Quy hoạch sử dụng đất đai xã Bảo Hà – huyện Bảo Yên – tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 - 2020. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN NGỌC TUYẾT

Tên đề tài:

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI XÃ BẢO HÀ – HUYỆN BẢO
YÊN – TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Liên thông chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2013 – 2015
Người hướng dẫn :

ThS. Nguyễn Đình Thi
Thái Nguyên, năm 2014


Nguyễn Ngọc Tuyết63
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TN&MT

CV

CT

TT
UBND
HĐND
QHSDĐ
QH-KHSDĐ

STT
DT
ĐKTK
NN
CNH - HĐH
ĐVT

: Tài nguyên và Môi trường
: Quyết định
: Công văn
: Chỉ thị
: Nghị định

2.1.1.1. Khái niệm về đất đai 4
2.1.1.2. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt 4
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh
tế xã hội 5
2.1.3. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 6
2.1.3.1. Quy hoạch phân bổ đất đai 6
2.1.3.2. Quy hoạch sử dụng đất 7
2.1.4. Tầm quan trọng và vai trò của quy hoạch sử dụng đất 7
2.2. Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 8
2.2.1. Những căn cứ pháp lý chung của quy hoạch sử dụng đất 8
2.2.2. Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất xã Bảo Hà – huyện
Bảo Yên – tỉnh Lào Cai 9
2.2.3. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch 11
2.3. Tình hình quy hoạch đất đai trên thế giới và trong nước 11

65
2.3.1. Tình hình quy hoạch đất đai trên thế giới 11
2.3.2. Tình hình quy hoạch đất đai ở Việt Nam 12
2.3.2.1. Thời kỳ 1975 - 1978 12
2.3.2.2. Thời kỳ 1981 - 1986 13
2.3.2.3. Thời kỳ 1987 đến trước khi có luật đất đai 1993 13
2.3.2.4. Thời kỳ từ khi ban hành luật đất đai năm 1993 đến trước khi ban hành
luật đất đai 2003 14
2.3.2.5. Thời kỳ từ khi ban hành luật đất đai năm 2003 đến nay 14
2.3.3. Tình hình quy hoạch đất đai tỉnh Lào Cai 15
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 19

4.1.2.4. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 28
4.1.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 28
4.1.2.6. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã 31
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 31
4.2.1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành 31
4.2.2. xác định điạ giới hành chính, lập và quả lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính 32
4.2.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ đại chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 32
4.2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 32

67
4.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất 33
4.2.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất 33
4.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai. 34
4.2.8. Quản lý tài chính về đất đai 34
4.2.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất và thị trường bất
động sản 34
4.2.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất 34
4.2.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 35
4.2.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai: giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 35
4.2.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 35
4.3. Hiện trạng sử dụng và biến động đất đai 36
4.3.1 Hiện trạng sử dụng đất. 36

5.2. Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

69
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Hiện trạng dân số và lao động xã Bảo Hà 28
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Bảo Hà 36
Bảng 4.3: Biến động các loại đất năm 2013 so với năm 2010 39
Bảng 4.4. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của quy hoạch sử dụng đất
kỳ trước của xã Bảo Hà 41
Bảng 4.5: Quy hoạch sử dụng đất xã Bảo Hà gia đoạn 2014 - 2020 50
Bảng 4.6: Quy hoạch đất nông nghiệp xã Bảo Hà giai đoạn 2014 - 2020 52
Bảng 4.7: Dự báo dân số, số hộ và nhu cầu đất ở xã Bảo Hà 54
Bảng 4.8: Quy hoạch đất phi nông nghiệp xã Bảo Hà 55
giai đoạn 2014 - 2020 55

1

Phần 1
MỞ ĐẦU

Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên và để thực hiện tốt việc học đi đôi
với thực hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, được sự đồng ý của ban chủ
nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Đình Thi, em tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất đai xã Bảo Hà – huyện Bảo Yên – tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2014 - 2020” .
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đai xã Bảo Hà giai
đoạn 2014 - 2020 nhằm sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, khoa
học và hiệu quả .
1.2.2 .Yêu cầu của đề tài
- Trong qúa trình nghiên cứu phải tuân thủ đúng pháp luật của Nhà
nước, có tính khoa học - kỹ thuật đồng thời phải căn cứ vào các hướng dẫn
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Nắm vững được kiến thức
+ Xây dựng phương án QH-KHSDĐ đai hợp lý cho các mục đích sử
dụng đất đảm bảo có tính khả thi cao.
+ Đảm bảo sự thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
+ Đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch tổng thể của Huyện
- Những kiến nghị và đề xuất phải có tính khả thi.
1.3. Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu và đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bảo Hà.

3

- Đánh giá đầy đủ hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai trong giai
đoạn 2010 - 2014 và phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thời
kỳ 2014 - 2020.

“Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa sau: “Đất
đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành
của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: Khí hậu bề
mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (ao, hồ, sông, suối, đầm…), các lớp
trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập
đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả
của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (hồ chứa nước, hệ thống tưới
tiêu, nhà cửa, đường xá, cầu cống…).
Như vậy, “Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn, theo chiều
thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực
vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong
lòng đất), theo chiều ngang (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ
văn, thảm thực vật và các thành phần khác).
2.1.1.2. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
Không phụ thuộc vào hình thái kinh tế - xã hội để thực hiện quá trình
lao động cần phải hội tụ đủ ba yếu tố sau:
- Hoạt động hũu ích: Chính là lao động hay con người có khả năng sản
xuất, có kỹ năng lao động và biết sử dụng công cụ, phương tiện lao động để
sản xuất ra của cải vật chất.
- Đối tượng lao động: Là đối tượng để lao động tác động lên trong quá
trình lao động.

5

- Tư liệu lao động: Là công cụ hay phương tiện lao động được lao động
sử dụng lao động lên đối tượng lao động.
Như vậy, quá trình lao động chỉ có thể và hoàn thiện được khi có con
người và, điều kiện vật chất. Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với
mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động,
vừa là phương tiện lao động (cho công nhân nơi đứng, dùng để gieo trồng,

đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất, nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường”
(Nguyễn Đình Thi, 2011).
Trong công tác quy hoạch sử dụng đất có rất nhiều nhiệm vụ, một
nhiệm vụ quan trọng trong quy hoạch là phân bổ đất đai theo đơn vị hành
chính sự phát triển của nền kinh tế quốc dân đòi hỏi phải tổ chức phân bổ lực
lượng sản xuất hợp lý trong từng vùng và trên phạm vi cả nước, đó là nhiệm
vụ quan trọng của quy hoạch.
Ngoài ra quy hoạch còn phải đáp ứng nhu cầu cho các ngành các chủ
sử dụng đất, thực hiện việc phân phối, phân phối lại quỹ đất của nhà nước cho
các ngành, các chủ sử dụng đất thông qua việc thành lập các đơn vi sử dụng
đất đang tồn tại.
Dựa vào cơ sở những vấn đề trên người ta thấy quy hoạch rất đa dạng,
tuy nhiên để cho dễ người ta chia thành 2 dạng quy hoạch sử dụng đất chính:
Quy hoạch phân bổ đất đai và quy hoạch sử dụng đất.
2.1.3.1. Quy hoạch phân bổ đất đai
Đối với loại quy hoạch này là phân phối quỹ đất cho các ngành các đơn
vị sử dụng đất.
Quy hoạch phân bổ đất đai theo vùng lãnh thổ hành chính như xã,
huyện, tỉnh, toàn quốc. Từ đó ta có được sơ đồ phân bổ đất đai cho các đơn vị
hành chính của các cấp xã, huyện, tỉnh, toàn quốc.

7

Quy hoạch phân bổ đất đai theo ngành: Trong cả nước nhờ sự phát triển
kinh tế - xã hội thì người ta chia thành các ngành khác nhau như: Nông
nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng, khu dân cư, khu đô thị, chưa sử dụng …
Giữa quy hoạch phân bổ đất đai theo ngành và quy hoạch phân bổ đất đai theo
đơn vị hành chính có sự khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết hỗ trợ nhau
phát triển.

Điều 1 Luật Đất đai năm 2003 sửa đổi bổ xung cũng đã nêu rõ: “Đất
đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý” (Luật đất đai
2003,2003).
Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 xác định một trong những nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai là: “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng
đất” (Luật đất đai 2003,2003) .
Điều 19 Luật Đất đai năm 2003 khẳng định: “Căn cứ để quyết định
giao đất, cho thuê đất là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xét duyệt” (Luật đất đai 2003, 2003).
Điều 21, 22, 23 và 26 Luật Đất đai năm 2003 khẳng định sự cần thiết
về mặt pháp lý và thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất (Luật đất đai 2003,2003) .
Điều 31 Luật đất đai năm 2003 xác định một trong những căn cứ để
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Luật đất đai 2003, 2003) .
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật đất đai cũng đã nêu rõ nội dung quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đai và trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai tại
các điều 12, 13 và 15 (Chính phủ, 2004) .

9

Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (có hiệu lực từ ngày 17/12/2009, thay thế
thông tư số 30/2004/TT-BTNMT) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do UBND các cấp lập trên

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn thực hiện về việc hướng dẫn thực hiện thống kê,
kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK ngày 25/12/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong
công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Bảo Yên đến
năm 2010;
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Bảo Yên đến năm 2010;
- Quy hoạch phát triển các ngành như: nông nghiệp, lâm nghiệp, giao
thông, thủy lợi;
- Niên giám thống kê huyện Bảo Yên các năm từ 2006 – 2010;
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010, dân số, kinh tế năm 2014
của xã Bảo Hà;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Bảo Hà;
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của xã Bảo Hà;

11
- Báo cáo chính trị của Đảng bộ xã Bảo Hà, các Nghị quyết của HĐND
về các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội;
- Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2014 của xã Bảo Hà;
2.2.3. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch
1. Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả Nước
do Chính phủ trình.
2. Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.
4. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển

quy hoạch phi tập trung cùng với việc hướng tới tư nhân hoá, mang lại những
thay đổi lớn về kinh tế, cơ cấu tổ chức xã hội.
* Ở Thái Lan: Việc quy hoạch được lập theo 3 cấp: cấp quốc gia, cấp
vùng, cấp địa phương.
* Ở Lào, Campuchia: Công tác quy hoạch đất đai cũng đã được chú
trọng phát triển nhưng nó mới chỉ dừng lại ở mức quy hoạch tổng thể của các
ngành, các vùng. Trong một vài năm gần đây.
2.3.2. Tình hình quy hoạch đất đai ở Việt Nam
2.3.2.1. Thời kỳ 1975 - 1978
Hội đồng Chính Phủ đã thành lập ban chỉ đạo quy hoạch phân vùng
nông nghiệp, lâm nghiệp thích nghi của từng loại hình sử dụng đất theo từng
mục đích sử dụng, nhằm lựa chọn, xây dựng một phương án sử dụng đất tối
ưu nhất. Để thực hiện được điều đó chúng ta phải chuyên sâu nghiên cứu kỹ
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội. Kết quả là cuối

13
năm 1978 các phương án vùng nông - lâm nghiệp, công nghệ chế biến nông
sản của 7 vùng kinh tế và thẩm định đất đai của các cấp được lập và phê duyệt
(Nguyễn Dũng Tiến, 2005) [7]. Tuy nhiên vì lý do an ninh vẫn còn khoảng 3
triệu ha đất vùng núi cao chưa được sử dụng. Một hạn chế rất lớn trong quy
hoạch sử dụng đất lần này là thiếu nhiều số liệu điều tra cơ bản về thống kê
đất đai, về thổ nhưỡng.
2.3.2.2. Thời kỳ 1981 - 1986
Đại hội Đảng lần thứ 5 đã quyết định: "Xúc tiến công tác điều tra cơ
bản, lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến
lược phát kinh tế - xã hội, dự thảo kế hoạch để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch
5 năm sau (1986 - 1990)”.
Để thực hiện nghị quyết của đại hội kịp thời phục vụ công tác xây dựng
kế hoạch 5 năm lần thứ 6 (1986 - 1990). Chủ tịch hội đồng đã yêu cầu các
ngành, các địa phương, các cơ quan khoa học tập trung chỉ đạo và triển khai

Trong đó công tác quy hoạch sử dụng đất được đặc biệt chú trọng.
Sau khi ban hành luật đất đai mới ngày 26/11/2003 Nhà nước ta đã ban
hành thông tư hướng dẫn trình tự các bước lập quy hoạch sử dụng đất và kế
hoạch sử dụng đất chi tiết cho từng cấp từng ngành. Ngoài ra còn quy định rõ
các cơ qua chức năng được thẩm định, thông qua phương án quy hoạch.
Trong năm 2007 chúng ta đã tiến hành kiểm kê đất đai theo hệ thống
bảng mới chi tiết và cụ thể vì thế công tác quy hoạch được tiến hành thuận lợi
hơn với số liệu chính xác hơn.
15
2.3.3. Tình hình quy hoạch đất đai tỉnh Lào Cai
Nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và ý nghĩa của QHSDĐĐ ngay
từ khi thành lập năm 1994 sở Địa chính trớc đây nay là sở Tài nguyên & Môi
trờng Lào Cai đã tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác lập
QHSDĐĐ các cấp: Quy hoạch sử dụng đất đai toàn tỉnh giai đoạn 2001- 2010
được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tháng 4/2002 (tại Quyết định số
439/QĐ-TTg ngày 6/4/2002) là cơ sở để tỉnh Lào Cai chỉ đạo lập QHSDĐĐ
cấp huyện, cấp xã. Đến hết năm 2004 tỉnh Lào Cai đã hoàn thành việc lập
QHSDĐĐ đến năm 2010 cấp huyện, cấp xã; Năm 2006 sở Tài nguyên và Môi
trờng đã tham mu cho UBND tỉnh thực hiện điều chỉnh QHSDĐĐ đến năm
2010, lập Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010 trình và được Chính phủ
phê duyệt tại Nghị quyết số 16/2006/NQ-CP ngày 29/8/2006; đến hết năm
2007 toàn tỉnh đã hoàn thành việc chỉnh QHSDĐĐ đến năm 2010, lập Kế
hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010 cấp huyện, cấp xã nhằm đáp ứng kịp thời
nhu cầu về đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc
phòng trên địa bàn theo Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2006-
2010 đề ra.
Là một tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn, ngân sách giành cho công tác

đã góp phần làm thay đổi về cơ bản bức tranh kinh tế xã hội của tỉnh: Từ một
tỉnh miền núi, biên giới đặc biệt khó khăn được tách ra từ tỉnh Hoàng Liên
Sơn năm 1991, sau 20 năm xây dựng và phát triển đến nay Lào Cai có quyền
tự hào là một tỉnh phát triển nhanh của cả nước, là trung tâm kinh tế, văn hóa
của khu vực Tây bắc; Từ điểm xuất phát thấp so với cả nước về mọi mặt đến
nay Lào Cai có một Thành phố tỉnh lỵ là đô thị loại III (sẽ lên đô thị loại II
trong tương lai) và 11 đô thị loại V với hạ tầng đô thị phát triển tương đối
hoàn chỉnh; hệ thống giao thông từ quốc lộ, tỉnh lộ và hệ thống đường liên

Trích đoạn Tình hình quản lý và sử dụng đất đai Nhận xét chung về tình hình biến động đất đai Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội trong kỳ quy hoạch Một số giải pháp tổ chức thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status