Phương hướng và giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn Thanh Hóa từ nay tới 2010 - Pdf 30

Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu
Thanh Hoá là một tỉnh rộng lớn, có điều kiện tự nhiên dồi dào, phong phú. Tuy
nhiên Thanh Hoá vẫn là một tỉnh nghèo, với hơn 80% dân số sống bằng nông
nghiệp.
Thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kỳ đổi mới đã đa nền kinh tế
của tỉnh ra khỏi nghèo nàn, lạc hậu, từng bớc đi lên. Tuy nhiên cho đến nay nền
kinh tế Thanh Hoá vẫn còn nhỏ bé, trình độ công nghệ vẫn còn thấp, kết cấu hạ
tầng lạc hậu. Quy mô xuất khẩu hàng công nghiệp còn nhỏ bé so với tiềm năng
của mình.
Trong quá trình thực tập tại Sở Kế hoạch và đầu t tỉnh Thanh Hoá, qua nghiên cứu
tình hình của tỉnh và đợc sự chỉ bảo, gợi ý của các cô chú trong Sở. Em đã chọn đề
tài Phơng hớng và giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn Thanh Hoá
từ nay tới 2010 nhằm đánh giá và đa ra những giải pháp để phát triển công
nghiệp của tỉnh, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hơng. Đề tài này bao
gồm 3 phần:
Phần I: Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Phần II: Thực trạng phát triển công nghiệp Thanh Hoá từ 1991 đến nay.
Phần III: Phơng hớng và giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá từ nay
tới 2010.
Em xin cảm ơn cô giáo hớng dẫn - Th.S Bùi Thị Lan cùng các thầy cô, các cô chú
cán bộ trong Sở kế hoạch đã chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
1
Chuyên đề thực tập
Phần I
Sự cần thiết khách quan phái
phát triển công nghiệp
I. sản xuất công nghiệp và đặc điểm của sản xuất công nghiệp.
1. Nội dung của sản xuất công nghiệp.
Nền kinh tế quốc dân bao gồm tổng thể các ngành sản xuất vật chất và sản

Quá trình chế biến từ một loại nguyên liệu có thể tạo ra đợc một loại sản phẩm t-
ơng ứng, và cũng có thể một loại sản phẩm nào đó đợc tạo ra từ những nguyên
liệu khác nhau. Sản phẩm trung gian là các sản phẩm đợc coi là nguyên liệu cho
quá trình sản xuất công nghiệp tiếp theo. Sản phẩm cuối cùng là sản phẩm đã ra
khỏi quá trình sản xuất công nghiệp để đa vào sử dụng trong sản xuất hay tiêu
dùng trong đời sống. Theo nguyên tắc phân ngành kinh tế quốc dân, ngành công
nghiệp chế biến gồm ba ngành công nghiệp chủ yếu:
- Công nghiệp chế tạo công cụ sản xuất bao gồm ngành cơ khí, chế tạo máy,
các ngành kỹ thuật điện và điện tử. Đây là ngành cung cấp toàn bộ t liệu sản xuất
cho nền kinh tế.
- Công nghiệp chế biến trên đối tợng lao động nh công nghiệp hóa chất, hóa
dầu công nghiệp luyện kim và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- Công nghiệp chế biến thực phẩm, vật phẩm tiêu dùng nh công nghiệp sản
xuất gỗ, giấy, công nghiệp thủy tinh, sành, sứ, da và may mặc, công nghiệp chế
biến thực phẩm phục vụ cho đời sống con ngời.
Hoạt động sản xuất và phân phối điện nớc là hoạt động tạo ra sản phẩm điện,
nớc nhằm phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.
Nh vậy, có thể hiểu công nghiệp là ngành kinh tế to lớn thuộc lĩnh vực sản
xuất vật chất, bao gồm một hệ thống các ngành sản xuất chuyên môn hóa hẹp đó
lại bao gồm nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc nhiều loại hình khác nhau.
2. Các phơng pháp phân loại:
Trong hoạt động quản lý công nghiệp thờng thực hiện một số biện pháp sau
đây để phân loại công nghiệp.
2.1. Phân loại công nghiệp theo công dụng kinh tế của sản phẩm:
Căn cứ của phơng pháp này là dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm ngời
ta chia công nghiệp ra thành các ngành sản xuất t liệu sản xuất và các ngành sản
xuất t liệu tiêu dùng. Các sản phẩm có chức năng là t liệu sản xuất thuộc nhóm A,
các sản phẩm là t liệu tiêu dùng thuộc nhóm B. Vận dụng phơng pháp phân loại
này để sắp xếp các cơ sở sản xuất công nghiệp vào hai nhóm ngành tơng ứng là
công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. Ngành công nghiệp nặng là tổng hợp các

công nghiệp là một trong 16 ngành cấp I lại đợc phân thành 19 ngành cấp II và
trong 19 ngành cấp II lại đợc phân thành các ngành chuyên môn hóa hẹp hơn. Ph-
ơng pháp phân ngành này đến nay không còn phù hợp và đợc thay thế bằng hệ
thống mới, theo đó thì ngành công nghiệp đợc phân thành ba ngành cấp I. Căn cứ
vào đặc điểm kỹ thuật của sản xuất, mỗi loại hoạt động sản xuất công nghiệp phân
các ngành chế biến thành các ngành công nghiệp cấp II, III và IV.
3. Đặc điểm của hoạt động sản xuất công nghiệp.
Nếu xét trên góc độ tổng hợp của mối quan hệ con ngời trong hoạt động sản
xuất thì quá trình sản xuất là sự tổng hợp của hai mặt: mặt kỹ thuật của sản xuất và
mặt kinh tế - xã hội của sản xuất. Trong lĩnh vực sản xuất của xã hội, do sự phân
công lao động xã hội, nền kinh tế chia thành nhiều ngành kinh tế: nông - lâm - ng
nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ... Nhng xét trên phơng diện tính chất tơng tự
của công nghệ sản xuất có thể coi là tổng thể của hai ngành: công nghiệp và nông
nghiệp, còn các ngành khác có thể là dạng đặc thù của hai ngành này. Việc phân tích
đặc điểm của sản xuất công nghiệp chính là xem xét sản xuất công nghiệp khác sản
xuất nông nghiệp trên hai phơng diện: Mặt kỹ thuật của sản xuất và mặt kinh tế - xã
hội của sản xuất nh thế nào.
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
4
Chuyên đề thực tập
3.1. Đặc điểm về mặt kỹ thuật của sản xuất công nghiệp:
Đặc điểm về mặt công nghệ sản xuất: trong công nghiệp chủ yếu là quá trình
tác động trực tiếp bằng phơng pháp cơ - lý - hóa của con ngời làm thay đổi các đối
tợng lao động thành các sản phẩm thích ứng với nhu cầu con ngời, trong khi đó
sản xuất nông nghiệp lại bằng phơng pháp sinh học là chủ yếu. Trong công
nghiệp ngày nay, phơng pháp công nghệ sinh học cũng đợc ứng dụng ngày càng
rộng rãi, đặc biệt là công nghệ thực phẩm.
Đặc điểm về sự biến đổi của các đối tợng lao động sau mỗi chu kỳ sản
xuất, đợc thay đổi hoàn toàn về chất từ công dụng cụ thể này đã chuyển sang sản
phẩm có công dụng kinh tế hoàn toàn khác. Hoặc một loại nguyên liệu sau quá

Chuyên đề thực tập
II. Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
1. Vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Công nghiệp trở thành một ngành sản xuất to lớn và độc lập. Đó chính là kết
quả của sự phát triển lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội.
Vai trò lịch sử của công nghiệp trong việc phát triển lực lợng sản xuất và
quan hệ sản xuất đợc nghiên cứu bởi học thuyết Mác-Lênin, V.I.Lênin phân tích
những luận điểm của Mác-Ănghen và chứng minh phơng hớng phát triển của
công nghiệp nh là ngành chủ đạo của nền kinh tế quốc dân. Vai trò chủ đạo của
công nghiệp trong quá trình phát triển nền kinh tế là một tất yếu khách quan. Tính
tất yếu đó xuất phát từ bản chất, những đặc điểm vốn có của công nghiệp.
Trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc ta theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, công nghiệp luôn luôn giữ vai trò chủ đạo. Vai trò chủ đạo của công
nghiệp đợc hiểu là: công nghiệp là ngành có sự ảnh hởng quyết định đến sự phát
triển lực lợng sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân, đồng thời công nghiệp
có khả năng tạo ra những động lực và định hớng phát triển của các ngành khác.
Vai trò chủ đạo của công nghiệp đợc thể hiện ở các mặt chủ yếu sau:
- Công nghiệp là một trong ba bộ phận quyết định sự hình thành cơ cấu kinh
tế của một nớc.
Tổng sản phẩm xã hội của một quốc gia bao gồm các giá trị sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Do vậy, công nghiệp là một bộ phận cấu thành cơ
cấu: công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ của mỗi quốc gia. Xu hớng chuyển dịch
cơ cấu kinh tế hiện nay là tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ.
- Công nghiệp không chỉ là ngành tác động trực tiếp đến sự phát triển mà còn
tác động gián tiếp đến việc nâng cao chất lợng cuộc sống hàng ngày của con ngời
thông qua việc thúc đẩy các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân phát
triển, mà các ngành này có tác động trực tiếp đến đời sống của con ngời nh: nông
nghiệp, dịch vụ, v.v...
Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm để thỏa mãn
nhu cầu ngày càng cao của con ngời. Trong quá trình đó, công nghiệp là ngành

tế quốc dân, thông qua công nghiệp tạo ra và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật
cho tất cả các ngành. Mặt khác, công nghiệp là cơ sở củng cố quốc phòng của
đất nớc, sản xuất ra các loại phơng tiện kỹ thuật quân sự hiện đại.
Cũng do đặc điểm của sản xuất công nghiệp, đặc biệt là đặc điểm về công
nghệ sản xuất, đặc điểm về công dụng sản phẩm công nghiệp. Nên công nghiệp
có vai trò quyết định trong việc cung cấp yếu tố đầu vào cho các ngành kinh tế
khác, để xây dựng cơ sở vật chất, quốc phòng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Công nghiệp có vai trò quan trọng góp phần vào việc giải quyết những
nhiệm vụ có tính chiến lợc của nền kinh tế xã hội.
Trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ
thuật và trình độ hoàn thiện về tổ chức sản xuất, hình thành một đội ngũ lao động
có tính tổ chức. Tính kỷ luật và trình độ trí tuệ cao, cộng với tính đa dạng của hoạt
động sản xuất, công nghiệp là một trong những ngành đóng góp phần quan trọng
tạo ra thu nhập quốc dân, tích lũy để phát triển kinh tế, tăng xuất nhập khẩu, thúc
đẩy hợp tác kinh tế với các nớc trên thế giới và là cơ sở cho sự phân công lao động
quốc tế... Từ đó, công nghiệp có vai trò quan trọng góp phần vào giải quyết những
nhiệm vụ có tính chiến lợc của nền kinh tế - xã hội: nh phân công hợp lý hơn lực
lợng sản xuất, phát triển các vùng kinh tế của đất nớc, sử dụng có hiệu quả mọi
nguồn tài nguyên, lao động và truyền thống nghề nghiệp của các địa phơng, vùng
lãnh thổ, xóa bỏ dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa miền xuôi và
miền núi...
Đặc biệt, trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc ta hiện nay Đảng có chủ
trơng "Coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, giải quyết cơ bản những vấn đề lơng
thực, thực phẩm, cung cấp nguồn nguyên liệu động thực vật để phát triển công
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
7
Chuyên đề thực tập
nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu nông sản hàng hóa nhằm tạo ra những điều kiện
tiên tiến để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa". Để thực hiện
những nhiệm vụ cơ bản đó, vai trò của công nghiệp còn thể hiện ở những mặt sau:

khác năng xuất lao động cao trong công nghiệp là chìa khoá dẫn đến sự gia tăng
thu nhập bình quân đầu ngời, tăng sức mua, mở rộng thị trờng hàng tiêu dùng và
dịch vụ. Đặc biệt là sự phát triển của công nghiệp chế biến. Vì vậy đây là ngành
tạo ra khả năng thay thế nhập khẩu có hiệu quả và cũng là ngành có khả năng tăng
xuất khẩu, giải quyết đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, làm tăng giá trị nông sản
phẩm.
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
8
Chuyên đề thực tập
Công nghiệp càng đóng góp nhiều trong tổng sản phẩm quốc dân là điều
kiện để thu nhập theo đầu ngơì tăng cao.
3. Công nghiệp với giải quyết viêc làm.
Công nghiệp là ngành duy nhất tạo ra công cụ lao động, phơng tiện sản
xuất trang bị kỹ thuật cho các ngành, là cơ sở vật chất cho các ngành tạo ra việc
làm.
Mặt khác sự phát triển công nghiệp đòi hỏi phải mở rộng qui mô và số lợng
các doanh nghiệp, là tiền đề thu hút thêm lao động vào phục vụ sản xuất công
nghiệp.
4. Công nghiệp với thúc đẩy đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu.
Quá trình phát triển công nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trờng cái gì thị trờng
cần thì sẽ sản xuất ra. Do vậy công nghiệp hoá sẽ thúc đẩy thay đổi cơ cấu sản
xuất, thúc đẩy quá trình đa dạng hoá mặt hàng, sản xuất ra nhiều mặt hàng mới có
chất lợng cao, nâng cao khả năng bảo quản lâu dài các sản phẩm nông nghiệp
giúp cho việc tiến hành xuất khẩu thuận tiện. Đối với Việt Nam và Thanh Hoá,
công nghiệp không chỉ tăng thu nhập, tăng khối lợng sản phẩm mà còn là phơng
thức để hiện đại hoá cơ cấu sản xuất, thay đổi tập quán kinh tế xã hội, tập quán
tiêu dùng. Trớc năm 1975 Thanh Hoá mới chỉ sản xuất đợc 20 mặt hàng tiêu
dùng, 2 mặt hàng cơ khí và vài mặt hàng trung gian. Nhng từ năm 1990 đến nay,
sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, số lợng các mặt hàng công nghiệp của
Thanh Hoá đã tăng lên nhanh chóng, không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa

chất lợng của mọi ngời trong nền kinh tế đều tăng tạo sự phát triển ổn định.
8. Phát triển công nghiệp là điều kiện cơ bản của công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nớc.
Có nhiều định nghĩa về công nghiệp hóa, hiện đại hóa do cách tiếp cận khác
nhau. Nếu xét về mục tiêu, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình cải biến lao
động thủ công lạc hậu thành lao động sử dung kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để
đạt đợc năng suất lao động xã hội cao.
Hội nghị giữa nhiệm kỳ Ban chấp hành Trung ơng Đảng khóa VII đã nêu:
"Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao
động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động, công nghệ,
phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công
nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao".
Nh vậy ở nớc ta công nghiệp hóa là quá trình chuyển từ một nớc sản xuất
nhỏ, kỹ thuật lạc hậu và năng suất lao động thấp thành một nớc có cơ cấu công
nông nghiệp và dịch vụ hiện đại, khoa học và công nghệ tiên tiến, năng suất lao
động cao trong các ngành kinh tế quốc dân.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình mang tính tất yếu lịch sử. Tất cả
các quốc gia công nghiệp phát triển hiện nay đều trải qua quá trình công nghiệp
hóa ở những thời điểm khác nhau với những điều kiện lịch sử kinh tế xã hội khác
nhau. Với hầu hết các nớc đang phát triển hiện nay, công nghiệp hóa là một chính
sách chủ yếu và thách thức lớn.
Đối với Việt Nam thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa là con đờng thoát
khỏi nguy cơ tụt hậu so với các nớc trong khu vực, thoát khỏi cảnh một nớc kém
phát triển nghèo và đói, đồng thời giữ vững và ổn định chính trị, bảo vệ đợc độc
lập chủ quyền và định hớng xã hội chủ nghĩa.
Chỉ có công nghiệp hóa, hiện đại hóa mới đa nớc ta thoát khỏi nghèo nàn, lạc
hậu. Các Mác cho rằng, những thời đại kinh tế khác nhau không phải chúng sản
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
10

nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
1. Điều kiện tự nhiên.
Tỉnh Thanh Hóa có diện tích tự nhiên 11.106,09 km
2
, là tỉnh có miền núi,
vùng cao biên giới, vùng đồng bằng và biển, xếp thứ 6 về diện tích trong cả nớc.
Dân số toàn tỉnh 3,52 triệu ngời, xếp thứ 2 về dân số, có các dân tộc Kinh, Mờng,
Thái, Tày, Dao, H'Mông... Mật độ dân số vào loại trung bình: 317 ngời/km
2
. Về tổ
chức hành chính gồm 24 huyện, 1 thành phố cấp 3, 2 thị xã, với tổng số 582 xã,
30 thị trấn, trong đó 220 xã thuộc miền núi. Dân số độ thị chiếm 9,2% dân số toàn
tỉnh (1999).
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
11
Chuyên đề thực tập
1.1. Vị trí địa lý kinh tế:
Tỉnh Thanh Hóa phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình,
phía Nam giáp Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nớc CHDCND Lào), phía
Đông là vịnh Bắc bộ với chiều dài bờ biển 102 km.
Tọa độ địa lý: 19
0
18 - 20
0
00 độ Bắc
104
0
22 - 106
004
kinh độ đông.

bộ vừa có liên quan đến sự phát triển của hành lang Đông Tây. Đoàn chuyên gia
Nhật Bản giúp Việt Nam lập qui hoạch tổng thể phát triển công nghiệp đã nghiên
cứu và có đề xuất với Chính phủ Việt Nam nên mở rộng tam giác phía Bắc, lấy
Nghi Sơn là một tỉnh phát triển. Khu công nghiệp động lực Nghi Sơn đã đợc qui
hoạch gắn với Quỳnh Lu (Nghệ An) thành vùng kinh tế động lực Nam Thanh Bắc
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
12
Chuyên đề thực tập
Nghệ với tính chất khu vực.
1.2. Địa hình:
Thanh Hóa nằm ở độ cao trung bình so với mặt nớc biển là 750,5m, nơi cao
nhất là đỉnh Phu Pha Phong (Quan Hóa - Bá Thớc) dọc dãy Trờng Sơn cao
1,587m, nơi thấp nhất là Hà Trung - 1m. Địa hình tơng đối phức tạp, thấp dần từ
Tây sang Đông và chia làm ba vùng rõ rệt.
Địa hình bị phân cách bởi hệ thống sông Mã, sông Chu, sông Lèn và sông
Yên chảy từ Tây sang Đông có độ dốc khá lớn.
1.3. Khí hậu:
Là tỉnh chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Có hai mùa rõ rệt trong
năm. Mùa ma kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 20
0
-24
0
C. Lợng ma phân bố
không đều trên lãnh thổ, trung bình hàng năm khoảng 1.500-1.900mm. Gió với
tần suất khác nhau xuất hiện theo các hớng phổ biến là gió Đông - Nam, Bắc, Tây
Bắc và Tây với tốc độ trung bình 1,8m/s. Tốc độ cực đại có thể đạt 40m/s. Đặc
biệt gió Tây khô nóng thờng gây bất lợi cho sản xuất và đời sống. Mùa ma bão th-
ờng diễn ra từ tháng 9 đến tháng 10 hàng năm tới tần suất 2-3 cơ bão một năm.
Nhìn chung, khí hậu Thanh Hóa: ma lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là

đợc để phát triển công nghiệp giấy trong tơng lai.
1.6. Tài nguyên nớc:

Thanh hóa có hệ thống sông suối đa dạng, chia ra 4 hệ thống sông chính là
sông Mã, sông Bang, sông Yên, sông Hoạt và các hệ thống sông Mã là sông Chu
và sông Bởi có tổng chiều dài 881 km, tổng diện tích lu vực là 39,756 km
2
, tổng l-
ợng nớc trung bình hàng năm 19,520 tỷ m
3
. Với trữ lợng nớc trên mặt có thể thỏa
mãn nhu cầu tới tiêu cho nông nghiệp và phát triển các vùng công nghiệp, cho sản
xuất, cho sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân.
Hệ thống sông suối Thanh Hóa chảy qua nhiều vùng địa hình phức tạp,
chênh lệch về độ cao tạo ra khả năng phát triển thủy điện khá lớn. Riêng sông Mã,
trữ năng điện lý thuyết đạt tới 12 tỷ kwh.
Nguồn nớc mặt với diện tích mặt sông (gần 4 triệu ha), ao, hồ, dầm lầy
(5545 ha) khá lớn có thể khoanh vùng nuôi trồng thuỷ sản nớc ngọt.
Tuy nhiên, việc khai thác nguồn nớc mặt đang có nhiều khó khăn do nguồn
nớc phân bố không đều giữa các vùng và mùa trong năm, muốn chế ngự cần đầu
t lớn. Vì vậy việc khai thác đến nay còn hạn chế, đôi khi chính nó lại gây ra nhiều
tác hại nh lũ lụt, úng...
1.7. Tài nguyên biển:

Thanh Hóa có 102 km bờ biển hình cánh cung, chạy dài từ Cửa Đáy (Ninh
Bình) đến Đông Hồi (Tĩnh Gia) và vùng lãnh hải rộng lớn diện tích 1,7 vạn km
2
chịu ảnh hởng chi phối bởi các dòng chảy lu nóng và lạnh tạo thành các bãi cá,
tôm trữ lợng lớn so với các tỉnh phía Bắc.
Vùng biển nằm trong vùng bể trầm tích chứa dầu khí, đã phát triển và thăm

bình quân chung cả nớc (6,94%). Riêng năm 2001 đạt mức tăng trởng 8,15% (tốc
độ của cả nớc khoảng 7%), trong đó các ngành đều tăng khá và vợt kế hoạch:
nông nghiệp tăng 4,1% (KH: 3,3%), lâm nghiệp tăng 8,6% (KH: 5,7%) thủy sản
tăng 9,2% (KH: 3,0%), dịch vụ tăng 7,3% (KH: 7,0%) và công nghiệp tăng
17,3%.
Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh đã có sự chuyển biến tích cực. Năm 2001
ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 38,5% giảm 1,1%; công nghiệp - xây dựng
chiếm 27,9% tăng 1,3% và dịch vụ chiếm 33,6% giảm 0,2% so với năm 2000.
Nền kinh tế tăng nhanh và ổn định đã làm tăng nguồn thu ngân sách và tích
luỹ nội bộ nền kinh tế tỉnh làm cho việc huy động nguồn lực cho đầu t phát triển
đợc chú trọng và tăng đáng kể.
2.2. Tình hình thu chi ngân sách:
Thu ngân sách trên địa bàn Thanh Hóa tăng đều so với các năm: năm 1990
tổng thu đợc 113 tỷ đồng, năm 1995 đạt 512,8 tỷ đồng, đến năm 2000 tăng lên
570,0 tỷ đồng và đến năm 2001 đạt 590,9 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ từ 7,5% GDP (năm
1990) đến 8% GDP (1995), 5,9% GDP (2000) và 7,1% GDP (năm 2001).
Nguồn thu chủ yếu là từ kinh tế quốc doanh và doanh nghiệp có vốn nớc
ngoài, chiếm tới 65%-75% trong đó doanh nghiệp nhà nớc trung ơng thu gấp 3
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
15
Chuyên đề thực tập
đến 4 lần doanh nghiệp nhà nớc địa phơng. Nguồn thu từ thuế công thơng nghiệp
từ 10%-12% còn nguồn thu từ sử dụng đất nông nghiệp khoảng 11%-13%. Các
ngành công nghiệp, dịch vụ có tỷ lệ nộp ngân sách và tỷ lệ đông viên tài chính
trong GDP lớn, còn các ngành khác thấp.
Tổng chi ngân sách bình quân hàng năm thời kỳ 1999-2001 là trên 1000 tỷ
đồng. Thu ngân sách mới chỉ đáp ứng 33%-40% nhu cầu chi (năm 2000 là 37,7%
và 2001 là 36,8%). Cũng trong thời gian này do tính đầu t nhiều cho xây dựng cơ
sở hạ tầng, nhiều công trình hoàn thành chậm, các chính sách về thu có những
thay đổi... nên thu ngân sách thấp, có năm còn giảm, không tăng cùng chiều với

SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
16
Chuyên đề thực tập
vực thanh thị và vung núi có khoảng cách chênh lệch khá lớn. Năm 1996 toàn tỉnh
có 176 451 hộ đói nghèo, chiếm tỉ lệ 23,77% so với tổng số hộ. Thực hiện chơng
trình xoá đói giảm nghèo đến cuối năm 2000, tỉ lệ đói nghèo giảm xuống
còn14%, tuy nhiên nếu theo chuẩn mới thì số hộ đói nghèo chiếm tới 29,45% số
hộ, trong đó 7,56% hộ đói.Về nhà ở thì năm 1993 có 24,89% hộ sống trong các
nhà ở tạm. Đến năm 2000 còn 15%, tuy nhiên nh vậy vẫn là cao.
Về tích luỹ:theo điều tra thì tỉ lệ tích luỹ trong thu nhập rất thấp.Tích luỹ
khác hiện chủ yếu dới hai dạng:đất đai và tiết kiệm (tiền và các tài sản quý).
Về đât đai:nhà nớc đã chủ trơng giao đất giao rừng lâu dài cho dân.Trong
quá trình sử dụng, một phần đã đợc trao đổi, mua bán, một phần chuyển đổi mục
đích sử dụng tạo nên giá trị tài sản rất lớn trong dân cha đánh giá hết đợc.
Về tiết kiệm: số d tiết kiệm trong toàn tỉnh năm 2001 vào khoảng 1500 tỉ
đồng. Các tài sản quý khác nh vàng, bạc, đá quý, vật có giá trị khác trong dân
hiện cha có thống kê đầy đủ, sông theo đánh giá của các chuyên gia là rất lớn.
Ngoài ra, tích luỹ từ dân còn nằm dới dạng các đầu t vào sản xuất, mua cổ
phiếu, cổ phần...tuy không chiến tỉ trọng lớn nhng cùng với sự tăng trởng sản xuất
thì đây sẽ là một tài sản không nhỏ.
Về sức mua:Là tỉnh có cơ cấu nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn và do giá nông
sản thấp nên thu nhập từ nông nghiệp không cao và khó có thể tăng nhanh đợc.
Đồng thời do mẫu mã, chất lợng hàng nội địa kém, giá thành cao. Vì vậy mà sức
tiêu thụ các sản phẩmcông nghiệp hàng năm của Thanh Hoá còn ở mức khiêm
tốn.
2.3. Cơ sở hạ tầng có thể khai thác phục vụ sản xuất công nghiệp.
2.3.1. Giao thông:
* Về đờng bộ hiện Thanh Hóa có 6 con đờng quốc lộ qua là đờng quốc lộ
1A, 15A, 217, 10, 47 và 45 tổng chiều dài
Mạng lới đờng giao thông nông thôn bao gồm đờng ô tô và đờng dành cho

trong hệ thống vận tải nói chung sẽ tăng lên đáng kể.
* Về đờng biển, toàn tỉnh Thanh Hóa có 102 km bờ biển và 5 ca lạch thông
ra biển. Một cảng pha sông biển tại Lê Môn, tàu 1.500 tấn có thể ra vào cảng. Do
thiếu đầu t nên hiện nay, nhất là nạo vét luồng lạch trong những năm gần đây đã
hạn chế nhiều việc khai thác tiềm năng của cảng Thanh Hóa.
Hiện nay, cảng nớc sâu Nghi Sơn hiện đang đợc xây dựng phục vụ cho nhà
máy xi măng Nghi Sơn, đón tàu 10.000 ra vào sẽ đợc mở rộng thành cảng thơng
mại tổng hợp, cảng phục vụ dầu khí.
* Về đờng không, hiện tại Thanh Hóa chỉ có một sân bay quân sự Sao Vàng.
Trong tơng lai sân bay trên có thể cải tạo để phục vụ cả mục đích dân sự.
2.3.2. Điện:
Thời kỳ 1996-2000 lới điện toàn tỉnh đợc tăng cờng gồm: xây dựng mới 42
km đờng dây 110 KV, 378 km - 35 KV, 383 km đờng dây 6-10 KV và 850 km -
0,4 KV. Bổ sung cho trạm 220 KV Ba Chè thêm một máy 125.000 KVA, nâng
cấp bổ sung năng lực cho các trạm 110 KV Núi I: 2 máy (40.000 + 16.000 KVA),
trạm 110 KV Hà Trung 1 máy 25.000 KVA, xây dựng thêm 2 trạm 110 KV: trạm
kiểu (25000 KVA) và trạm Nghi Sơn (40.000 KVA). Xây dựng thêm 2 trạm trung
gian với tổng dung lợng 25.000 KVA, tăng cờng thêm 432 trạm phụ tải (tổng
dung lợng gần 80.000 KVA).
Nh vậy đến hết năm 2000 toàn tỉnh có 3.384 km đờng diện cao áp từ 6-220
KV; 7427 km đờng dây 0,4 KV. Năng lực các trạm biến áp gồm: 1 trạm 220 KV
(250000 KVA); 40 trạm 35 KV/10-6 KV (110.000 KVA); 1523 trạm phụ tải
(340.000 KVA). Cung cấp cho toàn tỉnh 770 KW/h điện ổn định cho sản xuất,
sinh hoạt của nhân dân với chất lợng ngày càng nâng cao. Bình quân tiêu thụ 189
KWh/ngời bằng 76% định mức các tỉnh phía Bắc, so với 1996 tăng 34%. Đến
cuối năm 2000, toàn tỉnh đã có điện để 27/27 huyện thị; 468/582 xã đạt 80,5% số
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
18
Chuyên đề thực tập
xã có điện với quốc gia, 78% số hộ dùng điện.

trọng có qui mô lớn và công nghệ tiên tiến nh: Nhà máy xi măng Nghi Sơn công
suất 2,3 triệu tấn/ năm, Nhà máy mía đờng Việt - Đài công suất 6.000 tấn mía/
ngày, Nhà máy mía đờng Nông Cống công suất 2500 tấn mía/ ngày, Nhà máy nớc
dừa cô đặc công suất 5000 tấn/ ngày nâng cấp một số nhà máy lớn nh xi măng
Bỉm Sơn, mía đờng Lam Sơn; giấy Mục Sơn... và hàng chục nhà máy mới với
công nghệ tiên tiến hiện đại.
Tính đến năm 2001 toàn tỉnh có 53.451 cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp, trong đó:
+ Công nghiệp khai thác mỏ 5219 cơ sở.
+ Công nghiệp chế biến 48231 cơ sở.
+ Công nghiệp điện nớc 1 cơ sở.
2.Sự đóng góp của ngành công nghiệp trong cơ cấu tỉnh
Sự phát triển của công nghiệp đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế sản
xuất ra các mặt hàng đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong tỉnh và cả nớc góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh theo hớng giảm tỷ trọng nông nghiệp,
tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và
chuyển đổi nền kinh tế sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Tỉ trọng công
nghiệp trong nền kinh tế tăng liên tục qua các năm, tuy nhiên tốc độ tăng còn
chậm. Năm 1995 công nghiệp chiếm 13,9% đến 2001 công nghiệp chỉ tăng đợc
thêm 5%, điều này cha tơng xứng với tiềm năng của tỉnh. Mặc dù tỷ trọng công
nghiệp cha cao nhng tác động của công nghiệp đến nền kinh tế nói chung và các
ngành nghề nói riêng ngày càng có vị trí quan trọng trong việc quyết định những
bớc đi tiếp theo của nền kinh tế.
Bảng 2 : Cơ cấu kinh tế tỉnh Thanh Hóa qua các năm
Đơn vị tính: %/ năm
Năm Tổng số
Nông- lâm-
ng nghiệp
Công nghiệp-Xây dựng
Dịch vụ

9,6
31,2
33,8
34,0
34,2
34,6
34,3
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
20
Chuyên đề thực tập
2000
2001
100,0
100,0
39,6
38,5
17,3
18,9
9,3
9,0
33,8
33,6
(Nguồn:niên giám thống kê 1996-2000 và2001)
Nhìn tổng thể ta thấy một số ngành trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có thể
mạnh về nguyên liệu dồi dào nh công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống và
công nghiệp vật liệu xây dựng do đó luôn đợc u tiên phát triển. Bên cạnh đó
công nghiệp Thanh Hóa còn hạn chế về cơ sở hạ tầng cũng nh về vốn, lao động...
nên việc phát triển công nghiệp cha tơng xứng hết với tiềm năng của tỉnh.
3. Tốc độ tăng trởng công nghiệp.
Cho đến nay, công nghiệp Thanh Hóa đã có những bớc phát triển ổn định tạo

nhiều công trình lớn sau khi hoàn thành đã đi vào hoạt động góp phần tạo nên một
bớc nhảy vọt cho công nghiệp Thanh Hóa làm cho xuất phát điểm năm 2000 và
2001 đợc cải thiện mạnh mẽ.
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
21
Chuyên đề thực tập
Bảng4: Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thanh Hóa qua các năm
(giá cố định 1994).
Đơn vị tính: tỷ đồng.
Chỉ tiêu
1996 1997 1998 1999 2000
GTSX
% so
1995
GTSX
% so
1996
GTSX
% so
1997
GTSX
% so
1998
GTSX
% so
1999
GTSXCN
1. CNTƯ
2. CNĐP
- Quốc doanh

434,0
123,4
8,2
3,6
18,0
33,6
6,6
124
2360,2
1382,08
811,34
340,98
470,37
166,75
4,8
0,5
-0,02
-0,13
8,4
0,35
3797,6
1329,26
1715,24
372,65
1342,59
753,102
60,9
-3,8
111,4
9,2

+ Chế biến 89793 94960 81755 93031 93350 106461
+ Điện nớc 229 251 258 265 264 305
(Nguồn:niên giám thống kê 1996-2000 và2001)
Xét về cơ cấu trình độ thì:
+ Đại học, cao đẳng chiếm 2,02% tổng số lao động công nghiệp.
+ Trung cấp chiếm 3,06% tổng số lao động công nghiệp.
+ Công nhân có tay nghề chiếm 94,92% tổng số công nhân.
Theo kinh nghiệm của các chuyên gia kinh tế, cơ cấu trình độ tơng đối hợp
lý cho công nghiệp hóa là 1/4/10 hay 1/5/20 đối với các nớc đang phát triển trong
khi đó tỷ lệ ĐH-CĐ/ trung cấp/ công nhân của Thanh Hóa là 1/1,5/47. Điều này
chứng tỏ cơ cấu trình độ lao động của Thanh Hóa còn bất hợp lý.
Đội ngũ công nhân kỹ thuật của ngành công nghiệp nhìn chung có trình độ
văn hóa, sức khoẻ tốt, trẻ tuổi và năng động. Song, thiếu kiến thức, nền nếp và kỷ
luật làm việc trong một nền sản xuất công nghiệp hiện đại, cha đợc đào tạo để có
đủ kiến thức tiếp thu kỹ thuật, công nghệ mới. Trình độ bình quân bậc thợ là 3-
3.5, trong đó tỷ lệ đội ngũ công nhân bậc cao (bậc 5 trở lên) còn thấp (chiếm 8,55
tổng số công nhân toàn ngành), song việc đào tạo tại các trờng lớp chính quy còn
rất ít, chủ yếu là đào tạo tại nơi làm việc và nh vậy chất lợng của công nhân kỹ
thuật còn thấp. Do vậy với đội ngũ công nhân kỹ thuật hiện nay, nếu không đợc
chú ý đào tạo sẽ khó có thể hội nhập với cơ chế thị trờng và khó có khả năng vận
hành công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại. Để đáp ứng nhu cầu lao động cho
phát triển kinh tế, tính Thanh Hóa sẽ phải tiếp tục mở rộng qui mô, nâng cao chất
lợng đào tạo.
Về đội ngũ cán bộ quản lý, nhìn chung thì có trình độ khá so với mức bình
quân chung của các nớc. Song để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nớc thì đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật của tỉnh cha đủ
điều kiện cần thiết để thích ứng với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong
nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc. Cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ cha đợc đào
tạo một cách chính qui và cơ bản, kiến thức về cơ chế thị trờng còn yếu, trình độ

nghệ cùng loại của cả nớc vào mức độ trung bình. Có ngành công nghệ sản xuất
rất tiên tiến nh xi măng Nghi Sơn, mía đờng Lam Sơn (đã đợc cấp chứng nhận ISO
9000).
Tóm lại, công nghệ và trang bị sản xuất của các doanh nghiệp nhà nớc (đặc
biệt là các doanh nghiệp quốc doanh trung ơng ở mức độ trung bình và khá cao so
với các ngành công nghiệp cùng loại của cả nớc). Song trình độ của các doanh
nghiệp địa phơng còn thấp, lạc hậu và do vậy cha chú ý đến bảo vệ môi trờng sinh
thái, ảnh hởng đến môi trờng sống của ngời dân.
4.3.Thị trờng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh.
Thanh Hóa là một tỉnh có nhiều sản phẩm công nghiệp rất đặc trng, những
sản phẩm này đã khẳng định đợc vị trí của mình về chất lợng trên thị trờng trong
và ngoài nớc nh: đờng, xi măng, giấy các loại, gạch, đá xây dựng, đá ốp lát, phân
bón.
Bên cạnh những sản phẩm đó, Thanh Hóa còn có một số loại sản phẩm có
khả năng cạnh tranh cao nh xecmăngtin, cromit, phu gia xi măng, đất xét, đá vôi
có chất lợng cao làm nguyên liệu hóa học, nớc mắm, da chuột, cà chua, cốt ép.
Tuynhiên những sản phẩm này chiếm lĩnh đợc thị trờng trong nớc và đã xuất khẩu
đợc ra thị trờng nớc ngoài chủ yếu là do uy tín từ trớc hay do độc quyền về
SV: Trịnh Tuấn Hùng Lớp Kinh tế phát triển 40
24
Chuyên đề thực tập
nguyên liệu, sản xuất.
Bên cạnh đấy, các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là của các doanh nghiệp nhà
nớc trung ơng và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài do có công nghệ tiên tiến, chất l-
ợng cao, còn các doanh nghiệp của địa phơng hầu nh chỉ nhằm phục vụ thị trờng
nội tỉnh và khả năng cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng trong
tỉnh rất khó khăn do giá trị thấp,
Mặc dù đã có sản phẩm xuất khẩu nhng thị trờng tiêu thụ của Thanh Hóa rất
nhỏ bé bởi vì do quan hệ thơng mại của Thanh Hóa còn rất hạn chế, trong thời
gian tới, đòi hỏi tỉnh phải có những biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status