hồi đất t*i địa bàn nghiên
cứu 46
%%\)#*J#6%8
%% #*()#*3'+,0%U
4.5. Tác động của việc sử dụng ền đền bù đến việc làm và thu nhập của nông hộ 49
%.'#-4%U
%.'#-'M##M#)2$.
4.6. Đề xuất một s& giải pháp nhằm sử dụng h(p lý ền đền bù của nông hộ 55
%87)E4I$1
%8]+$'$).8
%8=A#69.8
%8^2$3M#6.8
%87)+1+A.B
%8]+$'$#E#_Y4.B
%8]+$'$Y43'.B
%8]+$'$Y4#6)9.B
%8]+$'$Y4`.C
%8%]+$'$a#6I>T#3b4!.C
( (
01#4.0%1!5(
5.1. Kết luận 59
5.2. Kiến nghị 61
.*-==,-8
.*-!D)(H$,/8
.*-8
.%%6#023 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
89:;<<;<=<><?@AB=C<@DEFGFHF<IJKL">9MN
8@v>A?:[FB>T@DF\UM=W]=xy>zdQAQRSE<K=<~]U<<Q(
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay quá trình đô thị hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên cả nước
nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng. Việc xây dựng các khu công nghiệp,
đô thị, các công trình công cộng là một tất yếu của quá trình phát triển đất
nước. Cùng với quá trình đô thị hoá là xu hướng diện tích đất nông nghiệp
ngày càng bị thu hẹp. Đánh giá về tác động của việc thu hồi đất, đại diện
Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam cho rằng : “Bản thân nông dân là những
người nghèo nhất, nhưng cùng với quá trình hiện đại hoá đất nước, họ lại bị
kéo vào vòng xoáy của nghèo đói”. Theo điều tra của Ngân hàng thế giới
“phần lớn số tiền đền bù đất, người nông dân đều dùng vào việc mua sắm, xây
dựng nhà cửa, có tiết kiệm lắm cũng chỉ được 5-7 năm là họ tiêu hết số tiền
đó và hậu quả người dân rơi vào tình trạng vô sản” [9].
Chính từ thực tế trên, một số vấn đề lớn đặt ra là: Số tiền đền bù cho hộ
nông dân để giúp họ ổn định cuộc sống và chuyển nghề mới được sử dụng
như thế nào?, sử dụng vào những việc gì?, và có những yếu tố nào tác động
tới việc sử dụng tiền đền bù của nông hộ? Trả lời được những câu hỏi trên
sẽ góp phần đáng kể vào việc giải quyết vấn đề lao động, việc làm và ổn định
cuộc sống của những hộ mất đất nông nghiệp.
Nhà máy thủy điện Sông Tranh 2 được khởi công xây dựng từ năm
2006, nằm trên địa phận xã Trà Đốc, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Vì
thế số nông hộ bị thu hồi đất của xã Trà Đốc, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng
Nam chiếm tỉ lệ cao[12]. Làm gì đây sau khi mất đất?, đó là một câu hỏi lớn
đặt ra cho mỗi người nông dân và lãnh đạo các cấp trong diện quy hoạch xây
dựng thủy điện Sông Tranh 2. Thất nghiệp, tệ nạn xã hội, trở thành lao động
tự do ở đô thị, sự phân hoá về học vấn, thu nhập, điều kiện hưởng thụ văn hoá
và mức sống, là hình ảnh nông dân sau khi bị thu hồi đất để xây dựng thủy
điện. Xuất phát từ nhu cầu cấp bách về việc làm, chuyển đổi nghề nghiệp, ổn
Nội dung của các khoản tiền đền bù khi thu hồi đất gồm:
- Tiền đền bù đất: Là khoản tiền đền bù cho hộ do bị mất tư liệu sản
xuất và chỗ ở, cụ thể ở đây là đất ở và đất nông nghiệp.
- Tiền đền bù nhà ở và các công trình kiến trúc
- Tiền đền bù hoa màu: Là khoản tiền đền bù do việc thu hồi đất làm
thiệt hại đến hoa màu chưa được thu hoạch trên diện tích thu hồi. Mức đền bù
đối với cây hàng năm và vật nuôi trên đất có mặt nước tính bằng giá trị sản
lượng thu hoạch một vụ tính theo mức thu hoạch bình quân của ba vụ trước
đó theo giá nông sản, thuỷ sản thực tế ở thị trường địa phương tại thời điểm
đền bù.
- Tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp.
- Tiền hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất.
Các khoản hỗ trợ này nhằm mục đích giúp đỡ phần nào cho người dân
sau khi mất đất chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định cuộc sống và ổn định sản
xuất, giảm bớt những gánh nặng kinh tế. Không nhằm mục đích giải quyết
3
toàn bộ kinh phí chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định sản xuất cho nông hộ, vì
các khoản hỗ trợ này không nhiều và chỉ mang tính chất hỗ trợ.
2.1.1.2. Mục đích của tiền đền bù đất nông nghiệp
* Mục đích của tiền đền bù đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệt của nông hộ, vì vậy khi thu
hồi đất nông nghiệp của nông hộ thì Nhà nước trả khoản tiền đền bù nhằm
giúp nông hộ tìm kiếm tư liệu sản xuất mới, chuyển đổi nghề nghiệp, ổn định
cuộc sống và ổn định sản xuất.
Khoản tiền đền bù giúp giải quyết những khó khăn của nông hộ do mất
đất nông nghiệp, khoản tiền đền bù chính là tiền vốn giúp nông hộ tạo ra thu
nhập mới, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho nông hộ.
Trên thực tế, theo Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn, ở những
nơi bị thu hồi đất, có đến 67% số hộ vẫn phải quay lại nghề nông, chỉ có
13% có nghề mới ổn định. Nhưng ngặt một nỗi, những hộ dân muốn quay lại
2.1.2.1. Một số khái niệm
- Vùng dự án thủy lợi, thủy điện là vùng ngập lòng hồ, vị trí xây dựng
đập, công trình đầu mối, công trình phụ trợ và nơi xây dựng khu tái định cư.
- Hộ tái định cư là hộ dân (bao gồm hộ một người hoặc hộ có từ hai
người trở lên) và tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam ở
trong vùng dự án thủy lợi, thủy điện bị ảnh hưởng trực tiếp phải di chuyển
đến nơi ở mới.
- Hộ tái định cư tập trung là hộ tái định cư được quy hoạch đến ở một
nơi mới, tạo thành điểm dân cư mới.
- Hộ tái định cư xen ghép là hộ tái định cư được quy hoạch đến ở xen
ghép với hộ dân sở tại trong một điểm dân cư.
- Hộ tái định cư tự nguyện là hộ tái định cư tự di chuyển đến nơi ở mới
cùng với hộ dân sở tại trong một điểm dân cư.
- Điểm tái định cư là điểm dân cư được xây dựng theo quy hoạch để bố
trí dân tái định cư.
- Khu tái định cư là nơi được quy hoạch để bố trí từ hai điểm tái định
cư trở lên[11].
2.1.2.2. Tác động của thủy điện đến nông nghiệp và nông thôn
Việc xây dựng các công trình thủy điện sẽ gây ra những tác động sau
đây cho địa phương.
5
* Tác động tích cực
- Tạo điều kiện cho địa phương có thể tiếp thu công nghệ kỹ thuật tiên
tiến và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của chủ đầu tư.
- Tạo điều kiện cho địa phương có thể khai thác đầy đủ và hiệu quả lợi
thế của mình về tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý.
- Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, giảm thiểu tỷ lệ thất
nghiệp và cải thiện đời sống của nhân dân [10].
* Tác động tiêu cực
- Nếu địa phương không có quy hoạch đầu tư cụ thể và khoa học sẽ dẫn
Từ thực tiễn phát triển công nghiệp và giải quyết việc làm ở nông thôn
Trung Quốc thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
- Thực hiện chính sách đa dạng hoá và chuyên môn hoá sản xuất kinh
doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông thôn, khuyến khích nông dân
đầu tư dài hạn phát triển sản xuất nông nghiệp và mở mang các hoạt động
phi nông nghiệp.
- Nhà nước tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý, giảm giá cánh
kéo giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghiệp. Khuyến khích phát triển sản
xuất đa dạng hoá theo hướng sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế hơn
- Tạo môi trường thuận lợi để công nghiệp nông thôn phát triển. Vào
giai đoạn đầu của quá trình CNH, HĐH nông thôn, nhà nước thực hiện bảo hộ
sản xuất hàng trong nước, hạn chế ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghiệp
Nhà nước, qua đó tạo ra sân chơi bình đẳng hơn cho doanh nghiệp nông thôn.
- Nhà nước thực hiện chính sách hạn chế di chuyển lao động giữa các
vùng nên lao động bị bó chặt ở nông thôn. Việc hạn chế di chuyển lao động
giữa các vùng đã làm cho các doanh nghiệp ở nông thôn có vị trí độc quyền
trong việc trả lương, khai thác về lương giữa nông thôn và thành thị cũng như
những chênh lệch về năng suất lao động giữa sản xuất nông nghiệp và các
doanh nghiệp phi nông nghiệp nông thôn [2].
2.2.2. Tình hình thu hồi đất nông nghiệp, vấn đề việc làm và sử dụng lao
động ở Việt Nam những năm gần đây
Hiện nay, nước ta có tổng diện tích đất đai tự nhiên khoảng 32,9 triệu
ha, trong đó đất nông nghiệp là 9,3 triệu ha, đất chuyên dùng khoảng 1,5 triệu
ha, đất nhà ở 433 nghìn ha, đất chưa sử dụng, sông suối, núi đá khoảng 10
triệu ha. Đất nông nghiệp bình quân theo đầu người chỉ có 1.224 m
2
, bình
quân cho nhân khẩu nông nghiệp cũng chỉ được 1.600 m
2
.
2.2.3. Tình hình thu hồi đất, vấn đề việc làm và sử dụng lao động ở
Quảng Nam những năm gần đây
Quảng Nam là một trong những tỉnh khó khăn trong khu vực miền
Trung và Tây nguyên, người dân sống chủ yếu dựa vào Nông lâm nghiệp và
Thủy sản. Từ khi tái thành lập tỉnh 1997 đến nay, với mục tiêu phát triển và
8
chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành một tỉnh có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ
là chủ yếu, những năm qua Quảng Nam đã triển khai thực hiện nhiều dự án
phát triển kinh tế xã hội: Chỉnh trang đô thị, xây dựng mới công sở, mở rộng
hạ tầng giao thông, xây dựng khu dân cư, khu công nghiệp, Và đã có những
thành công nhất định trong việc thu hút các nhà đầu tư vào hoạt động như:
KCN Điện Dương Điện Ngọc, Khu Kinh tế mở Chu Lai. Việc triển khai đồng
loại các dự án đã tác động rất lớn đến đời sống của dân cư. Đặc biệt những hộ
nằm trong các khu quy hoạch, giải tỏa, giải phóng mặt bằng, đất sản xuất bị
thu hồi ảnh hưởng đến thu nhập, việc làm và đời sống kinh tế xã hội của các
hộ dân.
*Tình hình thu hồi đất và thực trạng đời sống các hộ dân bị thu hồi
đất sản xuất
Qua bảng 2.1 cho thấy, Quảng Nam có 3.085 hộ bị thu hồi đất sản xuất
và số nhân khẩu bị tác động do thu hồi đất là 13.427 người, trong đó có 8.188
người trong độ tuổi lao động. Tổng diện tích đất sản xuất bị thu hồi 4.624.723
m
2
và bình quân mỗi hộ bị thu hồi 1.499,10 m
2
, giao động trong khoảng
561,58 m
2
-2.998,93 m
2
động
(người)
Diện tích bị
thu hồi
(m
2
)
Diện tích bị
thu hồi bình
quân (m
2
/hộ)
Đại Lộc
55 148 102 30.887 561,58
Điện Bàn
1.604 7.063 4.275 1.971.355 1.229,02
Duy Xuyên
175 804 492 154.430 882,46
Núi Thành
362 1.522 961 1.085.613 2.998,93
TX-Tam Kỳ
742 3.186 1.951 1.062.394 1.431,80
Phú Ninh
117 548 321 298.732 2.553,26
Quế Sơn
30 156 86 21.312 710,40
Tổng cộng 3.085 13.427 8.188 4.624.723 1.499,10
(Nguồn: Số liệu thống kê về tình hình thu hồi đất của tỉnh Quảng Nam, 2009)
*Thực trạng việc làm của người lao động trong hộ bị thu hồi đất sản xuất
Số liệu bảng 2.3 cho thấy trong các hộ bị thu hồi đất sản xuất có 578
Điện Bàn 1.139 465 419 1.185 796 808
Duy Xuyên 175 0 101 74 14 161
Núi Thành 316 46 216 146 81 281
TX-Tam Kỳ 719 23 262 480 398 344
Phú Ninh 75 42 0 117 0 117
Quế Sơn 12 18 14 16 18 12
Tổng cộng 2.454 631 1.022 2.063 1.332 1.753
(Nguồn: Số liệu thống kê về thực trạng hỗ trợ đền bù của Quảng Nam, 2009)
11
Bảng 2.3: Thực trạng và cơ cấu việc làm của lao động các hộ dân bị thu hồi đất sản xuất
Đơn vị tính: người
Địa Phương
Có
tham
gia làm
việc
Thất
nghiệp
Lao động trong
Các nhóm ngành kinh tế
Tình trạng việc làm của lao
động
N-Lâm
nghiệp
Công
nghiệp
Dịch
vụ
Đủ việc
làm
2- Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không sinh sôi nảy nở thêm. Vì vậy,
phải có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả, nâng cao độ phì của đất,
bồi bổ đất, để đất ngày càng có hiệu quả kinh tế cao. Phải sử dụng đất tiết
kiệm, hạn chế sử dụng đất 2 vụ lúa vào xây dựng KCN, đô thị. Quy hoạch
KCN và đô thị vào đất đồi, bãi đầm lầy (đất địa tô chênh lệch thấp), nơi xa đô
thị, xa trung tâm thì mở đường giao thông và chuyển các dịch vụ về gần với
nông thôn, nông dân hơn. Thật cần thiết mới sử dụng đến đất tốt, đất trồng
cây lương thực [2].
Quy hoạch sử dụng đất để xây dựng các KCN, khu đô thị mới cần
thông báo sớm, một cách công khai để cho nhân dân được biết. Các cấp ủy,
chính quyền, các đơn vị nhận đất cần phối hợp với các đoàn thể nhân dân,
trong đó Hội Nông dân các cấp là nòng cốt để tiến hành các thủ tục cần thiết
và tuyên truyền các chủ trương của Đảng, Nhà nước về đất đai, nhằm hạn chế
việc khiếu kiện trong nhân dân [1].
3- Tổ chức tốt việc tái định cư cho hộ nông dân sau khi thu hồi đất đến ở các
vùng xen kẽ với các hộ nông dân trong làng, xã (nếu còn quỹ đất sản xuất),
tạo cơ hội cho họ có đất đồi rừng hoặc một phần đất sản xuất của nông dân
khác nhường lại, giúp họ yên tâm sản xuất. Các khu tái định cư cũng nên gần
13
làng quê, dòng họ của các hộ nông dân đã sống, gắn bó nhiều đời.
4- Đối với hộ nông dân không còn đất sản xuất, ít đất, không đủ để sản xuất ra
các sản phẩm bảo đảm cho cuộc sống gia đình, các cấp uỷ, chính quyển các
cấp, đoàn thể nhân dân cần quan tâm, chăm lo, tạo điều kiện cho họ có việc
làm mới để có thu nhập ngay trên địa bàn như: chuyển nghề mới, cho họ vào
làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp ngay trên mảnh đất họ đã giao cho Nhà
nước hoặc lân cận trong vùng với phương châm: “Ly nông bất ly hương” [1].
14
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Mẫu được chọn bao gồm 60 hộ có tiền đền bù do bị thu hồi đất. Mẫu
được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp lại theo danh sách trong
tổng số hộ được đền bù đảm bảo có hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo.
Những hộ điều tra đều là những hộ được chọn ngẫu nhiên để đảm bảo tính
đại diện cho từng nhóm hộ và đảm bảo tính khách quan trong nghiên cứu [4].
3.3.2. Phương pháp thu thập thông tin
3.3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
- Thu thập các thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của địa bàn nghiên cứu.
- Các văn bản pháp luật liên quan đến chính sách đền bù.
- Các văn bản pháp luật liên quan đến việc sử dụng tiền đền bù.
- Đồng thời có tham khảo, kế thừa các thông tin liên quan đến việc sử
dụng tiền đền bù của những nông hộ bị thu hồi đất từ các website, những
nghiên cứu ở Việt Nam cũng như trên thế giới.
Thu thập các báo cáo của xã, văn bản pháp luật. Các báo cáo tình hình
việc làm, các ngành nghề đang có xu hướng phát triển, đóng góp vào thu nhập
của nông hộ cũng như vào sự phát triển của địa phương, tại các phòng ban
có liên quan, thu thập thông tin từ Chủ tịch xã, trưởng thôn,
3.3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Do đề tài nghiên cứu việc sử dụng tiền đền bù của hộ nông dân khi bị
thu hồi đất để xây dựng thủy điện Sông Tranh 2 nên số liệu thứ cấp không đủ
đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu, vì vậy bước thu thập số liệu sơ cấp đóng
vai trò rất quan trọng.
- Phỏng vấn sâu đối với các ban ngành, người am hiểu tại địa phương
tiến hành nghiên cứu.
- Phỏng vấn hộ: Gồm 60 hộ trong đó có 40 hộ nghèo và 12 hộ trung
bình và 8 hộ khá. Phỏng vấn theo phương pháp bán cấu trúc, sử dụng câu hỏi
đã thiết kế sẵn.
- Thảo luận nhóm: Trong thời gian thực tập tôi đã thực hiện hai cuộc
thảo luận nhóm