BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
LÊ HỒNG THANH
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC DỒN ðIỀN
ðỔI THỬA ðẾN SỬ DỤNG ðẤT CỦA HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ðOẠN 2005-2010.
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
Mã số
: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ THỊ THANH BÌNH
HÀ NỘI – 2011
LI CAM OAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và cha từng đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ đợc chỉ
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc nụng nghip ..
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục ảnh
viii
TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
4
2.1
Chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp qua các thời kỳ
4
2.2
Tổng quan về dồn ñiền ñổi thửa
7
2.3
Các nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp
25
3
PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
28
3.1
ðiều kiện tự nhiên
34
4.1.2
ðiều kiện kinh tế - xã hội
42
4.2
Tình hình quản lý ñất ñai và hiện trạng sử dụng ñất của huyện
Thanh Thủy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
50
iii
4.2.1
Tình hình quản lý ñất ñai
50
4.2.2
Ảnh hưởng của công tác DððT ñến sản xuất nông nghiệp
63
4.4
ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trước và sau
khi thực hiện dồn ñiền ñổi thửa
4.4.1
Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính của 2 xã nghiên cứu
trước và sau DððT
4.4.2
76
76
ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp của 2 xã
nghiên cứu trước và sau DððT
78
4.4.3
Dồn ñổi ruộng ñất góp phần làm nâng cao hiệu quả xã hội
81
88
5.1
Kết luận
88
5.2
Kiến nghị
89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
90
PHỤ LỤC
93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
HTX
Hợp tác xã
IC
Chi phí trung gian
Lð
Lao ñộng
LM
Lúa mùa
LX
Lúa xuân
MI
Thu nhập hỗn hợp
NN
Nông nghiệp
NTTS
Mixel Income
Velue Added
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1
Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước
2.2
Số hộ sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử
14
dụng của một số tỉnh thuộc vùng ðBSH
44
4.3
Kết quả sản xuất, chăn nuôi qua các năm từ 2005 - 2010
45
4.4
Hiện trạng sử dụng ñất huyện Thanh Thủy năm 2010
51
4.5
Diện tích, cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2010
52
4.6
Thực trạng ruộng ñất nông nghiệp huyện Thanh Thủy trước và
sau dồn ñiền ñổi thửa
4.7
60
dồn ñiền ñổi thửa
69
Một số kiểu sử dụng ñất chính trước và sau DððT
70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
vi
4.13
Sự thay ñổi vật tư và các thiết bị phục vụ sản xuất sau khi dồn
ñiền ñổi thửa
71
4.14
Số trang trại sản xuất nông nghiệp sau chuyển ñổi ruộng ñất
72
4.15
Giá thầu ñất công ích thực tế trước và sau dồn ñiền ñổi thửa
Trang
3.1
ðồng ñất xã Tu Vũ
29
3.2
ðồng ñất xã Xuân Lộc
30
4.1
ðồng ñất huyện Thanh Thủy sau khi ñã DððT
59
4.2
Chuyển ñổi ñất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản tại xã
Xuân Lộc
64
4.3
4.1
Cơ cấu kinh tế năm 2010
43
4.2
Cơ cấu các loại ñất năm 2010
52
4.3
So sánh giá thầu ñất công ích bình quân trước và sau dồn ñiền
ñổi thửa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
75
viii
1. MỞ ðẦU
1.1
Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, không thể thay thế của sản xuất
64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính Phủ, chúng ta ñã thực hiện
phương châm công bằng xã hội: ruộng tốt cũng như ruộng xấu, ruộng xa cũng
như ruộng gần ñều ñược chia ñều tính trên một nhân khẩu cho các gia ñình,
dẫn ñến tình trạng ruộng ñất bị phân tán nên không ñáp ứng ñược nhu cầu
phát triển của nền nông nghịêp trong hoàn cảnh mới. Vậy nên nó ñã cho thấy
một số hạn chế, ñiển hình là tình trạng manh mún ruộng ñất.
Khái niệm manh mún ruộng ñất trong nông nghiệp ñược hiểu trên hai
khía cạnh: Một là sự manh mún về kích thước ô thửa ñối với một ñơn vị sản
xuất (thường là nông hộ). Hai là sự manh mún thể hiện về quy mô ñất ñai trên
một ñơn vị sản xuất, diện tích ruộng ñất quá ít không tương thích với số lượng
lao ñộng lớn và các yếu tố sản xuất khác. Cả hai kiểu manh mún này ñều dẫn
ñến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và
ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Ngoài ra, tình trạng
manh mún ruộng ñất còn gây nên những khó khăn trong quản lý và sử dụng
có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất.
ðể khắc phục tình trạng manh mún ruộng ñất như nói trên, thì việc dồn
ñổi ruộng ñất từ nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn; liền khu, liền khoảnh là
việc làm hết sức cần thiết, ñáp ứng ñược ñòi hỏi của sự nghiệp ñổi mới, xây
dựng một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá, áp dụng cơ giới hoá và tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào ñồng ruộng; ñáp ứng ñược nguyện vọng của nhân dân,
tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân trong việc yên tâm sử dụng và khai thác ñất
nông nghiệp lâu dài và hiệu quả, ñồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác
quản lý Nhà nước về ñất ñai.
Nắm bắt ñược tình hình ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã ñưa ra chủ chương
“Dồn ñổi ruộng ñất” ñể việc sử dụng ñất có hiệu quả hơn.
Trên thực tế, một số tỉnh ñã triển khai làm ñiểm, thậm chí có những nơi
ñã ñưa ra những chính sách riêng ñể triển khai dồn ñiền ñổi thửa giữa các hộ xã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
ñiền ñổi thửa.
- Những ảnh hưởng của công tác dồn ñiền ñổi thửa ñến sử dụng ñất
canh tác trên ñịa bàn nghiên cứu.
- Hiệu quả của các loại hình sử dụng ñất trước và sau khi dồn ñiền ñổi
thửa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
3
2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1
Chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp qua các thời kỳ
2.1.1 Giai ñoạn 1945-1981
Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và lịch sử phát triển kinh tế của
Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn ñề về sử dụng ñất ñai. Những
mâu thuẫn trong chính sách ñất ñai (vấn ñề tiếp cận ñất ñai, sở hữu và sử dụng
ñất ñai) ñã diễn ra trong suốt thời kỳ thuộc ñịa của thực dân Pháp; trong thời
kỳ chiến tranh chống Mỹ và các chính sách của Chính phủ từ sau ngày thống
nhất ñất nước năm 1975.
Trước năm 1945, ñất nông nghiệp ñược phân chia thành 2 loại chính:
ñất sở hữu cộng ñồng và ñất tư hữu. Khu vực nông thôn ñược phân chia làm 2
tầng lớp dựa trên tính chất sở hữu của ñất ñai: ñịa chủ và tá ñiền. Tầng lớp ñịa
chủ chiếm khoảng 2% tổng dân số nhưng chiếm hữu trên 50% tổng diện tích
ñất, trong khi ñó 59% hộ nông dân là tá ñiền không có ñất và ñi làm thuê cho
tầng lớp ñịa chủ.
Sau năm 1945, Chính phủ ñã thực hiện phân chia lại ruộng ñất và giảm
Khoán 100. Dưới chính sách Khoán 100, các HTX giao ñất nông nghiệp ñến
nhóm và người lao ñộng. Những người này có trách nhiệm trong ba khâu của
quá trình sản xuất. Sản xuất vẫn dưới sự quản lý của HTX, cuối vụ hộ nông
dân ñược trả thu nhập bằng thóc dựa trên sản lượng sản xuất ra và ngày công
ñóng góp trong 3 khâu của quá trình sản xuất. ðất ñai vẫn thuộc sở hữu của
Nhà nước và dưới sự quản lý của HTX. Mặc dù còn ñơn giản nhưng Khoán
100 ñã trở thành bước ñột phá trong quá trình hướng tới nền kinh tế thị
trường. Sự ra ñời của Khoán 100 ñã có những ảnh hưởng ñáng kể ñến sản
xuất nông nghiệp, ñặc biệt ñối với sản xuất lúa gạo, tăng 6,3%/ năm trong
suốt giai ñoạn 1981-1985. Tuy nhiên, sau năm 1985, tăng trưởng trong sản
xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, cụ thể tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng
nông nghiệp trong giai ñoạn 1986-1988 chỉ là 2,2%/ năm. ðầu năm 1988, sản
xuất lương thực không ñáp ứng ñược nhu cầu dẫn ñến sự thiếu ăn ở 21 tỉnh,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
5
thành trên miền Bắc. Ở miền Nam một loạt các mâu thuẫn cũng gia tăng trong
khu vực nông thôn, ñặc biệt là mối quan hệ ñất ñai bởi sự “cào bằng” về phân
chia và ñiều chỉnh ñất ñai. ðiều này hiển nhiên ñặt ra yêu cầu một cuộc cải
cách mới trong chính sách ñất ñai.
ðể giải quyết các vấn ñề trên, chính sách ñổi mới trong nông nghiệp ñã
ñược thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị vào tháng 4
năm 1988. Với sự ra ñời của Nghị quyết 10 thường ñược biết ñến với tên
Khoán 10, người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp sử dụng từ 10-15 năm
và lần ñầu tiên hộ nông dân ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế tự chủ
trong nông nghiệp. Bắt ñầu từ thời kỳ này, các tư liệu sản xuất (máy móc,
trâu, bò, gia súc và công cụ khác) ñược sở hữu dưới hình thức cá thể. Một
quy ñịnh tối ña là 10ha ñối với các xã vùng ñồng bằng và 30ha ñối với vùng
trung du và miền núi [9]. Cùng với việc giao ñất cho các hộ nông dân thì giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất cũng ñược các cơ quan chức năng xem xét và
cấp cho các nông hộ. ðến năm 1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã
ñược cấp cho 71% hộ nông dân, cuối năm 2000 con số này là trên 90% [5].
ðối với ñất rừng ở khu vực trung du và miền núi nơi có rất nhiều phong tục
tập quán thì việc giao ñất phức tạp hơn, quá trình cấp giấy chứng nhận diễn ra
chậm hơn và quá trình này vẫn ñang ñược tiếp tục thực hiện. Vào năm 1998,
người nông dân ñược giao thêm 2 quyền sử dụng nữa ñó là quyền cho thuê lại
và quyền ñược góp vốn ñầu tư kinh doanh bằng ñất ñai [10].
Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến
nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát
triển khu vực nông thôn. Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong
suốt giai ñoạn 1994-1999 và khoảng 4,6% trong giai ñoạn 2000-2003. An ninh
lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và nghèo ñói ñang
từng bước ñược ñẩy lùi [1].
2.2
Tổng quan về dồn ñiền ñổi thửa
2.2.1 Vấn ñề manh mún ñất ñai
Khái niệm manh mún ruộng ñất ñược hiểu trên hai khía cạnh: một là sự
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
7
manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất (thường là nông hộ)
có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ
Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ñạt ñược lợi ích khi ta giảm mức ñộ
manh mún ñất ñai.
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Tình trạng manh mún ruộng ñất xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới. ðể
khắc phục tình trạng này, từ nhiều năm nay người ta ñã tiến hành dồn ñiển ñổi
thửa, tích tụ ñất ñai,... ñể việc sử dụng ñất ñược hiệu quả hơn.
* Ở Nhật Bản: ðể chấn hưng nền nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ
Nhật Bản ñã ban hành chính sách nông nghiệp là ñưa nông nghiệp từ quy mô
nhỏ lên quy mô lớn. ðể thực hiện mục tiêu này Bộ nông nghiệp ñề ra "sự
nghiệp xây dựng ruộng ñất với ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu".
- Rộng: nâng kích thước thửa ruộng lên 0,3ha.
- Chắc chắn: cải tạo nền ñất yếu, nhiều bùn, hay lún trên cơ sở thiết kế
xây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và từng khu vực ñể có thể sử dụng
máy móc cho thuận lợi.
- Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng ñất ñảm bảo ñộ dầy khoảng 1m.
ðể làm ñược các yêu cầu nêu trên cần phải làm ñược hai việc:
+ Về mặt hành chính: xử lý chuyển ñổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn.
+ Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc
xây dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng.
Công tác dồn ñiền ñổi thửa, xử lý ruộng ñất như nêu trên là khó khăn
phức tạp vì ñất ñai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển ñổi phải tiến hành với
một số biện pháp như công tác quy hoạch sử dụng ñất...mới phát huy hiệu quả
trong sử dụng ñất. Kết quả là khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha ñất trồng lúa
nước ở Nhật Bản ñã ñược chuyển ñổi. Trước chuyển ñổi, bình quân có 3,4
thửa/hộ, sau chuyển ñổi bình quân có khoảng 1,8 thửa/hộ. Việc chuyển ñổi,
xử lý ñất nông nghiệp ñã tăng sức sản xuất của ñất ñai, tăng năng suất lao
ñộng của người nông dân; việc áp dụng máy móc vào sản xuất ñược thuận
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
mún. Năm 1963, số trang trại có diện tích ñất nhỏ hơn 0,5ha chiếm trên 52%
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
10
trong tổng số 7,9 triệu nông hộ; trang trại có từ 0,5 ñến 1,0 ha chiếm 27%, chỉ
có 0,4% loại trang trại có 4 ñến 5ha. Trong khi ñó, 40% số trang trại do
người làm công quản lý chứ không do chủ ñất quản lý. Tình trạng này ñã ảnh
hưởng nhiều ñến việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của cuộc cách mạng xanh
thời ñó. Ở Indonesia nói riêng và ðông Nam Á nói chung có sự gia tăng áp
lực dân số trên ruộng ñất nhưng ít xẩy ra phân cực giữa các loại nông hộ, các
trang trại quy mô lớn ñến hàng chục ha chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dân
không có ruộng ñất vẫn tăng lên. Như vậy ruộng ñất vẫn không tập trung
ñược vào một số trang trại lớn mà chỉ ñược trao ñổi giữa các chủ nhỏ. Thậm
chí, quy mô ruộng ñi thuê ở tất cả các nhóm hộ ñều giảm xuống. Giá ruộng
ñất (ñịa tô) vẫn tăng lên, nhưng lãi từ việc ñầu tư thêm lao ñộng giảm xuống,
làm thay ñổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu là gia tăng số hộ cho
thuê ñất. Như vậy thị trường ruộng ñất ñã không vận hành hoàn toàn theo
nguyên lý kinh tế [21].
* Ở Châu Âu và các nước phát triển khác: kể từ sau cách mạng nông
nghiệp lần thứ 2 (cuối thế kỷ XIX ñầu thế kỷ XX), một loạt các trang trại nhỏ,
manh mún năng suất thấp ñã bị loại thải, thay vào ñó là các trang trại quy mô
vừa, năng suất lao ñộng cao. Ví dụ ở Pháp năm 1955 có xấp xỉ 2,3 triệu nông hộ
có quy mô 14 ha/hộ, ñến năm 1993 chỉ còn 800 ngàn nông hộ với quy mô 35
ha/hộ. Ở Mỹ, năm 1950 cả nước có 5,65 triệu nông hộ với quy mô bình quân 86
ha/hộ, ñến năm 1992 chỉ còn 1,92 triệu nông hộ với quy mô 198,9 ha/hộ. Nhìn
chung, tiến trình tích tụ ruộng ñất và vốn nhanh chóng của các nông hộ ở Châu
Âu chủ yếu là nhờ thành tựu khoa học công nghệ phát triển trong quá trình cơ
manh mún ruộng ñất là sự phức tạp của ñịa hình, nhất là các vùng ñồi núi,
trung du. Do ñịa hình bị chia cắt nên ñất ñai ở ña số các ñịa phương hầu như
ñều có 3 loại ñất: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp, trũng.
- Nguyên nhân thứ hai là chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho tất cả
con cái. Ở Việt Nam ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả
các con sau khi ra ở riêng. Vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với
chu kỳ phát triển của nông hộ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
12
- Nguyên nhân thứ ba là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ. Do
quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là những thay ñổi
liên quan ñến ruộng ñất.
- Nguyên nhân thứ tư liên quan ñến phương pháp chia ruộng bình quân
theo nguyên tắc có tốt, có xấu, có xa, có gần khi thực hiện Nghị ñịnh 64/CP
năm 1994. Việc chia nhỏ các thửa ruộng ñể có sự công bằng giữa các hộ ñã
góp phần không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng ñất. Quan ñiểm
muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân ñược chia ruộng và nhiều lý
do sau ñây khiến ña số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là:
+ Tất cả các hộ ñều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp. Có như
vậy mới thể hiện tính công bằng.
+ ðộ phì tự nhiên của ñất ở các khu khác nhau phải chia ñều cho các hộ.
+ Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất khác nhau nên phải
chia ñều ñất cho các hộ.
+ Các chân ñất thường không an toàn do các vấn ñề như úng, hạn,
chua... do ñó việc chia ñều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong
khi chia ruộng.
Diện tích bình quân/thửa
(m2)
Vùng sinh thái
Trung
Cá biệt
ðất lúa
ðất rau
10 – 20
150
150 - 300
100 - 150
bình
1
Trung du miền núi Bắc Bộ
2
ðồng bằng sông Hồng
7- 10
5
Tây Nguyên
5
25
200 - 500
1000- 5000
6
ðông Nam Bộ
4–5
15
1000- 3000
1000- 5000
7
ðồng bằng sông Cửu Long
3
ðịa danh
Tổng số
dưới 0,2
ha
Từ 0,2 ha
ñến dưới
0,5 ha
Từ 0,5 ha
Từ 2 ha
ñến dưới 2
trở lên
ha
I
1
2
ðBSH
Hà Nội
Vĩnh Phúc
3054770
174537
212851
187579
73951
160362
151986
4539
16955
8335
42
348
186
6
7
8
9
Hải Phòng
Hưng Yên
Thái Bình
Hà Nam
242419
228183
457669
172615
139110
165630
85474
8814
17613
102
710
(Nguồn: TCTK, kết quả tổng ñiều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm 2006 [20])
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………..
15
- Tình trạng manh mún về số ô thửa
+ Diện tích/thửa: Với cây lúa, diện tích/thửa có thể diễn biến từ 200 ñến
400m2, với cây rau thì rất nhỏ chỉ từ 20 - 50m2, tỷ lệ thửa có diện tích < 100m2
chiếm ñến 5 - 10% tổng số thửa, ñặc biệt có những thửa ñất mạ < 10m2 hoặc có
những thửa chiều dài vài chục m nhưng chiều rộng chỉ từ 30 - 50cm [18].
+ Số thửa/hộ: Số liệu ở bảng 2.3 cho thấy mức ñộ manh mún ruộng ñất
thuộc 1 số tỉnh ðồng Bằng sông Hồng rất khác nhau, các tỉnh ñông dân, diện
tích ñất nông nghiệp ít thì mức ñộ manh mún càng cao; trung bình số thửa/hộ
thấp nhất 5,7 thửa (Nam ðịnh) và cao nhất là 11 thửa/hộ (Hải Dương), cá biệt có
hộ quản lý 47 thửa/ hộ (Vĩnh Phúc); về diện tích sử dụng cũng có sự khác nhau,
diện tích thửa lớn nhất là 5968m2 (Vĩnh Phúc), thửa nhỏ nhất là 5m2 (Ninh Bình)
ñây cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng các loại cây trồng.
Bảng 2.3. Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở một số tỉnh vùng ðBSH
nhất
Trung bình
-
-
9,5
20
700
216
Hải Phòng
5,0
18
6-8
20
-
-
228
5
Nam ðịnh
3,1
19
5,7
10
1000
288
6
Hà Nam
7,0
37
8,2
14