ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến một số chỉ tiêu sinh sản và sinh trưởng của cá rô đồng (anabas testudineus) giai đoạn cá bột - Pdf 30

TRNG ĐI HC CN TH
KHOA THY SN


NG CA KÍCH C CÁ B M N MT S
CH TIÊU SINH SNG CA
NG (Anabas testudineusN CÁ BT

CÁN B NG DN
 LUT NGHII HC
NGÀNH NUÔI TRNG THY SN 2013

2

LI C
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu – Ban Chủ Nhiệm Khoa

Sau khi tiêm kích thích tố LH-RHa + DOM (100µg + 10mg) với các yếu tố
môi trường nằm trong khoảng thích hơp, thời gian hiệu ứng thuốc là 6 giờ 55
phút, thời gian cá đẻ 19 giờ 55 phút, tỷ lệ thụ tinh từ 69,3% – 98,7% và tỷ lệ
cá nở dao động 65,7 – 94,7%. Đường kính trứng sau khi trương nước từ 0,85 –
1,00 mm. Sức sinh sản thực tế của cá rô có sự dao động lớn, từ 165 – 1.849
trứng/ g cá cái. Tương quan giữa khối lượng cá bố mẹ với tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ
nở, sức sinh sản thực tế và đường kính trứng có mối tương quan nghịch và đều
có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Thí nghiệm ương cá từ bột lên hương với 12 gia đình cá rô đồng (mỗi gia đình
với 3 lần lặp lại) mật độ ương là 120 con/xô. Sau 21 ngày ương nuôi cho kết
quả phân tích về chiều dài cá bột mới nở dao động trong khoảng 2,16 – 3,30
mm, chiều dài cá 1 ngày tuổi (2,84 – 3,13 mm) đến 21 ngày chiều dài cá (2,47
– 2,69 cm). Mối tương quan giữa kích cỡ cá bố mẹ với chiều dài, khối lượng
cá ở các thời điểm đo khác nhau nhìn chung có sự tương quan với nhau nhưng
chưa chặt chẽ. Tỷ lệ sống cao nhất ở gia đình 9 (82,2%), thấp nhất là gia đình
12 (40,0%). Tương quan giữa tỷ lệ sống với khối lượng cá cái không có ý
nghĩa thống kê (p > 0,05). Tỷ lệ sống của cá con không thể hiện rõ sự ảnh
hưởng của kích cỡ cá bố mẹ. Tỷ lệ phân đàn của các gia đình cá rô đồng có hệ
số biến động dao động trong khoảng từ 20,3 – 43,7%. Như vậy trong thí
nghiệm này kích cỡ cá bố mẹ có ảnh hưởng đến sinh trưởng về chiều dài
nhưng không ảnh hưởng đến sinh trưởng về khối lượng của cá con 21 ngày
tuổi. 4
MC LC

Trang
LI CM T i
TÓM TT ii

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 14
Phn IV: KT QU VÀ THO LUN 15
4.1 Một số chỉ tiêu sinh sản của các cặp cá rô bố mẹ (gia đình) 15
4.1.1 Thời gian hiệu ứng thuốc 15
4.1.2 Tỷ lệ cá đẻ 15
4.1.3 Thời gian cá nở 15
4.1.4 Tỷ lệ thụ tinh 16
4.1.5 Tỷ lệ nở 17
4.2 Sức sinh sản thực tế và đường kính trứng 19
4.3 Ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến sinh trưởng của cá con 21 ngày
tuổi 22
4.3.1 Các chỉ tiêu môi trường trong quá trình ương cá 22
4.3.2 Tăng trưởng về chiều dài của cá rô 23
4.3.3 Tăng trưởng về khối lượng của cá rô 26
4.4 Sự tương quan giữa đường kính trứng với chiều dài cá bột và chiều
dài cá bố trí thí nghiệm 28
4.5 Tỷ lệ sống 29
4.2 Tỷ lệ phân đàn 31
Phn V: KT LU XUT 32
5.1 Kết luận 32
5.2 Đề xuất 32
TÀI LIU THAM KHO 33
6
DANH SÁCH BNG
Bảng 3.1. Kích cỡ cá bố mẹ tham gia sinh sản 10
Bảng 3.2. Thức ăn cho cá theo từng giai đoạn 12
Bảng 4.1. Khối lượng cá cái, sức sinh sản thực tế và đường kính trứng của các

với tỷ lệ nở 18
Hình 4.5. Sự tương quan giữa khối lượng cá cái với sức sinh sản thực tế 20
Hình 4.6. Tương quan giữa khối lượng cá cái và đường kính trứng 21
Hình 4.7. Tương quan giữa sức sinh sản thực tế với đường kính trứng 22
Hình 4.8. Sự biến động pH trong hệ thống ương 23
Hình 4.9. Tương quan chiều dài cá 21 ngày tuổi với chiều dài con cái và con
đực bố mẹ 24
Hình 4.10. Tương quan giữa chiều dài cá con 21 ngày tuổi với khối lượng cá
cái và khối lượng cá đực bố mẹ 25
Hình 4.11. Tương quan khối lượng cá 21 ngày tuổi với chiều dài con cái và con
đực bố mẹ 26
Hình 4.12. Tương quan khối lượng cá 21 ngày với khối lượng cá cái và con
đực bố mẹ 27
Hình 4.13. Tương quan giữa đường kính trứng với chiều dài cá mới nở và
chiều dài cá bố trí thí nghiệm 28
Hình 4.14. Tỷ lệ sống của các gia đình cá rô 29
Hình 4.15. Tương quan về khối lượng cá cái và tỷ lệ sống của các gia đình cá
rô 30

8
DANH MC T VIT TT
ĐBSCL: đồng bằng sông Cửu Long
LG: Tăng chiều dài của cá
TLDH: Tỷ lệ dị hình
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
TLS: Tỷ lệ sống
WG: Tăng khối lượng của cá
LH-RHa: Luteinizing Hormone – Releasing Hormone analogue
HCG: Human Chorionic Gonadotropin
DOM: Domperidone

Phụng Hiệp (35,48 ha) các huyện còn lại 36,18 ha (Trần Kiều Lan Phương,
2011). Mô hình nuôi cá rô đồng thương phẩm ngày càng được phát triển do
chủ động được nguồn giống, thức ăn, nước cấp, đặc biệt là người dân đã biết
áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào việc ương nuôi cá.
Ngày nay, thành công của việc nuôi cá rô thương phẩm ở nhiều địa phương
khác nhau đã thúc đẩy nghề nuôi cá rô đồng phát triển nhưng việc ương cá thì
chưa thành công cao, tỷ lệ sống của cá trong giai đoạn cá bột là tương đối
thấp. Theo Quách Quốc Dương (2012), sau 2 tháng ương cá rô từ bột lên
hương ương trong ao đất cho tỷ lệ sống là 1,78% - 5,28% . Nguyên nhân dẫn
đến việc ương cá không thành công cao là do ở giai đoạn cá bột kích cỡ cá
nhỏ, chất lượng cá bột không tốt, đặc biệt là tính ăn nhau trong những ngày
đầu ở giai đoạn ương,… Cá bố mẹ cũng có thể là một trong những nguyên
nhân làm cho tỷ lệ sống của cá con chưa cao. Kích cỡ cá bố mẹ ảnh hưởng
nhiều đến những đặc điểm tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá con trong giai đoạn
đầu của chu kỳ sống thông qua ảnh hưởng đến kích thước noãn hoàng, thời
gian tiêu hao noãn hoàng, kích cỡ cá bột,… (Phạm Thanh Liêm và ctv., 2011).
Nhằm tìm hiểu về vấn đề này trên đối tượng cá rô, đề tài 
  rô
Anabas testudineus được thực hiện.
10
1.2 Mc tiêu nghiên cu
Đề tài nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của kích cỡ cá bố mẹ đến sự sinh sản và sinh
trưởng của đàn con cá rô đồng trong giai đoạn cá bột lên hương. Từ đó, cung
cấp thông tin phục vụ sản xuất giống, ương nuôi và chọn giống cá rô.
1.3 Ni dung nghiên cu
- Mối liên quan giữa kích cỡ cá bố mẹ và một số chỉ tiêu sinh sản.
- Sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô của các gia đình cá có khối lượng khác

Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) cơ thể cá rô đồng có
hình dạng bầu dục, dẹp bên, đầu lớn, mõm ngắn, miệng hơi trên và rộng vừa,
răng chắc và sắc xếp thành dãy trên hai hàm, trên hai hàm còn có răng nhỏ
nhọn, hàm răng ở giữa to hơn hai bên. Mắt cá to, tròn nằm lệch về nửa trên
của đầu và gần chót mõm. Trên đầu có nhiều lổ cảm giác. Nắp mang của cá có
nhiều gai nhọn tạo thành hình răng cưa đây là yếu tố giúp cho cá rô có thể di
chuyển trên cạn một cách dể dàng, lỗ mang rộng, màng mang hai bên dính
nhau và có phủ vẩy. Cơ quan hô hấp phụ của cá rô đồng là mê lộ nhờ có nó
mà cá rô sống tốt trong các điều kiện môi trường bất lợi thiếu oxy và pH thấp
đến 3,5 (Ngô Trọng Lư và Thái Bạch Hổ, 2002). Vi lưng của cá rô đồng rất
dài, phần gai cứng và dài hơn phần tia mềm. Gai vi lưng, vi hậu môn, vi bụng
cứng và nhọn. Mặt lưng và đầu cá rô đồng có màu xanh xám hoặc xanh nhạt,
phần bụng có màu sáng hơn phần lưng, ở đuôi có xuất hiện chấm.
2.2 m sinh hc
2.2.1 ng
Tính ăn của cá rô đồng là loài ăn tạp thiên về động vật và dễ tính trong việc
lựa chọn thức ăn (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993). Cá có thể
ăn cả các loài động vật thân mền, cá con và thực vật, kể cả cỏ, chúng có thể ăn
các chất hữu cơ và vô cơ trong nước. Đối với cá giống sau khoảng 3 ngày khi
hết noãn hoàng thì cá bắt đầu ăn thức ăn ngoài. Thức ăn ưa thích của cá ở giai
đoạn ban đầu là các loài phiêu sinh động vật có kích thước nhỏ như luân trùng,
trứng nước và cả ấu trùng tôm cá, chúng có thể ăn thực vật gồm lá rong bèo,
hạt củ vừng, hạt lúa, các mùn bã hữu cơ (Ngô Trong Lư và Thái Bạch Hổ,
2003). Khi trưởng thành thì cá có thể sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau
thức ăn viên, thức ăn chế biến và phụ phẩm nông nghiệp (Dương Nhựt Long,
2004).
2.2.2 ng
So với các loài cá bản địa khác cá rô đồng được xếp vào loài là có tốc độ tăng
trưởng tương đối chậm do cá có kích thước tương đối nhỏ, ở ĐBSCL khối
lượng thân trung bình của cá rô đồng dao động 50 – 120 g/con. Cá tự nhiên 1

Nghiên cứu về mật độ ương cá rô đồng trong ao và trên bể đã được một số tác
giả thực hiện. Nguyễn Văn Triều và Dương Nhựt Long (2001) đã ương cá rô
đồng trong bể xi măng ở 3 mật độ: 500 con/m
2
, 1.000 con/m
2
và 1.500 con/m
2

bằng thức ăn chế biến thay đổi theo giai đoạn phát triển của cá: 5 ngày đầu cho
ăn lòng đỏ trứng, 5 – 12 ngày cho ăn bột cá + bột đậu nành, từ ngày tuổi thứ
12 trở đi cho ăn bột cá + cám mịn. Khẩu phần ăn là 60 - 80% khối lượng
cá/ngày cho ăn 4 lần/ngày. Kết quả thu được là tốc độ tăng trưởng đặc biệt của
cá rô đồng không có sự khác nhau có ý nghĩa giữa 3 mức mật độ ương đến 30

14
ngày đầu sau khi thả. Tuy nhiên, sau 45 ngày ương thì có sự sai khác khác
giữa các mật độ. Mật độ ương 1.500 con/m
2
cho tốc độ tăng trưởng đặc biệt và
tỷ lệ sống thấp nhất, lần lượt là 2,28% và 6,9%, trong khi đó ở mật độ ương
1.000 con/m
2
cho kết quả tăng trưởng đặc biệt và tỷ lệ sống cao nhất, tương
ứng là 6,23% và 16,54%.
Nghiên cứu về mật độ ương trong điều kiện thực nghiệm của Nguyễn Thị Thu
Vân (2012) đã được tiến hành với 3 mật độ ương khác nhau: 800 con/m
2
,
1.000 con/m

từng dòng cá có từng ưu điểm riêng về tăng trưởng và tỷ lệ sống.
2.4 Mi liên quan ging và sc sinh sn
Mối tương quan giữa sức sinh sản và khối lượng được biểu diễn bằng một
phương trình
F = a W
b

Trong đó: W: khối lượng của cá
F: sức sinh sản
Trần Quốc Lộc (2012) đã nghiên cứu về sức sinh sản tuyệt đối và tương đối
của 3 dòng cá rô tự nhiên và dòng cá rô đầu vuông. Kết quả nhận được là đối
với các dòng cá rô tự nhiên thì cá rô Cà Mau có sức sinh sản tuyệt đối cao nhất
(21.334 trứng/con), thấp nhất là cá Hậu Giang (11.536 trứng/con). Tuy nhiên

15
khi so sánh với sức sinh sản của cá rô đầu vuông (54.211 trứng/con) thì các
dòng cá rô tự nhiên vẫn thấp hơn. Theo Phạm Văn Khánh (1999) cá rô có khối
lượng càng lớn thì sức sinh sản càng cao, ở ĐBSCL cá rô có khối lượng 43g
thì sức sinh sản tuyệt đối là 72.000 trứng/con, 48,5g là 92.300 trứng/con,
57,4g là 90.800 trứng/con, 66,5g là 120.700 trứng/con. Như vậy sức sinh sản
tuyệt đối của cá trong nghiên cứu của Trần Quốc Lộc (2012) là thấp hơn.
2.5 ng ca kích c cá b m m ca th h con
Kích cỡ và tuổi của cá đực và cá cái bố mẹ thường ảnh hưởng nhiều đến kích
cỡ ban đầu của thế hệ con sau đó giảm xuống bằng 0 ở độ tuổi trưởng thành. Ở
những con cá có kích thước lớn sản sinh ra những trứng có kích thước lớn với
năng lượng dự trữ lớn hơn và những cá thể con được tạo ra từ những trứng lớn
như vậy thì lượng năng lượng dữ trữ rất cao trong cơ thể dẫn đến khả năng
sống sót cao (Serbezov et al., 2010).
Những nghiên cứu lý thuyết (Moore năm 1994; Wade 1998) và thực nghiệm
đã chứng minh rằng con mẹ có thể có ảnh hưởng sâu sắc đến tiến hóa của thế

cm) lớn hơn nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê so với cá ở nghiệm
thức T (5,99±1,05 cm) và N (6,1±1,25 cm) khác. Như vậy, kích cỡ cá bố mẹ
có ảnh hưởng đến sự phát triển về chiều dài của đàn con nhưng những ảnh
hưởng này chỉ thể hiện rõ vào một giai đoạn nhất định và giảm dần khi cá
được 51 ngày tuổi.

17
PHN III
VT LIU
3.1 m và thi gian nghiên cu
Đề tài được thực hiện từ 6/2013 – 12/2013
Địa điểm bố trí thí nghiệm: Tại Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ.
3.2 Vt liu nghiên cu
- Xô nhựa 60 L: 36 xô.
- Nhiệt kế.
- Đĩa petri.
- Cân điện tử, thước đo.
- Lọ đựng mẫu, formol.
- Một số dụng cụ khác như: thau, xô nhựa, vợt vớt cá,…
- Đối tượng nghiên cứu: Cá rô đồng.
- Thức ăn: Moina, luân trùng, lòng đỏ trứng, trùn chỉ, thức ăn công nghiệp.
3.3 u
3.3.1 Thí nghim ng ca kích c cá b m n các ch tiêu sinh
sn
Phương pháp kích thích sinh sản
Kích thích sinh sản cá rô đồng với kích dục tố là LH-RHa + DOM, với liều
lượng 100 µg LH-RHa + 10 mg DOM/1kg cá cái. Liều dùng cho cá đực bằng
1/2 liều dùng cho cá cái. Tỷ lệ đực cái là 1:1. Khi tiêm kích dục tố để kích
thích sinh sản cá cái tiêm một liều duy nhất ở gốc vi ngực hay vi bụng (Bùi
Minh Tâm, 2013).

23,2
20,5
GĐ3
222
165
23,1
22,3
GĐ4
71
109
18
17
GĐ5
60
79
16
13,5
GĐ6
75
111
14,5
19,5
GĐ7
192
215
23
20
GĐ8
43
44

- Tỷ lệ cá đẻ: - Tỷ lệ thụ tinh: Số cá đẻ
Tỷ lệ cá đẻ (%) =
Số cá tham gia sinh sản
x 100
Số lượng trứng thụ tinh
Tỷ lệ thụ tinh (%) =
Số lượng trứng theo dõi
x 100

19
- Tỷ lệ nở: Xác định tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở cho từng gia đình với 3 lần lặp lại. Sau khi
cá đẻ trứng của mỗi gia đình được lấy ngẫu nhiên 100 trứng cho vào chén
nhựa (3 chén nhựa cho mỗi gia đình).
- Sức sinh sản thực tế:
Sức sinh sản thực tế (số trứng/g cá cái) = số lượng trứng thu được/khối lượng
cá cái đẻ.
- Kích thước trứng:
Mẫu trứng của 12 gia đình lấy ngẫu nhiên khoảng 30 – 35 trứng và được đo
trên kính nhìn nổi. Trứng được đo ở vật kính 16 và được tính bằng cách: lấy
giá trị đo/2,1 = mm.
- Kích thước cá bột mới nở: cách thực hiện cũng tương tự như kích thước

- Chỉ tiêu tăng trưởng: Cá trước khi bố trí thí nghiệm được đo 30 con/gia
đình để xác định kích cỡ ban đầu. Sau 21 ngày ương, thu ngẫu nhiên 30 cá
thể mỗi xô để cân khối lượng và đo chiều dài.
- Tỷ lệ sống được xác định sau 21 ngày nuôi.
3.4 thu thp, tính toán
Tỷ lệ sống (TLS):
Tỷ lệ sống được tính theo công thức Số lượng cá lúc thu hoạch
TLS (%) =
Số cá ban đầu
x 100

21
Tăng trưởng về khối lượng (DWG: Daily Weight Gain):
DWG (g/ngày) = (W
f
– W
i
)/T
Trong đó: W
f
: Khối lượng cuối
W
i
: Khối lượng đầu
T: Thời gian nuôi
Tăng trọng của cá (WG: Weight Gain):
WG (g) = W

c
– L
đ

Trong đó: LG: Tăng chiều dài của cá (mm)
L
c
, L
đ
: Giá trị chiều dài trung bình của cá tại thời điểm cuối và ban
đầu mỗi giai đọan

thí

nghiệm
Tỷ lệ phân đàn: được tính dựa trên sự phân bố theo khối lượng của các cá thể
ở các nghiệm thức và hệ số biến động (CV) về khối lượng.

Độ lệch chuẩn khối lượng


CV (%) =
Giá trị trung bình

x 100

22

Anh, 1999).
4.1.2 T l 
Kết quả thí nghiệm cho thấy tỷ lệ đẻ của cá rô đồng ở 12 gia đình là 100%, do
cá có sự thành thục tốt, buồng trứng của cá phát triển tốt kích thước trứng
đồng đều nhau và với lượng kích dục tố LH-RHa + DOM (100 µg + 10 mg)
đủ để kích thích tế bào trứng chín và rụng.
Theo Chương Văn Đở (2012) khi cho đẻ bằng LH-RHa + DOM trên cá rô
đồng với liều lượng khác nhau: 90 µg + 3 mg, 90 µg + 6 mg, 90 µg + 9 mg,
120 µg + 3 mg đều cho kết quả đẻ là 100%. Tương tự, kết quả thí nghiệm của
Cao Thị Mỹ Duyên (2012) cũng cho kết quả đẻ là 100% khi kích thích sinh
sản bằng LH-RHa + DOM (70 µg + 10 mg).
4.1.3 Thi gian cá n
Kết quả thí nghiệm cho thấy vào khoảng thời gian 19 giờ 55 phút sau khi đẻ
thì cá bắt đầu nở giữa các gia đình cá rô. Nhiệt độ trong thời gian này là 27 –
30,5
o
C.

24
Theo nghiên cứu của Dương Nhựt Long (2004) ở nhiệt độ 20 – 35
o
C, trứng cá
lóc (Channa striata) sẽ nở thành cá bột, ở 25 – 28
o
C sau 34 – 82 giờ cá bống
tượng (Oxyeleotris marmoratus) bắt đầu nở, ở 22 – 23 giờ (28 – 30
o
C) trứng
cá trê vàng (Clarias macrocephlus) sẽ nở thành cá bột. Thời gian cá rô đồng
nở tương đối ngắn so với các loài cá này.

2
= 0,390). Như
vậy tỷ lệ thụ tinh cao ở những gia đình cá có khối lượng nhỏ và thấp dần với
những gia đình có khối lượng cá bố mẹ lớn hơn ở cả con cái và con đực. Hệ số
gốc a của phương trình hồi qui trên cho thấy rằng khi khối lượng cá tăng 100 g
thì tỷ lệ thụ tinh của cá giảm 7,8% đối với cá cái và 7,6% đối với cá đực.

25
Theo kết qủa nghiên cứu của Văng Thị Huỳnh Như (2012) tỷ lệ thụ tinh của
cá rô Đồng Tháp (99,54±0,87%) là cao nhất và thấp nhất là ở cá đầu vuông
(91,65±3,32%). Kết quả nghiên cứu trên cao hơn so với thí nghiệm. Theo Cao
Thị Mỹ Duyên (2012) tỷ lệ thụ tinh của cá rô đầu vuông lần 1 (83,67±2,08%),
lần 2 (85,67±1,53%), lần 3 (87,3±0,58%), lần 4 (82,67±1,53%). Kết quả thí
nghiệm của Chương Văn Đơ (2012) khi kích thích cá rô đồng sinh sản bằng
LH-RHa + DOM (90 µg + 9 mg) cho tỷ lệ thụ tinh là 96,33±1,53%, cao hơn
so với nghiên cứu.
y = -0.0781x + 98.354
R
2
= 0.5219
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90

50
60
70
80
90
100
GĐ1 GĐ2 GĐ3 GĐ4 GĐ5 GĐ6 GĐ7 GĐ8 GĐ9 GĐ10 GĐ11 GĐ12
Gia đình
Tỷ lệ nở (%)

Hình 4.3. T l n c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status