LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung của luận văn tốt nghiệp đại học của
tôi là do tôi tự nghiên cứu, tìm hiểu thực tế cùng với việc tham khảo các bài
viết trên sách, báo, tạp chí, các luận văn thạc sỹ và luận văn tốt nghiệp của
trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung
thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2014
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Thương
i
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn với lòng biết ơn sâu sắc tới TS.
Nguyễn Thị Dương Nga, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi từ những
bước đi đầu tiên cho tới lúc hoàn thành bản luận văn này.
Tôi vô cùng cảm ơn các thầy cô giáo khoa kinh tế và PTNT trường Đại
Học Nông Nghiệp Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy và bồi dưỡng kiến thức cho
tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi trân trọng cảm ơn các bác, cô, chú, anh, chị cán bộ tại UBND xã
An Ấp huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp
những số liệu và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người
thân đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực
hiện đề tài của mình.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do điều kiện không cho phép và
trình độ, năng lực chuyên môn còn hạn chế nên đề tài của tôi không tránh
khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được các thầy cô giáo và mọi người đóng
góp ý kiến để tôi được hoàn thiện hơn.
Hà Nội,ngày 4 tháng 6 năm 2014
Ấp, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là:Góp phần hệ thống hoá cơ sở
lý luận và thực tiễn về dồn điền đổi thửa và ảnh hưởngcủa dồn điền đổi thửa
đến sản xuất nông nghiệp; Phản ánh tình hình và đánh giá thực trạngảnh
hưởng của dồn điền đổi thửa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã An
Ấp, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình; Đánh giá, phân tích ảnh hưởng của
dồn điền đổi thửa đến hoạt động sản xuất nông nghiệp tại xã An Ấp, huyện
Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình;Đề xuất một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy sản
xuất sau dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sản xuất của
nông hộ tại xã An Ấp, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Để đạt được mục tiêu trên tôi dựa vào các phương pháp nghiên cứu chủ
yếu như: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh theo thời gian
(trước- sau), phương pháp chuyên gia chuyên khảo.Để đảm bảo tính đại diện
của mẫu điều tra, nghiên cứu chọn dung lượng mẫu là 60 hộ nông dân trong
xã với tiêu chí phân loại theo nội dung nghiên cứu quy mô sản xuất của các
hộ điều tra.Trên địa bàn xã, các hộ có diện tích đất canh tác lớn hơn 6 sào
chiếm 55%, từ 3 tới 6 sào chiếm 30%, còn lại 15% là các hộ có diện tích canh
tác nhỏ hơn 3 sào.Vì vậy, nhóm I là hộ có diện tích đất canh tác nhỏ hơn 3 sào
(11 hộ ), nhóm II là hộ có diện tích đất canh tác từ 3 đến 6 sào( 20 hộ), nhóm
III là hộ có diện tích đất gieo trồng lớn hơn 6 sào(29 hộ ).
Đề tài tập trung nghiên cứu vào các vấn đề sau:
- Thực trạng dồn điền đổi thửa ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp tại xã An
Ấp, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
- Ảnh hưởng của dồn điển đổi thửa tới sản xuất nông nghiệp tại xã An
Ấp, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
iv
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy sản xuất sau dồn điền đổi
thửa đất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sản xuất của nông hộ tại xã An Ấp,
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Qua nghiên cứu đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của công tác dồn điền
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
PHẦN I:MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Nguyên tắc và trình tự công tác dồn điền đổi thửa 9
2.1.3 Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa tới sản xuất nông nghiệp 12
2.1.4 Các phương pháp đánh giá tác động, ảnh hưởng của một chương
trình dự án 15
2.2 Cơ sở thực tiễn 17
2.2.1 Tình hình dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp của nông hộ trên thế
giới 17
2.2.2 Tình hình dồn điền đổi thửa ở Việt Nam 22
2.2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 32
PHẦN III 35
vi
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã An Ấp 35
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
4.4.1 Căn cứ của các giải pháp 89
4.4.2 Các giải pháp đề xuất 92
5.1 Kết luận 96
5.2 Kiến nghị 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích và số thửa ruộng của mỗi hộ nông dân Trung Quốc.18
Bảng 2.2: Một số sản phẩm nông nghiệp Hà Lan trên thị trường thế giới
(1997 – 1999) 21
Bảng 2.3: Mức độ manh mún ruộng đất đồng bằng Sông Hồng 22
Bảng 2.4 Mức độ manh mún của các vùng trong cả nước năm 2001 23
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã An Ấp năm 2013 37
Bảng 3.2 Thông tin về các đối tượng thu thập thông tin 42
Bảng 4.1 Tổng hợp diện tích và thửa đất phân theo hộ năm 2010 47
Bảng 4.2 Tổng hợp thửa đất phân theo hộ năm 2013 50
Bảng 4.3 Bảng so sánh một số chỉ tiêu trước và sau DĐĐT tại xã An Ấp
52
Bảng 4.4 Một số thông tin chung về các hộ điều tra 56
Bảng 4.5 Sự tham gia của các nhóm hộ điều tra trong quá trình DĐĐT58
Bảng 4.6 Ý kiến đánh giá của các hộ điều tra về công tác dồn điền đổi
thửa 59
Bảng 4.7 Ý kiến đánh giá của các hộ điều tra về các khâu trong sản xuất
nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa 60
Bảng 4.8 Sự thay đổi diện tích các loại đất NN trước và sau DĐĐT của
các nhóm hộ 62
Bảng 4.9 Sự thay đổi diện tích đất canh tác của nhóm hộ điều tra 64
Bảng 4.10 Sự thay đổi cơ cấu cây trồng sau dồn điền đổi thửa của xã 66
Bảng 4.11Sự thay đổi cơ cấu cây trồng sau dồn điền đổi thửa của các
XDCB Xây dựng cơ bản
HTX Hợp tác xã
HĐND Hội đồng nhân dân
ĐHNNHN Đại học nông nghiệp Hà Nội
TCĐC Tổng cục địa chính
BQT Ban quản trị
DVNN Dịch vụ nông nghiệp
x
xi
PHẦN I:MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc cải cách kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ở
những năm đầu thập kỷ trước đã đem lại những thành quả to lớn về kinh tế xã
hội cho đất nước.Từ một nước nhập khẩu lương thực là chủ yếu, kinh tế
nghèo nàn lạc hậu, chúng ta đã vươn lên và trở thành nước xuất khẩu lớn trên
thế giới về một số mặt hàng nông sản như gạo, cà phê, tiêu, chè…Thu nhập
và đời sống của người dân luôn được cải thiện.Tỷ lệ đói nghèo đã giảm đáng
kể, đặc biệt ở nông thôn.Đóng góp vào thành quả to lớn trên không thể không
kể đến các chính sách về ruộng đất của Đảng và Nhà nước đã ban hành trong
quá trình đổi mới vừa qua.
Quá trình chuyển quyền sử dụng ruộng đất tập thể từ hợp tác xã sang
cho các hộ nông dân cá thể với thời hạn sử dụng lâu dài đã tạo điều kiện cơ
bản để tái thiết lập một nền nông nghiệp hiệu quả hơn. Luật đất đai năm 1993
đã thực hiện phương châm công bằng xã hội chủ yếu bằng cách chia đều
ruộng đất tính trên một khẩu cho các hộ nông dân.Như vậy mỗi hộ nông dân
đều có phần trên những mảnh ruộng xấu, ruộng tốt, ruộng xa cũng như ruộng
gần.Cuộc cải cách ruộng đất này đã có tác dụng lớn trong việc khai thác
nguồn lực lao động ở nông thôn, khuyến khích nông dân sản xuất, tăng cường
an ninh lương thực.
Tuy nhiên, sự phân chia ruộng đất cho hộ nông dân như trên còn thể
nghiệp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, cùng với đó xã An Ấp,
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa.
Hoà cùng với không khí thực hiện chích sách dồn điền đổi thửa của toàn tỉnh,
2
xã An Ấp là một trong những xã hoàn thành đúng mục tiêu về chích sách dồn
điền đổi thửa đã đặt ra.
Để hiểu rõ hơn về những ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa tới việc sản
xuất nông nghiệp trong cả nước nói chung và sản xuất nông nghiệp ở xã An
Ấp nói riêng tôi chọn đề tài: “Đánh giá ảnh hưởng của công tác dồn điền
đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp tại xã An Ấp, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh
Thái Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến
sản xuất nông nghiệp, phát hiện được thực trạng, vấn đề còn tồn tại, nguyên
nhân trong thực tiễn từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao
động, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp tại xã An Ấp, huyện Quỳnh Phụ,
tỉnh Thái Bình.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về dồn điền đổi thửa
và ảnh hưởngcủa dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp;
- Đánh giá thực trạng dồn điền đổi thửa tại xã An Ấp, huyện Quỳnh
Phụ, tỉnh Thái Bình;
- Đánh giá ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đếnsản xuất nông nghiệp
tại xã An Ấp, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình;
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy sản xuất sau dồn điền đổi
thửa đất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sản xuất của nông hộ tại xã An Ấp,
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
cứu khoa học, thí nghiệm về nông nghiệp…Ngoài tên gọi đất nông nghiệp thì
đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp còn được gọi là ruộng đất.
Theo Luật đất đai năm 2003, đất nông nghiệp được chia làm các nhóm đất
chính như: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản,
đất làm muối và đất nông nghiệp khác.Trong đó đất sản xuất nông nghiệp là
đất được sử dụng chủ yếu vào trong lĩnh vực trồng cây nông nghiệp, bao gồm:
đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và đất nông nghiệp trồng cây lâu năm.
Như vậy, đất nông nghiệp là đất giao cho hộ gia đình, tổ chức, cá nhân sử
dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây lâu năm, đất
trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp
dùng trong lĩnh vực thí nghiệm, nghiên cứu khoa học về nông nghiệp.
Khái niệm về sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm thức
ăn gia súc, tơ sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi các phân ngành như trồng
trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch.(Nghiêm Đình
Nghĩa 2012)
5
Hiểu theo nghĩa hẹp, nông nghiệp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn
nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp. Còn hiểu theo nghĩa rộng, nông
nghiệp bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản nữa. Nông nghiệp
là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh
tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển. Nông nghiệp có vai
trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và
khu vực thành thị. Điều đó được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau:
Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển
công nghiệp và đô thị.
Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý
cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến.
Khu vực nông nghiệp là cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh
tế, trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì
Quan điểm của các nhà tân cổ điển về hiệu quả kinh tế: Luyn Squire,
Herman Grander Jack cho rằng hiệu quả kinh tế phải được xem xét trong
trạng thái động của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, thời gian là nhân tố
quan trọng trong tinh toán hiệu quả kinh tế. Dùng chỉ tiêu hiệu quả kinh tế để
xem xét trong việc đề ra các quyết định cả trước và sau khi đầu tư sản xuất
kinh doanh. Hiệu quả kinh tế không chỉ bao gồm hiệu quả tài chính đơn thuần
mà còn bao gồm cả hiệu quả xã hội và môi trường. Chính vì thế nên khái
niệm về thu và chi trong quan điểm tân cổ điển được gọi là lợi ích và chi phí.
Khái niệm tổng quát:“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá
trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác
định”.Có thể hình thành công thức biễu diễn khái quát phạm trù hiệu quả
kinh tế như sau:
H = K/C (1)
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào đó;
K là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó và C là chi phí toàn
7
bộ để đạt được kết quả đó. Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu
quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số
giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực
ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế. Theo quan niệm như thế hoàn
toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi
không ngừng của các hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc
độ biến động khác nhau của chúng.
Khái niệm về tích tụ và tập trung ruộng đất
Tích tụ đất đai là cá nhân hoặc công ty có nhiều diện tích đất thông qua
chuyển nhượng.
Tích tụ ruộng đất là một dạng tích tụ tư bản dưới hình thức hiện vật
trong nông nghiệp, vì ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế
hộ, cho lợi ích khác nhau, tăng diện tích ruộng lên nhờ việc giảm được bờ
vùng bờ thửa nhiều, làm chi phí lao động giảm, việc áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật sẽ nhiều hơn, làm tăng năng suất cây trồng, tiết kiệm sức lực cho
người nông dân
2.1.2 Nguyên tắc và trình tự công tác dồn điền đổi thửa
2.1.2.1 Nguyên tắc của công tác dồn điền đổi thửa
Thực hiện việc dồn điền đổi thửa trước hết phải đảm bảo các nguyên tắc
sau theo đề án dồn điền đổi thửa của UBND tỉnh quy định:
- Việc dồn điền đổi thửa thực chất là cuộc vận động nhân dân tự nguyện
dồn chuyển diện tích, vị trí đất nông nghiệp hiện có của hộ gia đình, cá nhân
(vùng ngoài đồng) từ nhiều thửa nhỏ ở các khu vực khác nhau thành thửa lớn
phù hợp với vùng sản xuất theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Khuyến khích các nhóm hộ nhận vào một thửa theo hình thức nhận
chuyển nhượng và tích tụ ruộng đất.
- Phải đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất các cấp ủy, tổ
chức thực hiện của chính quyền các cấp, sự phối hợp của các ngành các tổ
9
chức chính trị xã hội và ý kiến tham gia của nhân dân trong quá trình thực
hiện, phù hợp với quy định của pháp luật với quy hoạch xây dựng nông thôn
mới, đảm bảo sự đoàn kết ổn định tình hình nông thôn.
2.1.2.2Trình tự các bước dồn điền đổi thửa
Bước 1: Tổ chức quán triệt chủ trương “ dồn điền đổi thửa”
a/Chuẩn bị văn bản
Các địa phương cần căn cứ vào các văn bản của Nhà nước, các Nghị
quyết của Đảng để xây dựng các Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định, Kế hoạch
triển khai của địa phương mình.
b/Tổ chức các Hội nghị quán triệt
Hội nghị quán triệt chủ trương dồn điền đổi thửa được tổ chức ở tỉnh,
huyện và xã với thành phần Bí thư, Chủ tịch HĐND, UBND các cấp, thủ
trưởng các cơ quan, đoàn thể có liên quan.
Lưu ý xây dựng phương án chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa
lớn theo cách “ rút bù diện tích” không nên phân đất thành nhiều loại, hạng
đất trong một thôn mà nên căn cứ vào năng suất sản lượng để hình thành từ 2
đến 4 nhóm đất chính để khi dồn ghép giao đất cho hộ nông dân để thu nhỏ số
thửa đất.
Tổ chức lấy ý kiến phương án chuyển đổi ruộng đất sau khi xây dựng thông
qua hội nghị đại biểu nông dân, để tu sửa hoàn chỉnh cho đến khi đạt được sự
thống nhất theo quy chế dân chủ ở cơ sở thì trình UBND huyện phê duyệt.
d/Tổ chức cho nông dân tự đăng ký chuyển đổi ruộng đất cho nhau
Tổ chức cho các hộ nhận ruộng đất trên phương án và trên hồ sơ sổ sách, có thể
áp dụng hình thức đăng ký hoặc bốc thăm nhận ruộng, cho phép các hộ chọn
11
ghé theo dòng họ hoặc theo thuận lợi tiện canh tiện cư để đăng ký hoặc bốc
thăm nhận ruộng. Lưu ý dù tổ chức đăng ký hoặc bốc thăm thì cũng phải tiến
hành theo thứ tự, đăng ký hoặc bốc thăm ruộng xấu trước, ruộng tốt sau.
e/ Tổ chức dồn điền đổi thửa gắn với huy động lao động công ích để kiến thiết
lại giao thông nội đồng và bờ vùng bờ thửa.
Bước 4 : Chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn giao ruộng ngoài thực địa
Tổ chức công tác giúp Ban chỉ đạo xã cùng hộ sử dụng đất tiến hành đo đạc
cắm mốc giao ruộng theo mã bốc thăm ngoài thực địa. Lập biên bản giao đất
ngoài thực địa và phiếu trích đo thửa đất để làm cơ sở hoàn thiện hồ sơ địa
chính và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bước 5: Hoàn chỉnh hồ sơ địa chính và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
Sau khi hoàn thành bàn giao đất ngoài thực địa, Ban chỉ đạo xã có trách
nhiệm giúp UBND xã hoàn chỉnh, giao nạp về UBND huyện (qua Phòng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) các loại tài liệu đã lập trong quá trình
chuyển đổi ruộng đất.Ban chỉ đạo căn cứ vào phiếu nhận ruộng, biên bản
nhận ruộng của từng hộ để chỉnh sửa, thiết lập hồ sơ địa chính theo Thông tư
số 1990/2001/TT – TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính ( nay là
góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn.
Thứ ba, thúc đẩy phân công lại lao động của hộ và quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Dồn điền đổi thửa đã tạo nên hiệu ứng tích cực là sắp xếp
và phân công lại lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp,
tăng tỷ trọng lao động hoạt động trong các lĩnh vực khác.Sau dồn điền đổi
thửa, một số hộ sản xuất nông nghiệp đã nhượng, cho mượn hoặc cho thuê lại
một phần diện tích sản xuất của gia đình mình cho các hộ khác khi lao động
của hộ đã có việc làm ổn định ở nhiều nơi khác. Dồn điền đổi thửa làm cho
đất trồng lúa giảm, thay vào đó là sự tăng lên của đất nuôi trồng thủy sản, đất
13
trang trại, một phần diện tích cấy lúa kém hiệu quả chuyển sang chăn nuôi và
trồng cây lâu năm.
Thứ tư,tạo điều kiện quy hoạch kiên cố hóa hệ thống thủy lợivà hoàn
thiện hệ thống giao thông. Dồn diền đổi thửa khắc phục tình trạng manh mún
ruộng đất làm cho diện tích các mảnh ruộng tăng lên thúc đẩy đầu tư máy
móc vào sản xuất, hình thành vùng sản xuất hàng hóa làm tăng nhu cầu dịch
vụ sản xuất, đặc biệt là nhu cầu đảm bảo tưới tiêu,vận chuyển sản phẩmvà cơ
giới hóa sản xuất. Hệ thống kênh mương tưới tiêu được cứng hóa tăng lên, các bờ
thửa được đắp kiên cố, hệ thống giao thông được xây dựng thuận tiện cho việc đi
lại, bờ thửa giảm.
Thứ năm, hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung. “ Đánh giá tác
động của đồn điền đổi thửa đất nông nghiệp đến sản xuất của nông họ tại
huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2005 - 2007” của Nguyễn Văn
Linh - Trường ĐHNN HN đã đưa ra:Tập chung ruộng đất là một yếu tố khách
quan. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá tập chung quy mô
lớn đòi hỏi phải có quá trình tập chung ruộng đất. Dồn điền đổi thửa chuyển
đổi từ ô thửa nhỏ sang ô thửa lớn tạo điều kiện để các địa phương quy hoạch
vùng sản xuất hàng hóa tập trung, xây dựng cánh đồng 50 triệu/ha, xuất hiện
các mô hình sản xuất kinh tế trang trại.
Thứ sáu,tác động đến mức đầu tư chi phí sản xuất,nâng cao kết quả sản