Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã giao hương huyện giao thủy tỉnh nam định giai đoạn 2009 2014 - Pdf 34

1
MỤC LỤC


2
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, đó không chỉ đơn thuần là nơi
sinh sống, sản xuất của con người mà nó còn là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu
văn hóa, trao đổi thông tin, làm phong phú cuộc sống của con người, tạo nên nét
văn hóa riêng của từng quốc gia, từng dân tộc.
Đất đai có diện tích giới hạn, sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa hiện
đại hóa đang diễn ra ồ ạt khắp nơi trên thế giới đã đẩy nhu cầu về đất đai tăng lên
một cách nhanh chóng. Điều này làm cho việc phân bố đất đai cho các ngành, cho
các mục đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn làm cho quan hệ đất đai giữa
Nhà nước và chủ sử dụng đất luôn thay đổi.
Dưới góc độ chính trị pháp luật, đất đai là một bộ phận không thể tách rời của
lãnh thổ quốc gắn liền với chủ quyền quốc gia. Không thể không quan niệm về một
quốc gia không có đất đai. Tôn trọng chủ quyền quốc gia trước hết là tôn trọng lãnh
thổ quốc gia. Điều này giải thích tại sao các nhà nước với tư cách là người đại diện
cho chủ quyền quốc gia luôn thực hiện các biện pháp quản lý và bảo vệ đất đai để
khỏi có sự xâm lược từ bên ngoài.
Đất đai là nguồn gốc của mọi tài sản vật chất của con người. Qua quá trình sản
xuất, khai thác từ nguồn lợi của đất, con người đã tạo ra lương thực, thực phẩm,
trang phục, nơi làm việc… Tuy nhiên, quỹ đất có hạn nó không thể sinh ra thêm do
đó cần phải quản lý tốt quỹ đất hiện có. Vấn đề quản lý việc sử dụng đất đai ngày
càng trở lên quan trọng trong bối cảnh bùng nổ dân số, hiện đại hóa, công nghiệp
hóa, tài nguyên ngày càng cạn kiệt như ngày nay. Vì vậy công tác quản lý đất đai
ngày càng được chính phủ chú trọng quan tâm để quản lý chặt chẽ những biến động
cả về chủ sử dụng và bản thân đất đai thì Nhà nước phải thực hiện công tác đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính. Các quốc gia trên

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý, trình tự đăng ký đất đai
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.


4
- Tìm hiểu công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Giao Hương- huyện Giao Thủy- tỉnh Nam
Định.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Đề xuất phương pháp giải quyết khó khăn trong công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên
địa bàn xã Giao Hương.
3. Yêu cầu
- Nghiên cứu, nắm vững chính sách pháp luật đất đai, chính sách cấp giấy
chứng nhận.
- Nguồn số liệu điều tra, thu thập được phải có độ tin cậy, chính xác phải phản
ánh đúng quá trình thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Giao Hương.
- Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học để phân tích đánh giá được các số
liệu đã thu thập được một cách chính xác, chung thực và khách quan.
- Tiếp thu được toàn bộ công việc, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và tiếp cận với thực tế công việc để học hỏi và rèn luyện.
- Đề xuất một số biện pháp phải đúng với quy định của pháp luật, có tính chất
khoa học, phù hợp với điều kiện của địa phương liên quan đến công tác cấp giấy
chứng nhận.



- Phạm vi thời gian: từ năm 2009- 2014
III. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội địa bàn xã Giao Hương.
- Nghiên cứu quy trình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất tại xã Giao Hương.
- Thực trạng về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất xã Giao Hương .
- Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Giao Hương .
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho phù hợp
với tình hình thực tế tại địa phương.
IV. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu
Các văn bản luật, dưới luật.
Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự kinh tế, tự nhiên, xã hội trên địa bàn
xã Giao Hương.
Các tài liệu: bản đồ, sổ sách có liên quan tới công tác đăng ký đất đai cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.


7
2. Phương pháp thống kê
Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọn lọc, sắp xếp lựa
chọn những thông tin phù hợp với chuyên đề rồi phân tích, tổ hợp và xử lý số liệu
điều tra thu thập được.
3. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa yêu cầu đặt ra
của đề tài và điều kiện cụ thể của địa phương trong quá trình thực hiện công tác
đăng ký cấp giấy chứng nhận. Tiến hành so sánh chuỗi các số liệu từ đó phân tích

Xã Giao Hương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm. Mùa nóng
mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, mùa lạnh và khô từ tháng 11 năm trước đến
tháng 4 năm sau.
* Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình trong năm: 23 – 240C;
- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 240C;
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 130C.


9
* Lượng mưa:
Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm, ảnh hưởng đến việc gieo
trồng cây vụ đông và ảnh hưởng đến thu hoạch vụ chiêm xuân;
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.700 mm – 1.800 mm.
* Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình năm từ 80 – 85%.
* Nắng:
Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ 1.650 – 1.700
giờ. Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100 – 1.200 giờ, chiếm 70% số giờ
nắng trong năm.
* Gió, bão:
- Hướng gió chủ đạo mùa hạ: Gió Đông Nam;
- Hướng gió mùa Đông: Gió Đông Bắc;
- Tốc độ gió lớn nhất: 40 m/s;
- Bão: Do nằm trong vùng Vịnh Bắc bộ nên hàng năm thường chịu ảnh hưởng
của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6 trận/năm.
Nhìn chung khí hậu xã Giao Hương rất thuận lợi cho môi trường sống, sự phát
triển của hệ sinh thái động, thực vật vùng đồng bằng ven biển. Việc phát triển sản
xuất nông nghiệp, đặc biệt là gieo trồng có thể thực hiện canh tác từ 2 – 3 vụ/năm.
1.4. Thuỷ văn

phần tạo ra thị trường to lớn về mọi mặt. Nhân dân cần cù lao động, hiếu học.... Tuy
nhiên, số lao động trình độ kỹ thuật còn nhiều hạn chế, nếu thường xuyên được đào
tạo, đào tạo lại và tổ chức bố trí hợp lý sẽ là một trong những yếu tố phát triển quan
trọng của xã.
3. Thực trạng môi trường
Với đặc thù là xã đồng bằng, cảnh quan danh thắng Giao Hương mang nét đặc
trưng riêng của đồng bằng ven biển.
Các điểm dân cư sống quần cư tập trung theo thôn xón, dòng họ. Nhà cao tầng
và nhà tầng thấp còn rất ít, chưa hình thành các khu phố mang tính chất đô thị.


11
Hoạt động sản xuất vật chất chủ yếu trên địa bàn xã là sản xuất nông nghiệp.
Việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ có hại cho môi trường trong
những năm gần đây ảnh hưởng đến môi trường đất, nước.
Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, cần phải có các biện pháp để kịp thời ngăn
ngừa, hạn chế, khắc phục để phát triển bền vững các nguồn tài nguyên và môi
trường sinh thái.
II. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Xã Giao Hương là một xã nông nghiệp đặc trưng cho khu vực đồng bằng Bắc
Bộ, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và chuyển dịch theo hướng tích
cực, cơ bản đáp ứng các phương hướng, mục tiêu mà nghị quyết đại hội đảng bộ xã
đề ra. Theo báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội – quốc phòng – an
ninh 6 tháng đầu năm, cho thấy:
2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp
Phát huy truyền thống là xã có trình độ thâm canh giỏi, sản xuất nông nghiệp
xã Giao Hương 5 năm qua đã đạt được kết qủa khá toàn diện, cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp, thủy sản: 2,18%, trong đó:

bò 120 con giảm 51,0% so với năm 2009, đàn gia cầm 42.500 con tăng 2,9% so với
năm 2009.
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2014 đạt 309 tấn tăng 37,3% so với
năm 2009. Trong đó sản lượng thịt suất chuồng năm 2014 là 230 tấn, tăng 45,57%
so với năm 2009.
Công tác tiêm phòng, phòng chống dịch cho đàn gia súc, gia cầm hàng vụ,
hàng năm đều đạt trung bình khá trong toàn huyện.
* Thủy sản
Giao Hương là một xã ven sông Hồng, ngoài ao nuôi trong khu dân cư còn có
nuôi trồng thủy sản ven sông, tuy nhiên những năm qua không ổn định các vùng
nuôi ven sông Hồng.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân: 2,1%;
- Tổng sản lượng đến năm 2010 là 45 tấn, trong đó nuôi trồng 45 tấn.


13
- Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 là 44 ha, n nuôi thủy
hải sản nước ngọt 44 ha, thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong
nông nghiệp, năm 2005 xã Giao Hương đã chuyển đổi diện tích hoang hóa ven sông
Hồng sang nuôi trồng thủy sản.
2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp – TTCN – XDCB
Các ngành như: Sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản được chú trọng
phát triển, song chủ yếu với quy mô nhỏ dưới hình thức tổ hợp, hộ gia đình.
Cơ sở hạ tầng như diện nước, nhà xưởng còn kém và chưa đồng bộ, đất đai
dành cho công nghiệp làng nghề chưa được bố trí, còn đang ở lẫn trong từng khuôn
viên hộ, gây nên sự ô nghiễm môi trường, thị trường tiêu thụ còn hạn hẹp và chưa
ổn định.
Khai thác các nguồn thu trên địa bàn, nuôi dưỡng đẩy mạnh huy động các
nguồn thu cho ngân sách, tăng cường các biện pháp thu nợ tồn đọng trong nhân dân,
thực hiện đúng Luật Ngân sách Nhà nước và dự toán thu, chi ngân sách hàng năm,

xã năm 2014 đạt 15 tr.đồng/người/năm. Hiện tại không còn hộ đói, số hộ giàu và
khá ngày một tăng, song những hộ này tập trung chủ yếu ở những hộ có nghề phụ
và kinh doanh dịch vụ.
4. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Do đặc điểm hình thành và lịch sử phát triển, các khu dân cư trên địa bàn xã
được hình thành với mật độ tập trung thành từng xóm, cụm dân cư ở ven các trục
đường giao thông chính, các trung tâm kinh tế, van hóa của xã.
Trong các khu dân cư, phần lớn nhà ở được xây dựng theo kiểu nhà vườn có
diện tích khuôn viên lớn. Tỷ lệ nhà bán kiên cố và nhà tạm đang được thay thế bằng
nhà xây. Nhìn chung, hệ thống hạ tầng văn hóa phúc lợi trong các khu dân cư khá
hoàn thiện, đặc biệt là mạng lưới giao thông cơ bản đã được trải nhựa hoặc bê tông
hóa. Tuy nhiên, vấn đề vệ sinh môi trường chưa thật được quan tâm, chưa có hệ
thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải. Nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình
chủ yếu là chảy tràn trên bề mặt xuống các ao hồ, thâm vào đất đã phần nào gây ô
nhiếm môi trường sống và đặc biệt gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước.
Hiện tại các thôn trong toàn xã đã có mạng lưới điện quốc gia phục vụ sản
xuất và sinh hoạt, với 100% số hộ sử dụng điện. Hệ thống thông tin liên lạc không


15
ngừng phát triển và ngày càng hoàn thiện phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân.
Tỷ lệ hộ dân có xe máy, máy thu hình, điện thoại... ngày càng cao. Đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân đang từng bước được cải thiện.
Theo số liệu kiểm kê năm 2014 toàn xã có 204,34 ha đất khu dân cư nông
thôn, trong đó diện tích đất ở nông thôn là 42,72 ha, chiếm 5,55% tổng diện tích đất
tự nhiên. Trong tương lai, việc phát triển thêm đất ở mới để đáp ứng nhu cầu thực
sự là tất yếu khách quan không thể tránh khỏi, cũng như việc đầu tư nâng cấp xây
dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư hiện có, phải hạn chế tối đa
việc lấy đất nông nghiệp để bố trí đất ở và xây dựng các công trình, nhất là những
khu vực ruộng có năng suất cao. Đây là vấn đề cần được quan tâm nhiều trong

Nguồn điện cấp cho xã lấy đường dây trung thế 10 KV cấp tới các trạm biếm
áp trong xã.
Trạm biến áp: Hiện tại xã có 3 trạm biến áp với tổng công suất 680 KVA,
trong đó 2 trạm có công suất 250 KVA 1 trạm có công suất 180 KVA, có 3,2 km
đường cao thế, 21 km đường hạ thế.
5.4. Bưu chính viễn thông
Giao Hương có 01 điểm phục vụ bưu chính viễn thông, điểm bưu điện văn hóa xã
và dịch vụ truy cập internet tại trung tâm xã, vị trí hợp lý giáp đường trục xã gần
Trụ sở UBND xã, diện tích 80 m2, với 01 nhà mái bằng diện tích 60 m2.
5.5. Thông tin liên lạc
Công tác truyền thanh: Hệ thống đài truyền thanh không dây kỹ thuật số được đưa
vào khai thác sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tuyên
truyền của địa phương.
Hệ thống truyền thanh tương đối hoàn chỉnh, phục vụ nhanh chóng và kịp thời cho
các công tác lãnh đạo, chỉ đạo của xã.
Toàn xã có trên 95% số hộ có điện thoại liên lạc.
5.6. Cơ sở văn hóa
Làm tốt công tác thông tin tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt quy
ước sinh hoạt nếp sống mới, thực hiện tốt quyết định số 681 của UBND tỉnh về nếp


17
sống văn hóa đạt kết quả, công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động văn hóa
và lễ hội được quan tâm.
Từ năm 2009 đến nay đã triển khai chỉ đạo các xóm bình xét tiêu chuẩn gia
đình văn hóa 35% tổng số hộ gia đình trong toàn xã, trường Tiểu học được công
nhận đơn vị có nếp sống văn hóa.
5.7. Cơ sở y tế
Thường xuyên làm tốt các công tác chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.
Mạng lưới y tế từ xã đến cơ sở được củng cố. Thực hiện chương trình y tế dự phòng

đáp ứng nhu cầu trao đổi mua bán của nhân dân trong xã.
III. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường
1. Thuận lợi
- Xã Giao Hương có địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, khí hậu ôn hòa.
Xã có truyền thống và trình độ thâm canh trong sản xuất nông nghiệp với điều kiện
tự nhiên sinh thái thuận lợi cho phát triển đa dạng về cây trồng vật nuôi cho năng
suất và sản lượng cao.
- Hệ thống giao thông tương đối phát triển, xã có điều kiện thuận lợi cho giao
lưu kinh tế trao đổi hàng hóa với bên ngoài.
- Nguồn nhân lực dồi dào là thế mạnh để phát triển kinh tế về nông nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của xã, do đó
đã được các hộ xã viên quan tâm đầu tư đúng mức, kết hợp với trình độ thâm canh
được nâng lên, cây vụ đông được đưa vào trồng tăng vụ trên diện tích 2 lúa ngày
càng tăng, đặc biệt là ngành chăn nuôi phát triển mạnh. Do đó bước đầu đã đem lại
hiệu quả kinh tế cho ngành và tăng thu nhập cho các hộ gia đình.
- Cùng chung với sản xuất nông nghiệp trên lĩnh vực ngành nghề dịch vụ cũng
từng bước phát triển, số lao động chuyển dịch từ nông nghiệp sang dịch vụ, thương
mại phát triển tập trung tại khu vực chợ và trung tâm xã, chủ yếu là buôn bán nhỏ lẻ
nhằm phục vụ như cầu tại chỗ của nhân dân.
- Giao Hương nằm ở phía Nam của huyện Giao Thủy, có các trục đường liên xã


19
chạy qua nối liền với các xã lân cận, trung tâm huyện, thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu
với các xã lân cận tạo đà cho việc phát triển kinh tế đa dạng và bền vững.
- Có nguồn lao động dồi dào, cần cù, chịu khó, giàu kinh nghiệm, có trình độ
thâm canh cao, có ý thức hướng tới sản xuất hàng hóa. Đây là những yếu tố rất quan
trọng để tăng nhanh năng suất cây trồng, vật nuôi trong thời gian tới.
Nhìn chung, cơ cấu các ngành kinh tế của xã phát triển theo hướng tích cực.

rộng quy mô sản xuất ở các lĩnh vực như: mây tre đan và nghề mộc, tuy giá trị ngày
công chưa cao nhưng đã giải quyết được nhiều lao động ở nhiều lứa tuổi, cùng với
các ngành nghề khác như xây dựng, cơ khí, vận tải, chế biến thực phẩm cũng khá
phát triển song không đủ mạnh để chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của xã.
Để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, xã hội lâu dài của xã, cần phải xem
xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất theo hướng khoa học cơ sở: tiết
kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao, bố trí sử dụng đất phải đáp ứng được nhu cầu về sử
dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội về hiện tại cũng như lâu dài.
IV. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Giao Hương- huyện Giao
Thủy- tỉnh Định Nam.
1. Tình hình quản lý đất đai
1.1. Việc thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
* Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính:
Hiện nay xã đã hoàn thiện bộ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000, các thửa đất đã
được cập nhật đầy đủ tên chủ sử dụng, loại đất. Tuy chưa được cập nhật dữ liệu kịp
thời nhưng đây là một trong những công cụ hữu hiệu giúp cán bộ địa chính quản lý
tốt công tác đất đai.
* Công tác đánh giá phân hạng đất
Trong những năm qua, xã đã tổ chức công tác đánh giá phân hạng đất cho các
địa phương theo các yếu tố địa hình, chất đất, chế độ tưới tiêu, vị trí phân bố của
khoanh đất và năng suất cây trồng, trên cơ sở đó đất được phân thành 6 hạng phục
vụ cho công tác thu thuế nông nghiệp.
Xã đã tiến hành điều tra khảo sát lại bản đồ thổ nhưỡng, tiến hành đánh giá
phân hạng thích nghi đất đai theo phương pháp đánh giá đất của FAO. Đây là cơ sở
quan trọng cho việc xây dựng định hướng sử dụng đất trong tương lai.


21
* Công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Xã đã triển khai xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở các thời kỳ năm

nộp vào kho bạc theo đúng các quy định về tài chính.
Trong những năm qua, xã đã tổ chức thanh tra, kiểm tra tài chính về đất đai,
kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm.
1.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất là
hoạt động được xã tổ chức thường xuyên thông qua các biện pháp tuyên truyền để
mọi người dân hiểu được các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định để đảm bảo
việc sử dụng đất đúng pháp luật và có hiệu quả kinh tế cao. Công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình cũng là một biện pháp tích cực
để người sử dụng đất có đủ điều kiện thực hiện các quyền của mình.
2. Tình hình sử dụng đất đai
2.1. Tình hình sử dụng các loại đất
Tổng diện tích tự nhiên xã Giao Hương năm 2014 là 958,18 ha, chi tiết diện
tích, cơ cấu loại đất chính được thể hiện trong bảng số liệu sau:
Bảng 1: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2014
Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên
958,18
100,00
1. Đất nông nghiệp
664,61
69,36
2. Đất phi nông nghiệp
279,60
29,18

Toàn xã có 664.73 ha diện tích đất nông nghiệp, chiếm 69,37% tổng diện tích
đất tự nhiên của toàn xã. Hiện trạng diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp được thể hiện
trong bảng sau:
Bảng 2: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2014

STT

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Loại đất



Tổng diện tích đất nông nghiệp

NNP

Diện tích
(ha)
664,61


Đất nông nghiệp khác
NKH
( Nguồn: Theo số liệu thống kê của UBND xã Giao Hương từ năm 2014)
- Đất lúa nước: Bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất trồng lúa nước
còn lại. Có diện tích là 471,74 ha, chiếm 70,98% diện tích đất nông nghiệp của xã;
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: Bao gồm đất trồng cây hàng năm khác và
đất cỏ dùng vào chăn nuôi. Có diện tích đất là 68,88 ha, chiếm 10,36% diện tích đất
nông nghiệp của xã;


24
- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích hienj trạng đất trồng cây lâu năm của xã là
38,94 ha, chiếm 5,86% diện tích đất nông nghiệp của xã;
- Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích hiện trạng đất nuôi trồng thủy sản của xã
là 85,05 ha, chiếm 12,80% diện tích đất nông nghiệp của xã. Diện tích này chủ yếu
là nuôi thả cá ở các hồ do các hộ gia đình hoặc nhóm hộ đấu thầu, hoặc nằm rải rác
ở các ao của hộ gia đình trong xã. Tuy nhiên diện tích này phần lớn hiện nay chưa
khai thác triệt để mà mới chỉ nuôi thả theo hình thức nhỏ lẻ, nên hiệu qủa kinh tế
còn thấp. Trong những năm tới diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cần từng
bước xoá bỏ những nuôi trồng quảng canh chuyển sang nuôi trồng thâm canh và
bán thâm canh.
2.1.2. Đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp của xã Giao Hương là 279,60 ha, chiếm
29,18% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã. Diện tích, cơ cấu đất phi nông
nghiệp của xã năm 2014 được thể hiện trong bảng sau:


25
Bảng 3: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2014
Diện tích

100,00

CTS
0,23
0,08
sự nghiệp
Đất quốc phòng
CQP
Đất an ninh
CAN
Đất khu công nghiệp
SKK
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
SKC
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ
SKX
Đất cho hoạt động khoáng sản
SKS
Đất di tích danh thắng
DDT
Đất bãi thải, xử lý chất thải
DRA
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
3,46
1,24
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
4,02
1,44

PNK
Đất ở đô thị
ODT
( Nguồn: Theo số liệu thống kê của UBND xã Giao Hương từ năm 2014)
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích đất hiện trạng
năm 2014 là 0,23 ha, chiếm 0,08% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất tôn giáo, tính ngưỡng: Diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng hiện trạng năm
2014 là 3,46 ha, chiếm 1,24% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa của xã hiện
trạng năm 2014 là 4,02 ha, chiếm 1,44% diện tích đất phi nông nghiệp của xã;
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích đất có mặt nước chuyên dùng của
xã hiện trạng năm 2014 là 16,17 ha, chiếm 5,78% diện tích đất phi nông nghiệp;


Trích đoạn Những tồn tại trong việc sử dụng đất Hiện trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Giao Hương.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status