đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện thanh oai, thành phố hà nội - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

CHU MẠNH CHIẾN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẾN SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số :

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Đỗ Văn Nhạ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày


năm 2016

Tác giả luận văn

Chu Mạnh Chiến

ii


MỤC LỤC

Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục hình ................................................................................................................ vii
Danh mục các chữ viết tắt .............................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ ix
Thesis abstract .................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................ 2

1.3.

Thực trạng về dồn điền đổi thửa......................................................................... 12

2.3.

Tình hình dồn điền đổi thửa ở trên thế giới và ở Việt Nam ................................. 16

2.3.1.

Tình hình dồn điền đổi thửa trên Thế giới .......................................................... 16

2.3.2.

Nghiên cứu việc dồn điền đổi thửa ở Việt Nam .................................................. 18

2.4.

Hiệu quả sử dụng đất và các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất ......................... 20

2.4.1.

Hiệu quả sử dụng đất ......................................................................................... 20

2.4.2.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................. 23

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 28

iii



3.4.4.

Đề xuất các giải pháp thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn
nghiên cứu. ........................................................................................................ 29

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 29

3.5.1.

Phương pháp chọn điểm, chọn hộ nghiên cứu .................................................... 29

3.5.2.

Phương pháp điều tra thu thập thông tin ............................................................. 29

3.5.3.

Phương pháp đánh giá hiệu quả ......................................................................... 30

3.5.4.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .............................................................. 31

3.5.5.

Phương pháp so sánh ......................................................................................... 32



Những ưu điểm và khó khăn, tồn tại sau khi thực hiện công tác dồn điền đổi
thửa trên địa bàn huyện Thanh Oai..................................................................... 58

4.3.

Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Thanh Oai. .................................................................................. 59

4.3.1.

Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng
đất nông nghiệp. ................................................................................................ 59

4.3.2.

Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến cơ cấu cây trồng........................ 60

iv


4.3.3.

Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ........... 66

4.3.4.

Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến các vấn đề khác ...................................... 73

4.4.

Bảng 2.1.

Thay đổi quy mô đất nông nghiệp ở nông hộ (%) .......................................... 9

Bảng 2.2.

Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước ............................... 10

Bảng 2.3.

Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH .............................. 11

Bảng 4.1.

Giá trị, cơ cấu kinh tế huyện Thanh Oai qua một số năm ............................. 36

Bảng 4.2.

Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp................................... 37

Bảng 4.3.

Thống kê diện tích một số cây trồng chính................................................... 38

Bảng 4.4.

Chỉ tiêu dân số huyện Thanh Oai đến tháng 12 năm 2015. ........................... 41

Bảng 4.5.


Bảng 4.17. Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong thâm canh cây trồng tại
huyện Thanh Oai ......................................................................................... 72
Bảng 4.18. Diện tích đất gao thông, thủy lợi trước và sau dồn điền đổi ithửa ................. 74
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của DĐĐT đến công tác QLNN về đất đai ................................ 76
Bảng 4.20. Kết quả phỏng vấn nông hộ sau dồn điền đổi thửa ....................................... 77

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Thanh Oai giai đoạn 2010 - 2015 .......... 37
Hình 4.2. Sơ đồ quy trình thực hiện dồn điền đổi thửa ..................................................... 51
Hình 4.3. Quy mô, diện tích đất sau dồn điền đổi thửa ở xã Cao Dương .......................... 56
Hình 4.4. Cơ cấu cây trồng sau dồn điền đổi thửa ở xã Đỗ Động ..................................... 66

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BCĐ

: Ban chỉ đạo

CĐRĐ

: Chuyển đổi ruộng đất


: Hợp tác xã nông nghiệp

CPTG

: Chi phí trung gian

KHTS

: Khấu hao tài sản

TNHH

: Thu nhập hỗn hợp

MTTQ

: Mặt trận tổ quốc

NLN

: Nông lâm nghiệp

SDĐ

: Sử dụng đất

SXNN

: Sản xuất nông nghiệp

- Đánh giá thực trạng của công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Thanh Oai,
thành phố Hà Nội.
- Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp tại
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa tại
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chọn điểm và hộ nghiên cứu; Phương pháp thu thập thông tin
điều tra; Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất trước và sau dồn điền đổi
thửa; Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu, phương pháp so sánh.
3. Kết quả chính và kết luận
- Huyện Thanh Oai nằm ở phía Tây nam thành phố Hà Nội, có diện tích tự
nhiên 12.385,56 ha, dân số 176,336 người, hiện có sản xuất nông nghiệp chiếm
16,87% nền kinh tế với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội rất thuận tiện cho phát
triển nông nghiệp. Để khắc phục tình trạng ruộng đất của các nông hộ manh mún,
phân tán gây nhiều hạn chế cho sản xuất nông nghiệp hiệu quả của các nông hộ
huyện Thanh Oai đã triển khai 2 đợt dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp. Trong đó
đợt 1 đã hoàn thành trước năm 2014, đợt 2 triển khai từ năm 2014 đến nay đã hoàn
thành ở 20/21 xã.
- Kết quả của công tác dồn điền đổi thửa đã làm số thửa bình quân/hộ từ 6,91
giảm còn 3,64 thửa/hộ, diện tích bình quân/thửa từ 229 m2/thửa tăng lên 431
m2/thửa (trước và sau dồn điền đổi thửa).Tạo điều kiện cho các xã trên địa bàn
huyện: Mở rộng đất giao thông, thủy lợi nội đồng; tăng diện tích chủ động tưới,
tiêu; Quản lý đất đai thuận lợi và hiệu quả hơn. Dồn điền đổi thửa còn tạo điều kiện

ix


cho hộ nông dân thực hiện cơ giới hóa, áp dụng các kiểu sử dụng đất nhiều vụ cây
trồng và ứng dụng tiến bộ KHKT trong sản xuất nhằm tăng giá trị sản xuất, giảm

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1. Research Objectives
- Assessment of the status of land consolidation activities in Thanh Oai
district, Ha Noi city.
- The impact of land consolidation works to use agricultural land in Thanh
Oai district, Ha Noi city.
- Propose measures to complete the regrouping of lands in the near future in
Thanh Oai District, Ha Noi city.
2. Materials and Methods
Location and household selection methods; Methods of collecting data; Methods of
collecting information investigation; Method used to assess the effectiveness of land
before and after land consolidation; Methods of analysis, synthesis and processing
of data and comparative method.
3. Main findings and conclusions
- Thanh Oai district, which located in the southwest of Ha Noi, has total area of
12.385,56 hectares and population of 176,336 people. This district has an agricultural
production accounts for 16,87% of the economy with suitable natural and social
conditions for developing agricultural. In order to improve the land’s fragmentation,
dispersion caused limitations for efficient agricultural production of farmers, Thanh Oai
district has implemented 2 times of regrouping of agricultural lands. The first phase has
been completed before 2014, and the second phase implemented from 2014 to date has
been completed in 20/21 communes.

xi


- The results of regrouping of lands activities has made the average number of
lot/household from 6,91 lot/household fell to 3,64 lot/household, the average
area/lot from 229 m2/lot increased up to 431 m2/lot (before and after regrouping of
lands). This activity has made good conditions for: Expanding of land transport,

của môi trường sống, địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội, quốc
phòng và an ninh. Vai trò của đất đối với con người và các hoạt động sống là rất
quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian,
không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người. Vì vậy, quản lý và
sử dụng đất một cách có hiệu quả là mục tiêu cực kỳ quan trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương và mỗi quốc gia.
Đất sản xuất nông nghiệp, là nơi phát triển sản xuất, tạo ra của cải vật chất nuôi
sống đại bộ phận dân số của cả nước (70% dân số chủ yếu sống bằng nguồn thu từ
nông nghiệp), đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, góp phần cung ứng lương thực
cho thế giới, xuất phát từ tầm quan trọng này, Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm đến
các vấn đề quản lý và sử dụng đất đai nói chung và đất sản xuất nông nghiệp nói riêng.
Những năm gần đây nổi lên nhiều vấn đề về phương thức quản lý sử dụng đất đai, các
thuật ngữ như dồn điền đổi thửa, cánh đồng mẫu lớn, kinh tế trang trại, sản xuất nông
nghiệp hàng hóa... tất cả đều có mục đích là tìm giải pháp quản lý, khai thác sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả, ổn định, phát triển bền vững hơn.
Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định: “Giao đất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích nông nghiệp”,
Nghị định số 02/CP ngày 15/1/1994 quy định: “Giao đất lâm nghiệp cho hộ gia
đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp” và sau này theo
Nghị định số 85/1999/NĐ-CP (Bổ sung Nghị định 64/CP) và Nghị định số
163/1999/NĐ-CP (Thay cho Nghị định 02/CP). Chính sách đất đai đã từng bước
đáp ứng được nhu cầu về quản lý đất đai, nhờ những đột phá quan trọng trong các
chính sách đất đai đã làm thay đổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người
nông dân thực sự trở thành người chủ trên mảnh đất của mình, đây là động lực tạo
nên sự phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp Việt Nam, từ chỗ thiếu đói và
khủng hoảng lương thực, vươn lên đủ ăn và trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ
hai trên thế giới; cùng với đó, nhiều nông sản khác như cao su, cà phê, điều, tiêu và
thủy sản đã tham gia xuất khẩu vào các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU,…

1

Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu được tiến hành chủ yếu tại 3 xã đã
hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa tốt là xã Hồng Dương, Đỗ Động, Cao Dương
huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Thông qua việc nghiên cứu và thực tiễn, xây dựng cơ sở

2


lý luận và hoàn thiện quy trình dồn điền đổi thửa phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp góp phần tích cực cho việc thực hiện xây dựng nông thôn mới.
- Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua việc nghiên cứu đề tài và thực tiễn đề xuất các
giải pháp giúp hộ nông dân có hướng đầu tư thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây
trồng theo hướng hàng hóa, cải tiến kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất nông nghiệp, từng bước hình thành các mô hình sản xuất hàng hóa trên
cơ sở tích tụ ruộng đất nông nghiệp.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG RUỘNG ĐẤT VIỆT NAM
2.1.1. Chính sách ruộng đất trước thời kỳ đổi mới
Quan hệ ruộng đất trước khi thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước: Dưới
chế độ phong kiến, ở Việt Nam, quan hệ sở hữu ruộng đất tồn tại dưới ba hình thức:
sở hữu nhà nước; sở hữu làng, xã; sở hữu tư nhân. Sở hữu dưới dạng đất công của
nhà nước quy định đất đai thuộc quyền sở hữu của nhà vua, hoa lợi do đất đai này
mang lại chủ yếu dùng vào việc công như ban thưởng, lễ hội, công trình xây dựng,
an ninh, quốc phòng... đất công của làng, xã gọi là sở hữu cộng đồng xuất hiện rất
sớm ở Việt Nam. Hình thức sở hữu này gắn liền với văn hóa làng, xã của Việt Nam,

năm thi hành Chỉ thị 100, sản xuất nông nghiệp đã có bước phát triển đáng kể. Trong 5

5


năm 1981-1985, sản lượng quy thóc tăng 27%, năng suất lúa tăng 23,8%, diện tích
trồng cây công nghiệp hàng năm tăng 62,1%, tổng sản phẩm nông nghiệp tăng 6%, thu
nhập quốc dân trong nông nghiệp tăng 5,6%.
Tuy nhiên sau một thời gian phát huy tác dụng là động lực thúc đẩy sản xuất,
cơ chế khoán theo Chỉ thị 100 đã bộc lộ những hạn chế. Cơ chế khoán 100 về cơ
bản vẫn dựa trên sở hữu tập thể, quản lý tập trung vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn, xã
viên chưa thực sự làm chủ trong quá trình sản xuất vì tư liệu sản xuất, đặc biệt là đất
đai vẫn do hợp tác xã quản lý tập trung, thu nhập của nông dân từ kinh tế tập thể
còn thấp, mức khoán không ổn định...
Nhằm khắc phục nhược điểm của khoán 100, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết
10-NQ/TW ngày 05/4/1988 về đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp. Theo cơ
chế khoán 10, ruộng đất được giao ổn định đến hộ xã viên trong khoảng 15 năm,
sản lượng khoán ổn định trong 5 năm, các hộ xã viên nhận khoán được hưởng
khoảng 40% sản lượng khoán. Tiếp theo đó Hội nghị TW 6 (khóa VI) đã ra Nghị
quyết khẳng định hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ. Việc khẳng định hộ
gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ và được nhận khoán đất nông nghiệp sử
dụng lâu dài đã tạo ra động lực mới trong sản xuất, khuyến khích hộ nông dân bỏ
thêm vốn liếng, công sức, vật tư vào sản xuất.
Sau một thời gian tạo ra động lực mạnh mẽ cho sản xuất nông nghiệp, chính
sách quản lý đất đai dựa trên cơ chế khoán thể hiện một số hạn chế như cơ chế quản
lý và phân phối kết quả sản xuất do nông dân làm ra chưa công bằng; Về mặt pháp
lý đất nông nghiệp vẫn thuộc quyền quản lý của HTXNN. Cơ chế này làm cho hộ
nhận khoán không thỏa mãn, họ cảm thấy bị thiệt thòi, từ đó không thấy hấp dẫn để
đầu tư tăng năng suất. Từ đó Đảng và Nhà nước ta tiếp tục tìm kiếm những quyết
sách nhằm đổi mới mạnh mẽ hơn về quan hệ của hộ xã viên với ruộng đất nhận

- Chính sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai sửa đổi năm 1998 và Luật Đất đai năm
2003 đều quy định chế độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo tinh thần: tất cả những hộ gia
đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng dân cư, cơ sở
tôn giáo, tổ chức nước ngoài có quyền sử dụng đất đều được Nhà nước cấp
GCNQSDĐ. Việc giao đất, cấp GCNQSDĐ nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân
sử dụng nhằm tạo điều kiện cho họ yên tâm đầu tư thâm canh trên diện tích đã được
giao, là vật bảo đảm về mặt pháp lý để người sử dụng đất thực hiện các quyền của
họ mà pháp luật đã quy định.
- Chính sách tích tụ và tập trung ruộng đất nông nghiệp
Luật Đất đai năm 1993 cũng như các luật sửa đổi sau này mới chú trọng đến
vấn đề giao đất và tạo cơ sở pháp lý cho nông dân sử dụng đất để kinh doanh nông

7


nghiệp mà chưa chú trọng đúng mức đến việc tích tụ, tập trung đất cho sản xuất
nông nghiệp theo quy mô hiệu quả. Do diện tích đất nông nghiệp nước ta nhỏ, cách
giao đất lại theo kiểu bình quân, có tốt, có xấu, có gần, có xa dẫn đến tình trạng đất
nông nghiệp được phân chia rất manh mún. Tình trạng các hộ chỉ có 0,2 - 0,3 ha đất
canh tác nằm rải rác trên nhiều xứ đồng vẫn rất phổ biến, nhất là ở miền Bắc. Các
quy định của Luật Đất đai về chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, đấu thầu đất là
cơ sở pháp lý quan trọng, tạo điều kiện từng bước cho tích tụ ruộng đất, nhưng chưa
đủ để khắc phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ. Do đó “dồn điền đổi thửa” được coi
là một trong những việc cần thiết của chính sách đất nông nghiệp của Nhà nước ta
trong một số năm gần đây.
Những thay đổi trong chính sách đất đai của Việt Nam từ năm 1981 đến nay
đã góp phần đáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu
vực nông thôn. An toàn lương thực quốc gia không còn là vấn đề nghiêm trọng nữa

đất canh tác. Đến năm 1997, tình trạng manh mún ruộng đất ở ĐBSH vẫn đứng ở vị
trí thứ 2 trong 7 vùng sinh thái cả nước, chỉ sau miền núi phía Bắc.
Ở đồng bằng sông Hồng hiện nay sự manh mún ruộng đất cấp nông hộ thể
hiện ở các đặc điểm sau:
- Diện tích canh tác bình quân trên hộ hay trên lao động rất thấp (chỉ khoảng
0,25 ha/hộ).
- Số lượng các hộ có diện tích từ 1 ha trở lên không đáng kể (chưa đầy 15%)
đa số có diện tích nhỏ hơn 0,50 ha.
- Bình quân diện tích canh tác trên hộ và trên khẩu có xu thế giảm do mất đất
nông nghiệp và sự gia tăng của dân số nông thôn.
Bảng 2.1. Thay đổi quy mô đất nông nghiệp ở nông hộ (%)
2005

1994

So sánh
2005/1994

1. Hộ không sử dụng đất

4,16

1,15

3,01

2. Hộ có dưới 0,2 ha

25,15


1,57

0,98

0,59

7. Hộ có từ 5 ha đến dưới 10 ha

0,40

0,19

0,21

8. Hộ có từ 10 ha trở lên

0,05

0,02

0,03

Loại quy mô hộ

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2007)

9


* Tình trạng manh mún về số ô thửa

Đất rau

10 – 20

150

150 - 300

100 - 150

7

25

300 - 400

100 - 150

1

Trung du miền núi Bắc bộ

2

Đồng bằng sông Hồng

3

Duyên hải Bắc Trung bộ


1.000 – 5.000

6

Đông Nam bộ

4

15

1.000 – 3.000

1.000 – 5.000

7

Đồng bằng sông Cửu Long

3

10

3.000 – 5.000

500 - 1000

Nguồn: Tổng cục Địa chính (1997)

Kết quả điều tra của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp cũng phản
ánh rõ mức độ manh mún đất nông nghiệp ở 5 tỉnh thuộc vùng ĐBSH, kết quả cụ


18

6-8

20

700

216

2

Hải Dương

9,0

17

11,0

10

700

216

3

Vĩnh Phúc


Ninh Bình

3,3

24

8,0

5

3224

288

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003)

Kết quả ở Bảng 2.3 cho thấy mức độ manh mún ruộng đất thuộc một số tỉnh
đồng bằng sông Hồng rất khác nhau; ở các tỉnh đông dân, diện tích đất nông nghiệp
ít thì mức độ manh mún càng cao và đây cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản
lượng các loại cây trồng.
b) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng manh mún
Nguyên nhân đầu tiên, quan trọng nhất dẫn đến tình trạng manh mún ruộng
đất là sự phức tạp của địa hình đất đai ở mỗi địa phương trong ĐBSH; hầu như
trong mỗi làng, xã đều có 3 loại đất: đất cao, đất vàn và đất thấp. Đây chính là hệ
quả của việc xây dựng đê điều từ rất sớm trong đồng bằng.
Nguyên nhân thứ 2: là chế độ thừa kế chia đều ruộng đất cho tất cả con cái. Ở
Việt Nam ruộng đất của cha mẹ thường được chia đều cho tất cả các con sau khi ra ở
riêng, vì thế tình trạng phân tán ruộng đất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ.
Nguyên nhân thứ 3: là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ. Do quy mô

- Thửa ruộng đã nhỏ, nhiều thửa lại phân tán làm tăng rất nhiều công thăm
đồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây
hàng hoá do phải tăng công bảo vệ.
- Quy mô ruộng đất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩm
nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có xu thế giảm.
- Nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí đất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn,
tính trung bình vùng ĐBSH mất khoảng 2,4% - 4% đất canh tác dùng để đắp bờ
vùng, bờ thửa.
- Khó khăn trong quản lý đất và không phù hợp với sản xuất hàng hoá.
2.2.2. Thực trạng về dồn điền đổi thửa
- Khái niệm về dồn điền đổi thửa: là tập hợp, dồn đổi các thửa ruộng nhỏ
thành các thửa ruộng lớn, trái ngược với việc chia các mảnh ruộng to thành nhiều
mảnh ruộng nhỏ. Có hai cơ chế chủ yếu để thực hiện dồn điền đổi thửa:

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status