Đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống bưởi đoan hùng potx - Pdf 12

đăc điểm hình thái , đặc điểm sinh trởng và phát triển của một
số giống bởi đoan hùng
Morphological and biological characteristics of some derivatives originated from
Doan Hung Pummelo cultivar
Phm Th Hng
!
SUMMARY
Pummelo Doan Hung cv.(Citrus grandis Osbeck) is famous all over the country for its high
quality and taste. It had been grown for years in homestead garden mostly for family consumption.
In recent years Doan Hung pummelo production has gained more and more popularity and become
highly profitable enterprise. This situation has led to a fast area expansion in the district. However,
there is a fact that several variegations of Doan Hung Pummelo are cultivated in the district and all
of them are locally called cultivars with different names. This is the outcome of long lasted seed
multiplication of this mono-embryonic shaddock. Among Doan Hung Pummelo derivatives the
most widely spread are King, Kha Linh and Suu Pummelo. Existence of a number of local pummelo
forms within a variety has caused a confusion to both consumers and growers in identification of
true Doan Hung cultivar, especially when a trade name Doan Hung pummelo has recently been
officially approved.
Results from this study showed that Suu and Kha Linh pummelo have relatively high
yields, good fruit quality and taste compared with Kinh and other pummelo being grown in the
district. Clonal selection among these two cultivars may be a good solution to find out the best ones
for commercial production of high value indigenous Doan Hung Pummelo.

Key words: Doan Hung, Pummelo cultivar, Kha Linh Pummelo, Suu Pummelo, Kinh Pummelo.

1. Đặt vấn đề
Cây bởi là một trong những cây ăn quả quan trọng và có giá trị kinh tế cao ở nớc ta.
Giống nh các loại cây cam quýt khác cây bởi có phổ thích nghi khá rộng, nhờ vậy có thể trồng từ
Nam chí bắc. Tuy nhiên, số lợng giống bởi ngon, đợc ngời tiêu dùng a chuộng là ít. Các giống
bởi ngon nổi tiếng trong cả nớc có thể kể đến là: bởi Đoan Hùng (Phú Thọ), bởi Phúc Trạch
(Hà Tĩnh), Bởi Thanh Trà (Huế), bởi Năm Roi (Vĩnh Long, Cần Thơ, Sóc Trăng), bởi da xanh

- Tiểu vùng thợng huyện: gồm 9 xã vùng núi cao. Xã Bằng Luân, Quế Lâm thuộc tiểu vùng
này
- Vùng ven sông Lô và sông Chảy: gồm 13 xã trong đó có Chí Đám, Vân Du. Vùng này là
vùng có địa hình là đồi thấp xen kẽ các dải đồng bằng hẹp ven sông Lô và sông Chảy nên
đất chủ yếu là đất phù sa. Đây cũng là nơi thích hợp cho trồng nhiều loại cây ăn quả, đặc
biệt là cây bởi.
- Tiểu vùng hạ huyện: vùng này tiếp giáp với vùng trung du miền núi có thế mạnh về chăn
nuôi và cây nguyên liệu giấy.
Về đặc điểm khí hậu: Đoan Hùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm đặc trng, Nhiệt độ trung
bình/năm 23,2
0
C. Mùa hè trời nắng gắt, lợng ma cao, cờng độ mạnh, đôi khi có lốc xoáy cục bộ
và ma đá ảnh hởng xấu đến sinh trởng và đậu quả của bởi. Mùa đông (tháng 11-3) trời rét, ít
ma, nhiệt độ thấp. Lợng ma trung bình 1641 mm/năm, phân bố không đều, tập trung chủ yếu
vào các tháng 6,7 và 8 nhng lại hạn vào các tháng mùa đông (12, 1 và 2). ẩm độ không khí trung
bình khá cao (84%). Nhìn chung, tài nguyên khí hậu của Đoan Hùng thích hợp cho cây bởi.
Về thổ nhỡng, bởi ở Đoan Hùng chủ yếu đợc trồng trên nhóm đất phù sa và đất đỏ có chất
lợng khá.
Ngoài ra, Đoan Hùng có giao thông đờng bộ và đờng thủy thuận lợi, nằm trong vùng dự án
quy hoạch phát triển cây ăn quả đặc sản của tỉnh và gần trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ do
vậy có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm bởi. Bên cạnh đó Đoan
Hùng đang phải đối mặt với một loạt các khó khăn đối với việc phát triển sản xuất bởi hàng hóa
nh: địa hình chia cắt, thời tiết biến đổi phức tạp (bão lũ vào mùa ma, ma phùn vào tháng 2-3 hạn
chế sự đậu quả của bởi), vờn manh mún, chủ yếu là vờn hộ, thiếu hệ thống cung cấp cây giống
sạch bệnh chất lợng cao và các dịch vụ kỹ thuật cần thiết để t vấn kịp thời cho các hộ trồng bởi,
thiếu kỹ thuật sau thu hoạch và bảo quản vv Những khó khăn này đang là các yếu tố hạn chế việc
mở rộng sản xuất bởi ở Đoan Hùng.
3.2. Tình hình phân bố và sản xuất bởi
Bởi là cây ăn quả đặc sản đợc trồng trọt hàng trăm năm ở Đoan Hùng. Qua số liệu điều
tra cho thấy bởi đợc trồng ở tất cả các xã trong huyện với mức độ phổ biến khác nhau (bảng 1).

2. Nghinh Xuyên 14,0 11. Sóc Đăng 0,8 20. Phúc Lai 4,3
3. Hùng Quan 17,6 12. TT.Đoan Hùng 5,0 21. Ngọc Quan 17,0
4. Vân Du 2,6 13. Phong Phú 12,6 22. Yên Kiện 0,2
5. Chí Đám 24,1 14. Phơng Trung 10,0 23. Tiêu Sơn 4,6
6. Hữu Đô 3,5 15. Quế Lâm 3,1 24. Minh Tiến 6,2
7. Đại Nghĩa 1,2 16. Tây Cốc, Ca Đình 5,7 25. Chân Mộng 4,0
8. Phú Thứ 0,9 17. Bằng Luân 63,6 26. Vân Đồn 0,2
9. Vụ Quang 0,5 18. Minh Lơng7 8,9 27. Minh Phú 10,0
Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Đoan Hùng, 2000.

Ngoài 3 giống bởi nêu trên ở Đoan Hùng còn có một số giống bởi khác đợc trồng rải rác
nh bởi chua trắng, bởi chua đào, bởi chua cơm, bởi đờng đào, bởi đờng sen, bởi đỏ, bởi
đại. Diện tích các giống bởi này chỉ chiếm 9,7% diện tích trồng bởi của huyện.
3.3. Tình hình sinh trởng, phát triển của một số giống bởi chính ở Đoan Hùng

Bảng 2. Một số đặc điểm sinh trởng và hình thái của các giống bởi phổ biến ở Đoan Hùng
(cây ghép15 tuổi)
Chiều dài lá (cm) Chiều rộng lá (cm)
Giống
bởi
Chiều
cao cây
(m)
Đờng
kính tán
(m)
Phiến lá Eo lá Phiến lá Eo lá
Hình
dạng lá
Màu sắc lá

(cm)
Thời gian ra
lộc
Chiều dài
(cm)
Kinh 18/1-30/3
16,92,1
25/5-7/7
21,91,5
15/8-5/10
19,52,2
Sửu 15/2-15/4
20,12,5
28/5-5/5
24,32,3
20/8-10/10
22,02,7
Khả Lĩnh 25/1-15/3
19,53,0
20/5-30/6
23,31,9
15/8-30/10
20,63,0

Các giống bởi trồng Đoan Hùng thờng có 3 - 4 đợt lộc /năm, tập trung chủ yếu là lộc
xuân, lộc hè và lộc thu (bảng 3). Về thời gian ra lộc, lộc xuân ở bởi Sửu ra muộn hơn bởi Khả
Lĩnh và bởi Kinh khoảng 1 tháng, do vậy lộc gặp thời tiết ấm hơn nên sinh trởng khỏe hơn.
Không có sự khác biệt về thời gian ra lộc hè và lộc thu giữa 3 giống. Lộc hè gặp thời tiết thuận lợi
nên sinh trởng khỏe, là đợt lộc có kích thớc lớn nhất ở cả 3 giống. Trong 3 giống nghiên cứu thì
lộc của bởi Sửu ra nhiều và sinh trởng khỏe nhất, còn lộc bởi Kinh ra ít hơn về số lợng, kích

màu vàng trong, hơi khô, dễ tách khỏi múi, hạt khó tách khỏi múi, ngọt đậm, tép dai, không có vị
đắng.

Bảng 5. Đặc điểm cấu tạo quả và năng suất các giống bởi nghiên cứu (cây ghép 15 tuổi)
Chỉ tiêu Đơn vị tính Bởi Kinh Bởi Sửu Bởi Khả Lĩnh
Khối lợng quả G 960 a 110 b 950 a
Chiều cao quả Cm 12,0 a 15,4 b 12,6 a
Đờng kính quả Cm 12,5 a 14,4 b 12,2a
Độ dày vỏ Cm 1,25 a 1,7 b 1,2 a
Số múi Múi/quả 14,0 a 14,4 a 13,9 a
Số hạt Hạt/quả 124,4 b 138,0 c 107,5 a
Số quả /cây Quả 73,1 a 77,4 a 97,0 b
Năng suất Kg/cây 70,2 a 85,1 b 92,2 c
Ghi chú: Các chữ cái trong cùngkhác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩ thống kê ở P
0,05
.
4

Hình 1. Hình thái lá Hình 2. Hình thái quả

Không có sự khác biệt lớn giữa 2 giống bởi Kinh và Khả Lĩnh về các chỉ tiêu trọng lợng,
kích thớc quả, số múi/quả (bảng 5). Tuy nhiên, có thể dễ dàng nhận biết bởi Sửu nhờ quả to hơn,
nặng hơn và vỏ dày hơn (1,74 cm) và số hạt cũng nhiều hơn. Bởi Đoan Hùng có nhợc điểm nổi
bật là nhiều hạt hơn hẳn các giống bởi khác. Trong 3 giống bởi đặc sản thì bởi Khả Lĩnh có ít hạt
nhất nhng số hạt vẫn cao (107,5 hạt/ quả).
Về năng suất, bởi Khả Lĩnh có số quả đậu cao nhất (92,2 quả/cây) nên năng suất cá thể đạt
cao nhất, sau đó đến bởi Sửu. Mặc dù số quả đậu trên cây nh nhau nhng nhờ trọng lợng quả cao

Trần Thế Tục, Vũ Mạnh Hải, Đỗ Đình Ca, các vùng trồng cam quýt ở Việt Nam. Trung tâm thông
tin Viện nghiên cứu Rau-Quả, Hà Nội Việt Nam, 1995.
Trần Thế Tục, Kết quả nghiên cứu bớc đầu về bởi (Citrus grandis Osbeck) ở một số tỉnh. Báo cáo
KHKT, NXB Nông nghiệp, 1997, tr. 67-74.

6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status