Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc hệ thống thủy nông xuân thủy, tỉnh nam định – giai đoạn i - Pdf 30

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KTCTTL XUÂN THỦY
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA
DỰ ÁN
CẢI TẠO VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TƯỚI TIÊU CHÍNH THUỘC HỆ THỐNG
THỦY NÔNG XUÂN THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH - GIAI
ĐOẠN I
Hà Nội, 11 – 2011
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KTCTTL XUÂN THỦY
***
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
CẢI TẠO VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TƯỚI TIÊU CHÍNH THUỘC HỆ THỐNG THỦY NÔNG
XUÂN THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH – GIAI ĐOẠN I
CƠ QUAN THỰC HIỆN
VIỆN THỦY VĂN MÔI TRƯỜNG
VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Viện trưởng
PGS.TS Phạm Thị Hương Lan

HÀ NỘI - 2011
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính
thuộc Hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9
1.1. Tên dự án 9
1.2. Chủ dự án 9

2.4.1.13. Hiện trạng môi trường nước 40
2.4.1.14. Hiện trạng môi trường đất 51
2.1.4. Hiện trạng môi trường sinh thái 54
Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường ĐHTL
i
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính
thuộc Hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực dự án 54
2.2.1. Dân số và lao động 54
2.2.2. Văn hóa xã hội 54
b) Y tế 55
2.2.3. Tình hình phát triển Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ 55
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI 58
3.1. Đánh giá tác động Môi trường của dự án trong giai đoạn thi công 58
3.1.1. Giai đoạn chuẩn bị của dự án 58
2.4.1.15. Khu vực giải phóng mặt bằng 58
2.4.1.16. Tác động tới môi trường tự nhiên 58
2.4.1.17. Tác động tới môi trường sinh thái-xã hội 58
3.1.2. Giai đoạn thi công xây dựng 59
2.4.1.18. Đánh giá tác động tới môi trường nước 59
2.4.1.19. Đánh giá tác động tới môi trường không khí 65
2.4.1.20. Đánh giá tác động tới môi trường đất 70
2.4.1.21. Đánh giá các tác động không liên quan đến chất thải 74
3.1.3. Giai đoạn vận hành dự án 77
2.4.1.22. Nguồn tác động có liên quan đến chất thải 77
2.4.1.23. Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 78
2.4.1.24. Đánh giá tác động 78
3.1.4. Tác động của các rủi ro, sự cố 80
2.4.1.25. Tác động do các rủi do, sự cố trong giai đoạn thi công, xây dựng 80

4.3. Đánh giá các biện pháp giảm thiểu 102
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 105
5.1. Chương trình giám sát môi trường 109
5.1.1. Giám sát chất thải 109
5.1.2. Giám sát môi trường xung quanh 109
5.2. Giám sát khác 119
5.3. Dự toán kinh phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường, quan trắc và giám sát
119
5.3.1. Dự toán các hoạt động bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công 119
2.4.1.36. Chương trình xử lý nước thải sinh hoạt 119
2.4.1.37. Công trình xử lý thu gom chất thải xây dựng 119
2.4.1.38. Hoạt động xử lý chất thải sinh hoạt 119
5.3.2. Dự toán cho chương trình quan trắc cho giai đoạn thi công 119
5.3.3. Dự toán chương trình giám sát khác 120
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 121
6.1. Ý kiến UBND các xã khu vực dự án 121
6.2. Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu
cầu của các cơ quan, tổ chức được tham vấn 121
Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường ĐHTL
iii
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính
thuộc Hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CEETIA
Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu Công
nghiệp
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
HTTN Hệ thống thủy nông
GPMB Giải phóng mặt bằng
IHECC Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu

Bảng 2-9:Thống kê hướng và tốc độ gió lớn nhất trạm Văn Lý 32
Bảng 2-10:Lượng mưa trung bình các tháng trạm Văn Lý 33
Bảng 2-11: Bảng thống kê phương pháp xác định các thông số chất lượng không khí. 36
Bảng 2-12: Kết quả đo vi khí hậu khu vực dự án tháng 10/2011 36
Bảng 2-13: Kết quả đo mức âm tại khu vực dự án và khu vực xung quanh 37
Bảng 2-14: Kết quả phân tích chất lượng không khí -Tháng 10/2011 38
Bảng 2-15: Bảng thống kê phương pháp xác định các thông số chất lượng nước 42
Bảng 2-16: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án (Tháng 10/2011) 43
Bảng 2-17: Kết quả chất lượng nước ngầm khu vực dự án (tháng 10 năm 2011) 49
Bảng 2-18: Kết quả chất lượng nước ngầm khu vực dự án (tháng 10 năm 2011) (tiếp). .49
Bảng 2-19: Bảng thống kê phương pháp xác định các thông số chất lượng đất 51
Bảng 2-20: Kết quả phân tích môi trường đất khu vực dự án tháng 10/2011 53
Bảng 2-21:Diện tích - Năng suất cây trồng và sản lượng lương thực hiện tại và sau khi có
dự án 56
Bảng 3-22: Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 60
Bảng 3-23: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân trong
giai đoạn thi công (250 người) 60
Bảng 3-24: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của 250 công nhân thải
ra môi trường ngoài 61
Bảng 3-25: Bảng kết quả biến đổi BOD 5 dọc theo sông Hồng đoạn từ Cống Ngô đồng
đến cửa Ba Lạt 63
Bảng 3-26: Giới hạn mức độ tiếng ồn các thiết bị thi công 65
Bảng 3-27: Độ ồn cần bổ sung khi có nhiều hoạt động xảy ra tại một vị trí 66
Bảng 3-28: Tiếng ồn của các máy móc, phương tiện khi có sự cộng hưởng 66
Bảng 3-29: Tiếng ồn của các máy móc, phương tiện xác định theo khoảng cách 67
Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường ĐHTL
v
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính
thuộc Hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”
Bảng 3-30: Các máy móc sẽ sử dụng trong giai đoạn thi công sử dụng động cơ đốt trong

Hình 4-15: Sơ đồ vận chuyển đất thải san mặt bằng 95
Hình 4-16: Hố ga thu gom nước thải trong giai đoạn vận hành 99
Hình 5-17: Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường của Công ty TNHH một thành viên
KTCTTL Xuân Thủy 105
Hình 5-18:Vị trí các điểm giám sát môi trường không khí trong giai đoạn thi công 111
Hình 5-19:Vị trí các điểm giám sát môi trường không khí trong giai đoạn vận hành 112
Hình 5-20:Vị trí các điểm giám sát chất lượng nước mặt trong giai đoạn thi công 113
Hình 5-21:Vị trí các điểm giám sát chất lượng nước mặt trong giai đoạn vận hành 114
Hình 5-22:Vị trí các điểm giám sát chất lượng nước ngầm trong giai đoạn thi công 115
Hình 5-23:Vị trí các điểm giám sát chất lượng nước ngầm trong giai đoạn vận hành. .116
Hình 5-24:Vị trí các điểm giám sát chất lượng đất trong giai đoạn thi công 117
Hình 5-25:Vị trí các điểm giám sát chất lượng môi trường đất trong giai đoạn vận hành
118
Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường ĐHTL
vii
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc
Hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
Hệ thống thủy nông Xuân Thủy lợi dụng quy luật thủy triều tưới tiêu nước bằng
tự chảy, bao gồm đất đai và dân số của 42 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn của hai
huyện Xuân Trường và Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Đây là vùng đồng bằng ven biển
được hình thành và phát triển từ lâu đời, đất đai phì nhiêu, dân cư tập trung đông đúc,
có nền kinh tế nông nghiệp phát triển, nhân dân chủ yếu sống bằng nghề nông với kinh
nghiệm và trình độ thâm canh cao, kết hợp nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối, cói và
một số nghề thủ công khác.
Với lợi thế nằm tiếp cận đoạn hạ du sông Hồng ở phía Bắc, sông Ninh Cơ ở
phía Tây có nguồn nước phong phú với hàm lượng phù sa cao thuận lợi về nguồn nước
tưới; Phía Đông tiếp cận Vịnh Bắc bộ rất thuận lợi về tiêu nên trong nhiều thập kỷ qua
việc đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình đã được Nhà nước đặc

cần thiết và cấp bách phù hợp với chủ trương phát triển của địa phương.
Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc hệ
thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định” do công ty TNHH một thành viên
KTCTTL Xuân Thủy làm chủ đầu tư xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
trình Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy lợi đề nghị Bộ Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn xem xét và chấp nhận. Trong điều kiện hạn chế về
nguồn vốn, thực hiện giai đoạn I ưu tiên xây dựng các hạng mục công trình thuộc lưu
vực HTTL sông Sò nhằm tiếp tục đầu tư nâng cấp 1 số hạng mục đảm bảo tưới tiêu
hoàn toàn chủ động cho 6.864 ha thuộc lưu vực HTTL sông Sò còn khó khăn về tưới
tiêu để phát huy hiệu quả của dự án“Nâng cấp hệ HTTL Sông Sò” ” bằng nguồn vốn
ADB3 thuộc các tiểu vùng : tiêu Mã, tiêu Tàu; tưới Ngô Đồng - Cồn Giữa tưới và tiêu
nước bằng nguồn nước Sông Sò – Sông Ngô Đồng). Theo Nghị định số 29/2011/NĐ-
CP thì Dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc hệ
thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I” phải lập báo cáo Đánh giá
tác động môi trường. Cấp phê duyệt báo cáo là Bộ NN&PTTN
2. Căn cứ Pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
a. Căn cứ pháp luật
- Luật Bảo vệ Môi trường ngày 29 /11/ 2005.
- Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt nam khoá
X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998 (Luật số 08/1998/QH10).
- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006.
- Luật hoạt động giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15-6-
2004
- Luật lao động 2002.
- Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày 30/06/1989.
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh
giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi
trường.

định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết
bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 16/2008/TT-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 về việc bắt buộc áp dụng
Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Quyết định 04/2008/BTNMT ngày 18/12/2008 về việc Ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường
Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường ĐHTL 3
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc
Hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”
- Thông báo số 291NN-VP/TB ngày 04/5/2996 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn thông báo ý kiến kết luận của Thứ trưởng Vũ Trọng Hồng về quy
hoạch bổ sung nâng cấp HTTN Xuân Thủy, tỉnh Nam Hà (Nay là tỉnh Nam
Định).
- Tờ trình số 01/TTr-TN-DAĐT ngày 24/3/2010 của Công ty TNHH một thành
viên KTCTTL Xuân Thủy; Tờ trình số 118/TTr-SNN ngày 07/5/2010 của Sở
Nông nghiệp & Phát triển nông thôn trình cấp thẩm quyền cho phép lập dự án
đầu tư “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc
hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định”.
- Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 19/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
trình Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy lợi đề nghị Bộ
Nông nghiệp & Phát triển nông thôn xem xét, chấp nhận cho Công ty TNHH
một thành viên KTCTTL Xuân Thủy lập dự án đầu tư xây dựng “Cải tạo, nâng
cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc hệ thống thủy nông Xuân
Thủy, tỉnh Nam Định”.
- Thông báo số 1876/BNN-TCTL ngày 17/6/2010 của Bộ Nông nghiệp & Phát
triển nông thôn chấp thuận cho Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Xuân

+ Tiếng ồn
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- TCVN 3985-1999/BTNMT- Mức ồn cho phép tại vị trí làm việc
+ Rung động
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
+ Chất thải rắn
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “ngưỡng chất thải
nguy hại”.
- QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải đối với khu vực
chất thải rắn.
- TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế.
+ Vệ sinh môi trường lao động
- Các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường lao động ban hành theo Quyết định số
3733/2002/QĐ - BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y tế.
c. Tài liệu tham khảo, dữ liệu sử dụng
- Báo cáo "Cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc
hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I” được tiến hành
trên cơ sở các tài liệu, dữ liệu tham khảo sau:
- Báo cáo chính của dự án (báo cáo kỹ thuật)
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế qua các năm huyện Xuân
Trường và Giao Thủy
- Tài liệu về khí tượng, thủy văn do Trung tâm Dự báo Khí tượng và Thủy văn
Quốc gia cung cấp.
- Các tài liệu khác có liên quan…
d. Nguồn tài liệu , dữ liệu thực hiện
Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường ĐHTL 5
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc
Hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”
Các tài liệu khảo sát và điều tra hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội
vùng dự án do chủ đầu tư và cơ quan tư vấn môi trường thực hiện trong thời gian

kiến các chuyên gia về các vấn đề môi trường của dự án.
- Phương pháp mô hình toán: Sử dụng mô hình toán để tính toán lan truyền chất
phạm vi ảnh hưởng của việc tiến hành thi công các hạng mục công trình.
4. Tổ chức thực hiện ĐTM
Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường ĐHTL 6
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc
Hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”
a. Đơn vị tư vấn thực hiện ĐTM và lập báo cáo
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu
chính thuộc hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I” do Viện
Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường Đại học Thủy Lợi thực hiện.
- Tên đơn vị tư vấn: Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường
Đại học Thủy Lợi
- Đại diện: Bà PGS.TS Phạm Thị Hương Lan - Chức vụ: Viện trưởng
- Địa chỉ: 175 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội
b. Đơn vị phối hợp
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành báo cáo còn có sự phối hợp chặt chẽ
của các cán bộ, chuyên gia thuộc các lĩnh vực: môi trường, kinh tế – xã hội, địa chất:
của Viện Thủy văn, Môi trường và Biến đổi Khí hậu, bộ môn Hóa _Môi trường –
Khoa Môi trường trường Đại học Tự Nhiên- Đại học Quốc Gia Hà Nội
Ngoài ra chủ dự án cũng nhận được sự giúp đỡ của
- Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
- Sở Tài Nguyên nguyên và Môi trường Nam Định
- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Xuân Thủy
- Chính quyền địa phương các xã nằm trong dự án, tham vấn cộng đồng trong
nhân dân.
Các bước thực hiện chính bao gồm
1. Thành lập tổ công tác và phân công nhiệm vụ lập Báo cáo Đánh giá tác động
môi trường.
2. Nghiên cứu và khảo sát hiện trạng khu vực dự án: Hiện trạng môi trường, điều

4 TS Nguyễn Mai Đăng Phó Viện trưởng
Viện Thủy văn, Môi trường
& Biến đổi Khí hậu –
Trường ĐHTL
5 Nguyễn Thế Toàn
KS Thủy văn – Môi
trường
Viện Thủy văn, Môi trường
& Biến đổi Khí hậu –
Trường ĐHTL
6 Trần Ngọc Huân
Ks Thủy văn – Môi
trường
Viện Thủy văn, Môi trường
& Biến đổi Khí hậu –
Trường ĐHTL
7 Nguyễn Văn Dũng ThS môi trường Trường ĐHTL
III Cố Vấn Khoa học kỹ thuật
8 PGS.TS Ngô Lê Long
TS Thủy văn – Môi
trường
Trường ĐHTL
9 Nguyễn Xuân Huân Th.S Môi Trường Trường ĐHTN_ĐHQGHN
Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường ĐHTL 8
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc
Hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên dự án
““Cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc hệ
thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”.

Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường ĐHTL 10
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc
Hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”
b. Hiện trạng hệ thống Thủy nông Xuân Thủy và giải pháp cải tạo và nâng
cấp hệ thống thủy lợi tưới tiêu chính.
- Việc lấy nước tưới trong vụ chiêm xuân từ sông Ninh Cơ (từ cống Mom Rô
đến cống Kủo) và sông Hồng (đoạn từ cống Xuân Châu đến cống Cồn Nhì) để tiếp
nước cho khu vực Đông Giao Thủy – Cồn Ngạn của hệ thống là cần thiết và hợp lý.
- Việc tiêu nước của khu vực phía Tây của hệ thống bao gồm các tiểu vùng Mã,
Thanh Quan, Tầu, Thức Hóa ra sông Sò (đoạn từ đập Nhất Đỗi 2 đến cửa Hà Lạn ΣF =
13.155 ha và khu vực phía Đông bao gồm các tiểu vùng Cồn Tư, Mốc Giang tiêu ra
phía hạ lưu sông Hồng (từ cống Cồn Tư đến cửa Ba Lạt) và tiểu vùng Nguyễn Văn Bé
tiêu ra biển bằng các cống dưới đê từ cửa Ba Lạt đến cửa Hà Lạn là phù hợp với địa
hình và thủy thế. Sau QHTL 1996, từ thực tế tiêu cho thấy hướng tiêu ra sông Hồng
của các lưu vực Cồn Tư, Mốc Giang (ΣF = 1.969 ha) rất hạn chế nên đã tính toán các
cống tiêu trên đê biển (ΣF = 12.294 ha) để tiêu hỗ trợ, tuy nhiên do tuyến kênh
Nguyễn Văn Bé chưa được khôi phục nên chủ yếu tập trung vào một số cống đầu
tuyến đê biển.
* Việc tận dụng thủy triều để tưới tiêu tự chảy tới mức tối đa cả về vụ chiêm
xuân và vụ mùa, việc tưới tiêu bằng động lực (tiêu úng cho các khu vực trũng thấp xa
cửa tiêu như Xuân Đài, Xuân Tân và tưới cho các khu vực cao cục bộ xa nguồn tưới
như Hồng Kỳ (Hồng Thuận), Giao Thanh, Giao Lạc của huyện Giao Thủy) chỉ là hỗ
trợ và bổ sung cục bộ là một biện pháp hợp lý và kinh tế.
* Trong hệ thống, một số công trình đã xây dựng mới đạt chỉ tiêu thấp với hệ số
tiêu từ 5,00 l/s-ha ÷ 5,20 l/s-ha còn thấp hơn mức QHTL 1996 là 5,75 l/s-ha; hệ số
tưới ải q = 1,16 l/s-ha (Riêng vùng Đông Giao Thủy Cồn Ngạn đã nâng cấp kênh và 1
số hạng mục công trình đạt q = 1,55 l/s-ha) cũng còn ở mức thấp so với yêu cầu phát
triển ngày càng cao của sản xuất nông nghiệp xu hướng có thể tăng cao hiện nay trước
sự biến đổi của khí hậu toàn cầu và nước biển dâng. Trong khi hệ thống kênh mương
và công trình nội đồng ngày càng bị hư hỏng và xuống cấp, điều kiện tự nhiên lại có

TN
= 27.418 ha, trong
đó có 19.273 ha đất canh tác nông nghiệp (bao gồm cả việc cấp nguồn nước tưới
cho 1.215 ha khu vực bãi bồi Cồn Ngạn theo mục tiêu QHTL 1996).
- Tăng cường nguồn nước ngọt phục vụ dân sinh, thau chua rửa mặn khu vực ven
biển, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, mở rộng diện tích cây màu
vụ đông, ổn định nghề muối và phát triển nuôi trồng thủy sản nhằm không ngừng
nâng cao đời sống nhân dân.
- Khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước, môi trường do nguồn nước bị tù
đọng, cải thiện điều kiện môi trường thiên nhiên theo hướng tích cực và bền
vững.
- Đảm bảo an toàn phòng chống lụt bão, cải thiện điều kiện giao thông nông thôn
và điều kiện thuận lợi cho công tác QLVH hệ thống.
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Trong giai đoạn trước mắt phát huy cao nhất hiệu quả của dự án; do hạn chế về
nguồn vốn không có điều kiện nâng cấp toàn hệ thống, giai đoạn I của dự án tập trung
đầu tư các công trình thuộc lưu vực Hệ thống thủy lợi sông Sò, thuộc hệ thống thủy
nông Xuân Thủy.
Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường ĐHTL 12
12
Báo cáo ĐTM dự án “Cải tạo và nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu chính thuộc
Hệ thống thủy nông Xuân Thủy, tỉnh Nam Định – Giai đoạn I”
2.4.1.1. Khôi phục, nâng cấp 5 cống đầu mối
1: Cống Ngô Đồng - Thị trấn Ngô Đồng (Trên đê hữu sông Hồng)
2: Cống Giao Hùng Xã Giao Tiến (trên bờ tả sông Sò)
3: Cống Tầu Xã Xuân Hoà - Hải Nam (trên bờ hữu sông Sò)
4: Cống Cát Đàm Hạ Xã Giao Thịnh (trên đê tả sông Sò)
5: Cống Quất Lâm Thị trấn Quất Lâm (Trên đê tả sông Sò)
Theo nhiệm vụ của mỗi cống trong quy hoạch tổng thể, quy hoạch phân vùng
của hệ thống thủy nông, cập nhật với các tiêu chuẩn thiết kế mới (tần suất và hệ số

Căn cứ vào hiện trạng kênh, điều kiện địa hình - địa chất của tuyến kênh tưới
tiêu chính nạo vét mở rộng thuộc nội dung đầu tư của dự án v.v Chọn phương án nạo
vét, mở rộng kênh theo mặt cắt hình thang, đào đắp kết hợp. Tuy nhiên, để giảm thiểu
khối lượng đền bù - GPMB dọc 2 bên bờ của tuyến nạo vét (đặc biệt với một số tuyến
ven các đường trục giao thông, các khu vực dân cư) đồng thời phù hợp với cao độ đáy
của các cống đầu mối lấy nước và các công trình hiện có trên tuyến nạo vét, đã lựa
chọn giải pháp đào sâu, hạn chế việc mở rộng chiều rộng đáy kênh, kết hợp việc nạo
vét với việc tạo ra đường bờ kênh ổn định khắc phục tình trạng tràn bờ, tưới tiêu tràn
lan trên mặt địa hình đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho công tác QLVH hệ thống.
2.4.1.4. Kiên cố hóa 04 kênh tưới tiêu chính
Trong thiết kế nạo vét, một số kênh tưới tiêu chính bao gồm 3 tuyến kênh tưới :
Ngô Đồng 3, Ngô Đồng 5, Đầu kênh Cồn Giữa (ΣL = 7.400m) và 1 đoạn kênh tiêu
M6 (L = 1.382m) đi qua các khu vực có địa chất xấu, đặc điểm địa hình - địa mạo
phức tạp : nhà cửa dân cư, đường giao thông, đất canh tác nông nghiệp nằm sát ven bờ
kênh v.v…, để giảm thiểu khối lượng đền bù – GPMB, đảm bảo sự ổn định mặt cắt
kênh và an toàn các công trình ven kênh cần thực hiện giải pháp kiên cố hóa kênh.
2.4.1.5. Khôi phục, nâng cấp 04 cầu qua kênh
Trong nội dung đầu tư của dự án có 04 cầu qua kênh đầu tư khôi phục nâng cấp
trong giai đoạn I thực hiện dự án . Đây là các cầu được xây dựng từ lâu đời, có hình
thức kết cấu lạc hậu đã hư hỏng nặng cần được khôi phục nâng cấp (tại vị trí cầu cũ
phá dỡ xây dựng cầu mới thay thế) để đáp ứng yêu cầu giao thông giữa hai bờ kênh
phục vụ công tác QLVH kênh và đi lại của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn.
Các cầu Quyết Tiến; Cụm 2 cầu giữa NĐ5 và giữa NĐ3-6; Cầu Cây Đề (lưu
vực tiêu Giao Hùng, Thức Hóa) do mặt bằng xây dựng cầu cũ chật hẹp, để không ảnh
hưởng đến các công trình kiến trúc, đường giao thông, văn hóa tín ngưỡng v.v… chọn
hình thức cống thông nước trên kênh kết cấu BTCT để thay thế cầu cũ.
Các hạng mục công trình chính dự kiến được xây dựng theo dự án bao gồm:
Bảng 1-1: Bảng thống kê các hạng mục công trình chính của dự án
STT Cống Z (m) BxH (m) Ghi chú
1 Cống Ngô Đồng -2.00 16,5 x 5 Khôi phục

Nguồn: Thiết kế cơ sở dự án, Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn Nam Định.
Các công trình phụ của dự án bao gồm
- Xây dựng nhà quản lý cống đầu mối: Cống Ngô Đồng, cống Giao Hùng và
cống Tàu, nhà để phai tại cống Ngô Đồng và cống Tàu.
- Khu nhà ở của ban chỉ huy công trường và cán bộ công nhân viên
- Khu bãi chứa nguyên vật liệu
Vị trí các hạng mục công trình của dự án
Viện Thủy văn, Môi trường & Biến đổi Khí hậu – Trường ĐHTL 15
15

Trích đoạn Mô tả biện pháp thi công xây dựng dự án Công nghệ sản xuất, vận hành Điều kiện môi trường tự nhiên Đánh giá các biện pháp giảm thiểu Giám sát môi trường xung quanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status