đặc điểm sinh trưởng và thành thục của cá rô đồng (anabas testudineus bloch, 1792) cà mau, cá rô đầu vuông và con lai của chúng - Pdf 30



TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LÊ THỊ KIM LOAN
ĐẶC ĐIỂM SINH TRƢỞNG VÀ THÀNH THỤC
CỦA CÁ RÔ ĐỒNG (Anabas testudineus Bloch, 1792) CÀ MAU,
CÁ RÔ ĐẦU VUÔNG VÀ CON LAI CỦA CHÚNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
DƢƠNG THÚY YÊN

2013
i

LỜI CẢM TẠ
Trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu – Ban Chủ Nhiệm
Khoa Thủy Sản, Bộ Môn Kỹ Thuật Nuôi Cá Nƣớc Ngọt – Trƣờng Đại học Cần
Thơ đã tạo mọi điều kiện thuật lợi để giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành bài luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của các thầy cô trƣờng Đại học

Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trƣởng của cá ở các nghiệm thức qua các
tháng đều tăng. Cá Đầu vuông có tốc độ tăng trƣởng nhanh nhất và thấp nhất là
con lai CM x ĐV. Hệ số điều kiện của cá đực và cá cái của các nhóm cá có xu
hƣớng giảm từ tháng 3. Hệ số thành thục (GSI) của các nhóm cá nhìn chung tăng
từ tháng 2 đến tháng 4, cao nhất là cá Cà Mau (20,83%) và thấp nhất là con lai
CM x ĐV (14,20%). Đối với con đực thì GSI của các nhóm cá cao nhất vào tháng
3 (1,98). Sức sinh sản tuyệt đối cá Đầu vuông cao nhất (42.133 trứng/con) và thấp
nhất là cá Cà Mau (15.982 trứng/con). Hai nhóm cá lai có sức sinh sản tuyệt đối
trung bình gần tƣơng đƣơng nhau (31.078 - 34.089 trứng/con). Kích thƣớc trứng
trung bình của cá ở các nghiệm thức có sự biến động không theo một chiều hƣớng
nhất định. Kích thƣớc trứng trung bình của dòng Cà Mau là lớn nhất, tiếp đến là
cá Đầu vuông. Kích thƣớc trứng của 2 nhóm con lai không khác biệt nhau nhƣng
đều nhỏ hơn có ý nghĩa so với các dòng bố mẹ. Sự tƣơng quan giữa sức sinh sản
tuyệt đối và khối lƣợng tuyến sinh dục rất chặt chẽ nhƣng tƣơng quan giữa sức
sinh sản tuyệt đối và khối lƣợng thân cá ở mức thấp hơn. Hệ số gốc của mối
tƣơng quan tuyến tính này ở cá Cà Mau và con lai CM x ĐV cao hơn so với cá
Đầu vuông và con lai ĐV x CM. Tóm lại, các đặc điểm sinh trƣởng và phần lớn
các chỉ tiêu sinh sản (trừ đƣờng kính trứng) của con lai ĐV x CM có giá trị trung
gian giữa hai dòng cá bố mẹ. Riêng con lai CM x ĐV sau giai đoạn thành thục
tăng trƣởng chậm hơn so với hai dòng bố mẹ.
iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH HÌNH v
DANH SÁCH BẢNG vi
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1


3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 14
3.3.3 Các chỉ tiêu tính toán 14
3.3.4 Phƣơng pháp phân tích một số chỉ tiêu sinh sản 15
3.3.5 Phƣơng pháp xử lý số liệu 16
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 17
4.1 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƢỜNG TRONG THÍ NGHIỆM 17
4.2 TĂNG TRƢỞNG CỦA CÁC DÕNG CÁ RÔ 19
4.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH HỌC SINH SẢN CỦA CÁC DÕNG CÁ RÔ 21
4.3.1 Hệ số điều kiện (K) và hệ số thành thục (GSI) 21
4.3.2 Sức sinh sản 24
4.3.3 Đƣờng kính trứng 26
4.3.4 Sự tƣơng quan giữa sức sinh sản và khối lƣợng của các dòng cá 28
4.3.5 Sự tƣơng quan giữa sức sinh sản và khối lƣợng tuyến sinh dục 29
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 30
5.1 KẾT LUẬN 30
5.2 ĐỀ XUẤT 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC

v

DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Hình thái cá rô đồng ( Internet) 3
Hình 2.2: Hình thái cá rô đầu vuông 6
Hình 4.1: Nhiệt độ trong thí nghiệm 17
Hình 4.2: Tăng trƣởng của các dòng cá theo tháng tuổi 19
Hình 4.3: Hệ số điều kiện theo tháng của cá rô đồng cái 21
Hình 4.4: Hệ số điều kiện theo tháng của cá rô đồng đực 22
Hình 4.5: Hệ số thành thục theo tháng của cá rô đồng cái 23
vi
DANH SÁCH BẢNG

Bảng 4.1: Các yếu tố môi trƣờng trong thí nghiệm 18
Bảng 4.2: Bảng tốc độ tăng trƣởng của các dòng cá 20
Bảng 4.3: Sức sinh sản tuyệt đối và sức sinh sản tƣơng đối của các dòng cá rô 24
Bảng 4.4: Kích thƣớc trứng trung bình qua các tháng của các dòng cá 26
Bảng 4.5 : So sánh kích thƣớc trứng của các dòng cá 27 vii

DANH MỤC VIẾT TẮT
ĐBSL Đồng Bằng Sông Cửu Long
ĐV Đầu vuông
CM Cà Mau
CĐV Cái đầu vuông
CCM Cái Cà Mau
SSS Sức sinh sản
K Hệ số điều kiện
GSI Hệ số thành thục
KL Khối lƣợng
TSD Tuyến sinh dục
TB Trung bình
ĐLC Độ lệch chuẩn

Cá rô đầu vuông mới đƣợc phát hiện từ năm 2008. Theo tài liệu của Chi
cục Quản lý chất lƣợng Nông Lâm và Thuỷ sản tỉnh Hậu Giang, cá rô đầu vuông
đƣợc ông Nguyễn Văn Khải, thuộc ấp 5, xã Vĩnh Thuận Tây, huyện Vị Thủy phát
hiện đầu tiên với số lƣợng khoảng 70 con lẫn trong ao nuôi cá rô đồng. Cá rô đầu
vuông có ƣu điểm lớn nhanh, hệ số tiêu thụ thức ăn thấp, theo kinh nghiệm của
các hộ nuôi thì chỉ tốn 1,4 kg thức ăn cho 1 kg cá, trong khi đó nuôi cá rô đồng
bình thƣờng tốn đến 2 kg thức ăn. Nhiều hộ nông dân làm giàu nhờ bán đƣợc cá
giống với giá cao. Tuy nhiên, theo một số ngƣời dân nuôi cá, cá rô đầu vuông có
tỉ lệ sống không cao, dễ mắc bệnh hơn (Huỳnh Thị Phƣơng Thảo, 2011). Để hạn
chế những nhƣợc điểm của mỗi dòng cá rô đồng và cá rô đầu vuông, việc lai tạo
hai dòng với mong muốn tạo ra thế hệ con có những ƣu điểm vƣợt trội hoặc kết
hợp của 2 dòng cá này là vấn đề cần đƣợc quan tâm. Nghiên cứu ban đầu của Hà
Huy Tùng (2012) về “Sinh trƣởng và tỉ lệ sống của cá rô đồng ( Anabas
testudineus Bloch, 1972) Cà Mau – cá rô đầu vuông và con lai của chúng giai
đoạn từ bột lên hƣơng” đã cho thấy sinh trƣởng và tỉ lệ sống của các con lai có
cao hơn nhƣng khác biệt không có ý nghĩa so với hai dòng bố mẹ.
2
Để tiếp tục tìm hiểu biểu hiện của các con lai so với hai dòng bố mẹ ở giai
đoạn sau, đề tài “Đặc điểm sinh trƣởng và sự thành thục của cá rô đồng (Anabas
testudineus Bloch, 1972) Cà Mau, cá rô đầu vuông và con lai của chúng” đƣợc
thực hiện nhằm bổ sung đầy đủ thông tin về kết quả lai tạo giữa cá rô đồng và cá
rô đầu vuông.
1.1 Mục tiêu đề tài
Đề tài đƣợc thực hiện nhằm tìm hiểu biểu hiện về sinh trƣởng và thành
thục của con lai giữa cá rô đồng Cà Mau và cá rô Đầu vuông so với 2 dòng cá bố
mẹ, từ đó cung cấp thông tin phục vụ nghiên cứu chọn giống cá rô.
1.2 Nội dung đề tài

Bộ : Perciformes
Họ : Anabantidae
Giống : Anabas
Loài : Anabas testudineus Bloch,1972
Tên địa phƣơng: cá rô đồng
Tên tiếng Anh: Climbing perch

Hình 2.1: Hình thái cá rô đồng( Internet)
2.1.2 Phân bố
Cá rô đồng là loài cá sống trong môi trƣờng nƣớc ngọt ở vùng nhiệt đới.
Cá hiện diện trong các thủy vực nhƣ ao, đìa, đầm lầy, mƣơng vƣờn và ruộng lúa ở
Thái Lan, Campuchia, Lào và Việt Nam (Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu
Hƣơng, 1993. Rainboth, 1996. Phạm Văn Khánh, 1999). Khả năng thích nghi với
môi trƣờng sống của cá rô đồng rất tốt, đặc biệt cá có thể hô hấp bằng khí trời nhờ
cơ quan hô hấp phụ nên có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện môi trƣờng bất
lợi ngoài tự nhiên (Trƣơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hƣơng, 1993). 4
Chúng đƣợc biết đến với khả năng di cƣ từ ao hồ này sang ao hồ khác
bằng cách vƣợt cạn (cá rô rạch), nhất là trong mùa mƣa và thông thƣờng diễn ra


5
Cá rô đồng là loài ăn tạp thiên về động vật nhƣ giun, tôm , tép, cá con,
trứng ếch, nòng nọc,…Thực vật gồm lá rong bèo, hạt củ vừng, hạt lúa, mùn bã
hữu cơ (Ngô Trọng Lƣ và Thái Bá Hồ, 2003).
Khi ở giai đoạn cá bột 10 ngày tuổi cá bắt đầu ăn lẫn nhau (Moiroka et al.,
2009). Khi trƣởng thành cá có thể sử dụng nhiều loại thức ăn nhƣng thức ăn ƣa
thích của cá là động vật đáy nhƣ giun ít tơ, ấu trùng côn trùng, mầm non thực vật
thủy sinh. Ngoài ra cá rô cũng có khả năng sử dụng thức ăn chế biến và phụ phẩm
nông nghiệp rất tốt (Dƣơng Nhựt Long và Nguyễn Thanh Hiệu, 2003).
2.1.5 Đặc điểm sinh trƣởng
Khả năng thích nghi với môi trƣờng sống đối với cá rô đồng rất tốt, đặc
biệt cá có thể hô hấp bằng khí trời nhờ cơ quan hô hấp phụ, cá có thể tồn tại và
phát triển trong điều kiện môi trƣờng bất lợi ở ngoài tự nhiên (Trƣơng Thủ Khoa
và Trần Thị Thu Hƣơng, 1993).
Theo Dƣơng Nhựt Long và Nguyễn Thanh Hiệu (2003) cá rô đồng có kích
thƣớc tƣơng đối nhỏ, khối lƣợng trung bình của cá rô khai thác ở ĐBSCL khai
thác là 80 -120 g/con.
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Sự sinh sản của cá rô đồng có thể kéo dài trong suốt mùa mƣa. Buồng
trứng và tinh hoàn đƣợc nhìn thấy rõ rệt vào tháng giêng và phát triển cực đại vào
tháng 4 -10 ở nhiệt độ 25-29
o
C. Cá đẻ vào lúc mƣa to và thƣờng đẻ vào ban đêm,
làm tổ nơi nƣớc cạn (Nguyễn Thành Trung, 1998).
Theo Dƣơng Nhựt Long (2003) trứng cá rô thành thục thƣờng có màu
trắng ngà hoặc màu trắng ngà hơi vàng, đƣờng kính trứng sau khi trƣơng nƣớc
dao động từ 1,1-1,2mm và trứng cá rô thuộc loại trứng nổi. Sức sinh sản của cá
cao đạt khoảng 300.000 đến 700.000 trứng/kg cá cái.
Trong sinh sản nhân tạo, cá thể bố mẹ đã thành thục đƣợc tiêm kích thích 7
2.2 Một số phƣơng pháp nghiên cứu về sinh học sinh sản
2.2.1 Các giai đoạn thành thục của cá
Sự sinh sản của cá mang tính chu kỳ. Chu kỳ sinh sản của cá thƣờng đƣợc
khảo sát về hình thái và tổ chức mô của cá thƣờng đƣợc xác định bằng việc khảo
sát về hình thái và tổ chức mô của tuyến sinh dục. Giai đoạn thành thục chỉ mức
độ chín của tuyến sinh dục.
Phƣơng pháp thông thƣờng để đánh giá giai đoạn thành thục của cá là xác
định giai đoạn thành thục của từng cá thể theo bậc thang thành thục trong đó các
đặc điểm khác biệt có thể nhận biết đƣợc bằng mắt thƣờng.
Bậc thang thành thục cho phép đánh giá nhanh mức độ thành thục và khả
năng sinh sản của một số lƣợng lớn cá thể. Rất nhiều tác giả đã đƣa ra bậc thang
thành thục sinh dục của cá. Nikolsky (1963) đã đƣa ra một bậc thang tổng hợp để
có thể sử dụng rộng rãi ngoài hiện trƣờng với 6 giai đoạn:
 Giai đoạn I : Cá thể non, chƣa thành thục sinh dục.
 Giai đoạn II : Tuyến sinh dục có kích thƣớc rất nhỏ, mắt thƣờng không
nhìn thấy hạt trứng.
 Giai đoạn III : Giai đoạn thành thục, bằng mắt thƣờng có thể nhìn thấy hạt
trứng.
 Giai đoạn IV : Giai đoạn chín muồi. Tuyến sinh dục có kích thƣớc lớn
nhất, nhƣng khi ấn nhẹ các sản phẩm sinh dục chƣa chảy ra.
 Giai đoạn V : Giai đoạn đẻ trứng. Các sản phẩm sinh dục chảy ra khi ấn
nhẹ vào bụng cá. Khối lƣợng tuyến sinh dục từ đầu đến cuối giai đoạn đẻ
trứng giảm đi rất nhanh.
 Giai đoạn VI : Giai đoạn sau khi đẻ. Các sản phẩm sinh dục đƣợc phóng
thích ra hết, lỗ sinh dục phồng lên, tuyến sinh dục trong dạng túi mềm

Trong phƣơng pháp thể tích, trứng đƣợc cho vào một ống đong, thêm nƣớc
vào đến một thể tích xác định. Lắc mạnh ống đong cho trứng phân bố đều trong
nƣớc. Dùng pipet lấy ít nhất 5 mẫu đại diện với một thể tích nhất định, đếm toàn
bộ trứng trong các mẫu đại diện và tính toán số trứng trong bình cho các mẫu đại
diện. Sức sinh sản sau đó đƣợc tính theo công thức:
F = n.V/v
Trong đó:
V: Tổng thể tích trứng
n: Số lƣợng trứng trong mẫu đại diện
v: Thể tích mẫu đại diện
Phƣơng pháp này có nhƣợc điểm là sẽ tạo ra sai số nếu đếm trứng với số
lƣợng lớn (vài trăm ngàn trứng) vì thông thƣờng mật độ ở đáy sẽ cao hơn bên trên
ống đong , do đó mẫu đại diện cần đƣợc thu ở những vị trí đối xứng theo cột
nƣớc. 9
Theo Lowerre – Barbieri và Barbieri (1993), trứng cá có thể đƣợc tách
bằng cách cho buồng trứng vào khung lƣới có mắc lƣới 0,01 mm đặt dƣới vòi
nƣớc chảy đẻ tế bào trứng tự tách rời ra. Sau đó dùng dung dịch formaline để bảo
quản trứng.
Phƣơng pháp thực hiện: Giải phẩu cá để tách tuyến sinh dục và chọn
những buồng trứng đạt giai đoạn IV ( nhìn rõ tế bào trứng, hạt trứng rời rạc), sau
đó cho vào vợt có mắt lƣới 0,01 mm để dƣới vòi nƣớc đang chảy với vận tốc vừa
phải để nhờ áp lực nƣớc tách rời trứng ra khỏi nang trứng. Sau khi tách trứng
xong cho vào dung dịch formaline 2% để bảo quản. Trứng đƣợc ngâm trong dung
dịch này sẽ đƣợc cố định hình dạng và tế bào trứng trở nên dễ tách hơn (đối với
những trứng còn dính lại trong nang trứng).
Số lƣợng trứng đƣợc xác định bằng hai phƣơng pháp:
Phƣơng pháp lấy mẫu đại diện: Cân hỗn hợp trứng và dung dịch bảo quản

Lai xa khác loài là hình thức cho lai giữa các loài cá với nhau. Mục đích
của việc lai tạo này là tạo ra con lai có biểu hiện vƣợt trội hoặc mang tính trạng
trung gian giữa bố và mẹ, hoặc thay đổi tỉ lệ đực cái, hoặc tạo ra loài vô sinh có
tính trạng mong muốn cho nghề nuôi hay cho mục đích giải trí. Tuy nhiên
phƣớng pháp này thƣờng ít khi thành công, con lai thƣờng có tỉ lệ sống rất thấp
và rất khó tạo ra con lai (Phạm Thanh Liêm và ctv., 2011)
2.3.3 Một số kết quả nghiên cứu về lai tạo trong nuôi trồng thủy sản
Việc lai tạo giữa các loài cá khác nhau đã đƣợc các nhà nghiên cứu tìm
hiểu từ rất lâu và đã mang lại những kết quả khả quan về những biểu hiện vƣợt
trội của con lai nhƣ sinh trƣởng tốt, tỷ lệ sống cao,…con lai mang những tính
trạng tốt, vƣợt trội của hai loài cá bố mẹ.
Con lai chéo cùng loài của cá nheo và cá hồi mang những ƣu thế vƣợt trội
với tăng trƣởng nhanh hơn các dòng bố mẹ tốt nhất. Tăng trƣởng của cá thể dị
hợp vƣợt xa so với dòng bố mẹ là 55% ở cá nheo và 22% ở cá hồi. Lai chéo ở cá
nheo cho tăng trƣởng nhanh hơn 10-30% so với dòng bố mẹ lớn nhất.
Ở cá chép, lai chéo cùng loài đã cải thiện tăng trƣởng từ 50-60% với tỷ lệ
100% tốt hơn so với các dòng cá chép hoang. Cá chép chọn giống V1 là thế hệ
chọn lọc thứ 6 của những cá lai 3 máu (hay còn gọi là con lai kép) giữa cá chép
Việt Nam (V), Hungary (H) và Indonesia (I) tạo ra cá dòng Hung, dòng Việt,
dòng Indo đƣợc Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I tiến hành từ năm 1984-
1995. Hiện nay cá chép V1 đƣợc nuôi phổ biến ở Việt nam, đƣợc đánh giá rất cao
về giá trị kinh tế. 11
Về đặc điểm hình thái, cá chép V1 dòng Việt có ngoại hình thiên về dạng
hình cá chép trắng Việt Nam do trong hệ gen của chúng có 50% cơ cấu di truyền
của cá chép trắng Việt nam. Cá chép V1 dòng Vàng (Indo) có ngoại hình thiên về
cá chép Hung thuần vì kiểu gen của chúng mang 50% cơ cấu di truyền của cá
chép Indonesia. Cá chép V1 dòng Hung có ngoại hình thiên về cá chép Hung

Hàn Quốc X địa phƣơng và địa phƣơng X Hàn Quốc. Ở con cái thuần chủng 12
Stirling lớn vƣợt trội so với Hàn Quốc, nhƣng không khác biệt so với các dòng
địa phƣơng và tất cả con lai F-1.
Đối với cá rô đồng, nghiên cứu lai tạo giữa cá bản địa và cá rô Thái Lan
nhập nội cũng đƣợc thực hiện ở Bangladesh. Tăng trƣởng và tỷ lệ sống đƣợc so
sánh trong cùng điều kiện giữa hai nhóm con lai T1: Rô bản địa (♀) x Rô Thái
(♂) và T2: Rô Thái (♀) x Rô bản địa (♂)và hai nhóm thuần T3: Rô bản địa (♀) x
Rô bản địa (♂) và T4: Rô Thái (♀) x Rô Thái (♂). Kết quả cho thấy tăng trƣởng
cao nhất ở T4 (Rô Thái) là 69,25 ± 11,35 g, khác biệt có ý nghĩa thống kê với các
nhóm lai còn lại và thấp nhất là T3 (Rô bản địa) 33,38 ± 8,7 g cũng khác biệt với
các nhóm lai (P < 0,05). Khối lƣợng khi thu hoạch của 2 nhóm lai T1 và T2 lần
lƣợt là 50,83 ± 6,65 g và 59,94 ± 7,83 g và giữa 2 nhóm lai này không có sự khác
biệt thống kê (P > 0,05). Tƣơng tự, về tỉ lệ sống cao nhất là 93,6% và thấp nhất là
83,06% tƣơng ứng với T4 và T3, sự khác biệt về tỷ lệ sống không đáng kể (P >
0,05). Hai nhóm lai chéo T1 và T2 là 86,67% và 90.80% cũng không có sự khác
biệt thống kê. Nhƣng tỷ lệ sống của T4 lại khác biệt đáng kể với nhóm lai chéo
T1 và T2. Tốc độ tăng trƣởng đặc biệt (SGR) T1, T2, T3 và T4 tƣơng ứng là 3,23;
3,40; 2,90 và 3,52, T3 có sự khác biệt với các nhóm lai, trong khi đó T1 và T2
không thấy sự khác biệt nào. Nhƣ vậy, kết quả lai tạo đã tạo ra con lai có tốc độ
tăng trƣởng trung gian giữa 2 dòng bản địa và Thái.
Ở Viêt Nam, nghiên cứu về “Sinh trƣởng và tỉ lệ sống của cá rô đồng (
Anabas testudineus Bloch, 1972) Cà Mau – cá rô đầu vuông và con lai của chúng
giai đoạn từ bột lên hƣơng” do Hà Huy Tùng (2012) thực hiện. Kết quả ban đầu
cho thấy sinh trƣởng của cá tăng nhanh ở nghiệm thức cá đầu vuông và DV x
CM. Nhƣ vậy cá đầu vuông và con lai DV x CM qua quá trình ƣơng thể hiện tốt
những ƣu điểm về tỷ lệ sống và tăng trƣởng.


đĩa Petri, vợt, muỗng, chai nhựa 110 ml.
3.3 Phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
- Bốn nghiệm thức cá thí nghiệm từ 4 công thức lai:
1. ♀ Cà Mau x ♂ Cà Mau (gọi tắt là Cà Mau)
2. ♀ Cà Mau x ♂ Đầu vuông (CM x ĐV)
3. ♀ Đầu vuông x ♂ Cà Mau (ĐV x CM)
4. ♀ Đầu vuông x ♂ Đầu vuông (gọi tắt là Đầu vuông) 14
- Cá thí nghiệm (6 tháng tuổi) đƣợc bố trí ngẫu nhiên trong 12 giai lƣới,
diện tích mỗi giai 2m
2
(mỗi nghiệm thức đƣợc lặp lại 3 lần). Cá đƣợc thả với số
lƣợng 70 cá thể cho mỗi giai.
- Chăm sóc cho ăn:
Trong quá trình nuôi vỗ cho ăn thức ăn chế biến có hàm lƣợng đạm 30%.
Khẩu phần ăn đƣợc tính theo phần trăm khối lƣợng thân (tháng 1: 5%,
tháng 2: 4%, tháng 3: 2%, tháng 4: 1,5% khối lƣợng thân).
Cho ăn mỗi ngày 2 lần sáng (7 – 8h) và chiều (17 – 18h).
3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi
 Các chỉ tiêu môi trƣờng : nhiệt độ đƣợc đo mỗi ngày, giá trị pH, NH
4
+
,
NO
2
-
đƣợc đo hàng tuần.

)
SGR(%/ngày) = x 100
T 15
- Tăng trƣởng tuyệt đối (Daily Weight Gain – DWG)
W
f
– W
i

DWG(mg/ngày) =
T
Với : W
f
: Khối lƣợng cá cuối thí nghiệm
W
i
: Khối lƣợng cá trƣớc thí nghiệm
T : Thời gian thí nghiệm
Các chỉ tiêu sinh sản
Số cá thành thục
Tỉ lệ thành thục (%) = x 100
Tổng số cá kiểm tra

Khối lƣợng tuyến sinh dục



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status