ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG và ẢNH HƯỞNG của CÔNG tác dồn điền đổi THỬA đến sử DỤNG đất NÔNG NGHIỆP TRÊN địa bàn HUYỆN CHƯƠNG mỹ, THÀNH PHỐ hà nội - Pdf 58

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
__________________

***

__________________

NGUYỄN THỊ KIỀU ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
__________________

***

__________________

NGUYỄN THỊ KIỀU ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA
CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ,

Để có thể hoàn thành chương trình sau đại học và viết luận văn này, tôi
xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Quản lý đất đai đã cung
cấp các kiến thức quý báu, hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Khắc Thời, người đã
dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của lãnh đạo
UBND, các đồng chí công chức địa chính, các đồng chí chủ nhiệm hợp tác xã
nông nghiệp 3 xã nghiên cứu; các đồng chí phòng Kinh Tế, phòng Tài nguyên và
Môi trường, Văn phòng UBND huyện Chương Mỹ, Chi cục thống kê huyện
Chương Mỹ đã tạo rất nhiều điều kiện giúp đỡ để tôi có đầy đủ dữ liệu, số liệu
nghiên cứu.
Cảm ơn sự động viên nhiệt tình, ủng hộ của gia đình, bạn bè trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng để có thể hoàn thiện luận văn bằng tất cả khả năng
của mình nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn.
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Học viên

Nguyễn Thị Kiều Anh

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan.....................................................................................................................ii
Lời cảm ơn.......................................................................................................................iii
Mục lục ............................................................................................................................iv

2.2.

Tổng quan về dồn điền, đổi thửa.........................................................................6

2.2.1.

Cơ sở pháp lý trong công tác dồn điền đổi thửa..................................................6

2.2.2.

Thực trạng manh mún ruộng đất ở nước ta.........................................................8

2.2.3.

Thực trạng về dồn điền đổi thửa........................................................................12

2.3.

Tình hình dồn điền đổi thửa trên thế giới và ở việt nam..........................................14

2.3.1.

Tình hình dồn điền đổi thửa trên thế giới..........................................................14

2.3.2.

Tình hình dồn điền đổi thửa tại một số tỉnh của Việt Nam................................15

2.4.


3.2.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Chương Mỹ......................................29

3.2.2.

Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa huyện Chương Mỹ...............................29

3.2.3.

Ảnh hưởng quá trình DĐĐT đến sản xuất nông nghiệp....................................29

3.2.4.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau DĐĐT........................................................30

3.2.5.

Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ DĐĐT trên địa bàn toàn huyện và
nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp sau DĐĐT.........................................30

3.3.

Phương pháp nghiên cứu...................................................................................30

3.3.1.

Phương pháp thu thập thông tin........................................................................30

3.3.2.

Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện chương mỹ,
thành phố hà nội................................................................................................34

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên.............................................................................................34

4.1.2.

Điều kiện kinh tế -xã hội...................................................................................38

4.2.

Tình hình quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất huyện chương mỹ..........43

4.2.1.

Tình hình giao đất sản xuất nông nghiệp...........................................................43

4.2.2.

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chương Mỹ.................................................45

4.2.3.

Tình hình quản lý đất đai huyện Chương Mỹ trong những năm qua................47

4.3.

Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa ở huyện chương mỹ.............................50

4.4.3.

Dồn điền đổi thửa đã làm tăng diện tích đất giao thông thuỷ lợi......................65

4.4.4.

Chuyển đổi ruộng đất tạo tạo tâm lý ổn định cho người nông dân yên tâm đầu
tư sản xuất..........................................................................................................66

4.4.5.

Chuyển đổi ruộng đất đã làm tăng diện tích đất nông nghiệp bình quân trên
khẩu...................................................................................................................66

4.4.6.

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của 3 xã nghiên cứu trước
và sau chuyển đổi ruộng đất..............................................................................67

4.4.7.

Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp đến công tác quản
lý về đất đai.......................................................................................................71

4.5.

Những tồn tại sau khi thực hiện công tác dồn điền đổi thửa.............................72

4.6.


Kiến nghị...........................................................................................................78

Tài liệu tham khảo.........................................................................................................80

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CN – TTCN

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

DĐĐT

Dồn điền đổi thửa

GCN

Giấy chứng nhận

HĐND

Hội đồng nhân dân

NN


Bảng thống kê các nhóm đất của huyện Chương Mỹ năm 2012.................37

Bảng 4.2. Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Chương Mỹ từ năm
2014 - 2016...................................................................................................39
Bảng 4.3. Phân loại độ tuổi dân số của huyện Chương Mỹ năm 2016.........................42
Bảng 4.4. Tình hình dân số và lao động của huyện Chương Mỹ thời kỳ 2015 – 2016.43
Bảng 4.5. Thực trạng ruộng đất của huyện sau khi giao đất năm 1993........................44
Bảng 4.6. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Chương Mỹ 2016.............................46
Bảng 4.7. Tình hình ruộng đất của huyện Chương Mỹ năm 2003................................52
Bảng 4.8.

Tổng hợp kết quả DĐĐT trên địa bàn huyện Chương Mỹ đến tháng 02/2013.....54

Bảng 4.9. Báo cáo kết quả thực hiện DĐĐT tại xã Tân Tiến, Văn Võ,
Đại Yên
năm 2013.......................................................................................................58
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện DĐĐT tại 3 xã điều tra....................................................59
Bảng 4.11. Sự thay đổi cơ cấu thu nhập trước và sau DĐĐT.........................................61
Bảng 4.12. Sự thay đổi về diện tích qua DĐĐT ở các xã điều tra..................................61
Bảng 4.13. So sánh hiệu quả của các mô hình sử dụng đất nông nghiệp trên một ha/năm
tại các xã nghiên cứu đại diện.......................................................................64
Bảng 4.14. Diện tích đất giao thông, thuỷ lợi trước và sau CĐRĐ.................................65
Bảng 4.15. Bình quân diện tích đất SXNN trên nhân khẩu trước và sau CĐRĐ............67
Bảng 4.16. So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên một ha/năm tại các xã
nghiên cứu đại diện.......................................................................................69
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của dồn đổi ruộng đất đến lượng thống kê sổ địa chính............71

viii



Chương Mỹ là huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, cách trung
tâm thủ đô Hà Nội 20 km. Huyện gồm 32 đơn vị hành chính (30 xã và 2 thị trấn)
với tổng diện tích tự nhiên là 23.294,92 ha trong đó: diện tích đất nông nghiệp là
13.954,66 ha chiếm 59,9% tổng diện tích đất tự nhiên; nhóm đất phi nông
nghiệp: diện tích là 8.159,37 ha; nhóm đất chưa sử dụng: diện tích là 1.126,89 ha.
Đến nay Chương Mỹ vẫn cơ bản là huyện thuần nông, do ruộng đất manh
mún, phân tán đã gây nhiều trở ngại cho tổ chức sản xuất nông nghiệp. Huyện
Chương Mỹ đã triển khai công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp theo Chỉ thị
số 14/CT-HU của Ban Thường vụ Tỉnh Hà Tây ngày 10/02/1997 và Chỉ thị số
15/CT-UB ngày 17/3/1997 và Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 27/6/2012 của
UBND huyện Chương Mỹ, tại 31/32 xã, thị trấn (riêng thị trấn Xuân Mai nằm
trong quy hoạch đô thị vệ tinh nên không còn diện tích để thực hiện DĐĐT);
DĐĐT đã có 51.117 hộ/51.117 hộ tham gia, đạt tỷ lệ 100 % số hộ được giao đất
nông nghiệp.

x


Công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Chương Mỹ được hoàn thành năm
2013; kết quả thấy rằng:
Toàn huyện, diện tích bình quân/thửa đã tăng từ 43,0m 2 lên 720,69m2; số
thửa đất bình quân/hộ giảm từ 7,23 thửa xuống còn 2,80 thửa/hộ.
- Tại 3 xã điều tra, quy mô về diện tích thửa và số thửa/hộ cũng đã thay
đổi theo chiều hướng tích cực: diện tích đất bình quân trên thửa sau chuyển đổi
đạt từ 674,57 m2 (xã Đại Yên) đến 766,87 m 2/thửa (xã Văn Võ); số thửa bình
quân/hộ chỉ còn 2,11 – 3,36 thửa/hộ. Sau DĐĐT nhiều hộ gia đình chuyển sang
mô hình đem lại hiệu quả kinh tế cao như: mô hình lúa – cá, lúa – cá – vịt, cây ăn
quả - cá – chăn nuôi lợn,…
3. Dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp đã làm tăng diện tích đất giao thông
từ 8,3% (xã Tân Tiến) đến 29,4% (xã Đại Yên), thuỷ lợi nội đồng từ 2,7% (xã

làm giao thông nội đồng.
Một số xã chưa thực hiện nghiêm túc công tác quản lý đất đai, vẫn để tình
trạng một số hộ dân tự chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi khi chưa được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, thậm chí ở cả các vùng nằm trong quy hoạch; do vậy
nhiều xã phải thực hiện điều chỉnh bản đồ QH NTM sau DĐĐT.
Công tác lập phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi của một số
xã còn chậm, còn lúng túng, chưa bám sát các văn bản hướng dẫn do vậy chưa
đáp ứng kịp thời yêu cầu đặt ra.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là điều kiện, phương tiện
duy trì và phát triển sự sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng
hàng đầu của môi trường sống, địa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế xã hội, quốc phòng và an ninh. Vai trò của đất đối với con người và các hoạt
động sống là rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích, có vị trí cố định
trong không gian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con
người. Vì vậy, quản lý và sử dụng đất một cách có hiệu quả là mục tiêu cực kỳ
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương và mỗi
quốc gia.
Đất sản xuất nông nghiệp, là nơi phát triển sản xuất, tạo ra của cải vật chất
nuôi sống đại bộ phận dân số của cả nước (70% dân số chủ yếu sống bằng nguồn
thu từ nông nghiệp), đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, góp phần cung ứng
lương thực cho thế giới, xuất phát từ tầm quan trọng này, Đảng và Nhà nước hết sức
quan tâm đến các vấn đề quản lý và sử dụng đất đai nói chung và đất sản xuất nông
nghiệp nói riêng. Những năm gần đây nổi lên nhiều vấn đề về phương thức quản lý
sử dụng đất đai, các thuật ngữ như dồn điền đổi thửa, cánh đồng mẫu lớn, kinh tế
trang trại, sản xuất nông nghiệp hàng hóa... tất cả đều có mục đích là tìm giải pháp

Chương Mỹ một cách khách quan, sát thực, từ đó đề xuất các giải pháp để đẩy
nhanh công tác dồn điền đổi thửa, tạo ra các vùng sản xuất chuyên canh, tiến tới
phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng được
yêu cầu của việc xây dựng Nông thôn mới, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông
nghiệp tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Đánh giá được những ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa từ đó đề
xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa tại huyện
Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
1.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học: Thông qua việc nghiên cứu và thực tiễn, xây dựng cơ
sở lý luận và hoàn thiện quy trình dồn điền đổi thửa phục vụ thâm canh, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp góp phần tích cực cho việc thực hiện xây
dựng nông thôn mới.
- Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua việc nghiên cứu đề tài và thực tiễn đề xuất
các giải pháp giúp nông dân huyện Chương Mỹ có hướng đầu tư thâm canh,

2


chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm, cải
tiến kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp,
từng bước hình thành các mô hình sản xuất hàng hóa trên cơ sở tích tụ ruộng đất
nông nghiệp.
- Những đóng góp mới của luận văn: Đã đánh giá thực trạng công tác dồn
điền đổi thửa huyện Chương Mỹ và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy
nhanh công tác dồn điền đổi thửa tạo cánh đồng mẫu lớn tại huyện Chương Mỹ.

- Chính sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai sửa đổi năm 1998, Luật Đất đai năm
2003 và Luật đất đai 2013 đều quy định chế độ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất nông nghiệp được giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo tinh
thần: tất cả những hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội,
cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có quyền sử dụng đất đều
được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chính sách tích tụ và tập trung ruộng đất nông nghiệp
Do diện tích đất nông nghiệp nước ta nhỏ, cách giao đất lại theo kiểu bình
quân, có tốt, có xấu, có gần, có xa dẫn đến tình trạng đất nông nghiệp được
phân chia rất manh mún. Vì vậy “dồn điền đổi thửa” được coi là một trong
những việc cần thiết của chính sách đất nông nghiệp của Nhà nước ta trong một
số năm gần đây.

5


2.2. TỔNG QUAN VỀ DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA.
2.2.1. Cơ sở pháp lý trong công tác dồn điền đổi thửa.
2.2.1.1. Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước:
Trong văn kiện Đại hội Đảng khóa IX cho thấy, trong chiến lược phát triển
kinh tế xã hội 2001-2010, phần định hướng phát triển các ngành kinh tế và các
vùng kinh tế đối với nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn
có nêu: Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo
hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị trường
và sinh thái của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề, cơ cấu lao động, tạo
việc làm thu hút lao động ở nông thôn… Đồng thời trong phương hướng nhiệm
vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2001- 2005 nêu rõ: “Chuyển đổi nhanh chóng cơ
cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn; xây dựng các vùng sản xuất hàng
hóa chuyên canh phù hợp với tiềm năng lợi thế về khí hậu, đất đai và lao động

- Nghị quyết số 03/2010/ NQ - HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội về xây dựng NTM thành phố Hà Nội giai đoạn
2010-2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Nghị quyết số 04/2012/ NQ - HĐND ngày 05 tháng 4 năm 2012 của Hội
đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 4 về việc thí điểm một số
chính sách khuyến khích phát triển sản xuất NN, xây dựng hạ tầng nông thôn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2016;
- Nghị quyết số 19-NQ/HU ngày 04/7/2012 của Huyện ủy Chương Mỹ về
việc tiếp tục lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây
trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp; Hội đồng nhân dân huyện ban hành
Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về dồn điền đổi thửa gắn với
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp năm 2012-2013.
Đây là hành lang pháp lý để chỉ đạo , triển khai, tổ chức thực hiện công tác dồn
điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹ.
- Xét đề nghị của Liên Sở: NN và Phát triển nông thôn - Tài chính - Kế
hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 77/ LS: NN&PTNT- TC- KH&ĐT ngày 06 tháng
6 năm 2012 với mục đích khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân đầu tư phát triển sản xuất NN, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà
Nội nhằm phát triển NN theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng cao, an toàn
vệ sinh thực phẩm, hoàn thành chỉ tiêu xây dựng NTM Thành phố đã đề ra đến
năm 2015 thông qua quyết định số 16/2012/ QĐ- UBND, ngày 06/7/2012 của
UBND thành phố Hà Nội về ban hành Quy định thí điểm một số chính sách
khuyến khích phát triển sản xuất NN, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà
Nội giai đoạn 2012-2016;
- Kế hoạch số 68/ KH - UBND, ngày 09/5/2012 của UBND thành phố Hà
Nội về kế hoạch thực hiện DĐĐT đất sản xuất NN trên địa bàn thành phố Hà Nội
năm 2012-2013;

7


2.2.2.2. Thực trạng manh mún đất đai ở Việt Nam
Ngày 05/4/1988 Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 10- NQ/TW về đổi mới
quản lý kinh tế nông nghiệp. Nghị quyết có quy định: “Nhà nước công nhận sự
tồn tại lâu dài và tác dụng tích cực của kinh tế cá thể, tư nhân trong quá trình đi

8


lên chủ nghĩa xã hội; thừa nhận tư cách pháp nhân, bảo đảm bình đẳng về quyền
lợi và nghĩa cụ trước pháp luật, bảo hộ quyền làm ăn chính đáng và thu nhập hợp
pháp của các hộ cá thể, tư nhân và quyền thừa kế sử dụng doanh nghiệp của con
cái họ…Ở các vùng còn nhiều đất đai, mặt nước chưa khai thác, tùy tình hình cụ
thể mà Nhà nước có thể cho thuê hoặc giao quyền sử dụng một số ruộng đất, đất
rừng và mặt nước cho các hộ cá thể, tư nhân để họ tổ chức sản xuất, kinh doanh
theo đúng pháp luật. Đối với đất trồng rừng và cây công nghiệp dài ngày, có thể
giao quyền sử dụng từ 1 đến 2 chu kì kinh doanh. Đối với đất mặt nước và đất
trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, thời gian đó có thể từ 15 đến
20 năm. Trong thời gian này, họ đượng giao quyền thừa kế sử dụng cho con cái
và trong trường hợp chuyển sang làm nghề khác được chính quyền cho phép
chuyển nhượng quyền tiếp tục sử dụng cho chủ khác”
Sự ra đời của Nghị quyết 10-NQ/TW hay còn gọi là khoán 10 đã giao
quyền sử dụng đất cho nông dân, trao cho người nông dân quyền được thừa kế,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Giao khoán đất đai đến từng hộ cá thể, cá
nhân, đã khuyến kích nông dân yên tâm đầu tư sản xuất. Điều này mang lại những
hiệu quả đáng kể cho nền kinh tế nông nghiệp nước nhà lúc bấy giờ. Tuy nhiên
cũng chính vì lý do này đã dẫn đến tình trạng tiêu cực khi diện tích đất đai bị chia
nhỏ khi giao cho hộ cá thể, cá nhân.
Luật Đất đai năm 1993 quy định “hộ gia đình cá nhân được Nhà nước giao
đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng
đất”. Khi được nhà nước trao các quyền nói trên, biến động quyền sử dụng đất diễn

(m2)

Trung
bình


biệt

Đất rau

Đất lúa

10 – 20

150

150 - 300

100 - 150

1

Trung du miền núi Bắc bộ

2

Đồng bằng sông Hồng

7


5

Tây Nguyên

5

25

200 - 500

1000 - 5000

6

Đông Nam bộ

4

15

1000 - 3000

1000 - 5000

7

Đồng bằng sông Cửu Long

3



Tổng số thửa/hộ
Ít nhất

Nhiều
nhất

Trung
bình

Nhỏ
nhất

Lớn
nhất

Trung bình

-

-

9.5

20

700

216


10

-

-

4

Vĩnh Phúc

7.1

47

9.0

10

5868

228

5

Nam Định

3.1

19


24

8.0

5

4224

-

Viện Thiết kế và quy hoạch nông nghiệp (2003)

Từ bảng 2.2 ta thấy các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng có độ manh mún
khá lớn trung bình có từ 5 đến 23 thửa trên hộ, ở những vùng đặc biệt của tỉnh
Vĩnh Phúc con số này lên đến 47 thửa/hộ, với diện tích bé nhất chỉ 10m 2/thửa con
số này thực quá manh mún, tuy nhiên đối với những thửa có diện tích lớn nhất thì
tỉnh Vĩnh Phúc lại đứng đầu với quy mô diện tích 5898m2/thửa.
Nhìn chung mức độ manh mún ở 7 tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng rất
lớn, điều này làm cản trở sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp khu vực nói
riêng cũng như của cả nước nói chung.
Đất đai manh mún có tác động rất xấu lên năng suất và tăng trưởng nông nghiệp,
nó cản trở việc áp dụng các phương tiện cơ giới như máy cày hay máy gặt, đồng
thời làm giảm khả năng phát triển các loại cây trồng mà chỉ mang lại lợi nhuận ở
quy mô lớn nhất định. Bên cạnh đó nó cũng làm tăng nhu cầu về lao động do
những hạn chế về cơ giới hóa cũng như đòi hỏi thời gian di chuyển giữa các
mảnh đất và thời gian đắp bờ phân cách giữa các thửa. Sản xuất nông sản tập
trung cũng chỉ có thể áp dụng đối với những mảnh đất có quy mô lớn nhất định
do đòi hỏi cao về chi phí đầu tư ban đầu và lượng hàng hóa tối thiểu khi giao
dịch với các doanh nghiệp.


hiện đại hóa nông nghiệp. Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg
ngày 20 tháng 02 năm 1998 và Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/ tháng 7 năm
1999 và theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7 khóa X về
nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Để tiến hành xây dựng nông thôn mới, điều
quan trọng là phải quy hoạch lại đồng ruộng theo hướng quy hoạch vùng sản xuất

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status