Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................. 1
MỞ ĐẦU................................................................................................ 3
Chương I : Những vấn đề cơ bản về mặt hàng Tôm xuất khẩu của Việt
Nam......................................................................................................... 6
1.1- Khái quát về mặt hàng tôm xuất khẩu...................................................6
1.2 – Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu tôm của Việt
Nam...................................................................................................................7
1.2.1 Nhân tố thị trường............................................................................7
1.2.2 Nhân tố sản xuất.............................................................................10
1.2.3 Điều kiện về nhân lực.....................................................................12
1.2.4.Tác động của việc gia nhập WTO tới hoạt động xuất khẩu tôm của
Việt Nam.................................................................................................13
Chương II : Thưc trạng hoạt động xuất khẩu Tôm của Việt Nam..15
2.1 – Kim ngạch và thực trạng xuất khẩu tôm Việt Nam..........................15
2.1.1 – Tình hình xuất khẩu tôm từ năm 2000 - 2005.............................15
2.1.2 – Khái quát về một số thị trường chú lực trong xuất khẩu tôm Việt
Nam những năm gần đây........................................................................17
2.1.3 – Kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam từ năm 2007 đến hết tháng
7/2010......................................................................................................19
2.1.4 – Một số khó khăn ảnh hưởng tới kim ngạch xuất khẩu tôm Việt Nam
từ năm 2008 đến nay...............................................................................22
2.2 – Tình hình xuất khẩu tôm theo các thị trường chủ lực của Việt Nam
.........................................................................................................................25
2.2.1 Thị trường Mỹ................................................................................26
2.2.2 Thị trường EU................................................................................26
2.2.3 Thị trường Nhật Bản......................................................................27
2.2.4 Thị trường Trung Quốc..................................................................27
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhiều tiềm năng có thể tăng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này, nâng cao chất
lượng tôm và tránh được các vụ kiện tốn kém và bất lợi
Bởi vậy, việc tìm ra những giải pháp thực tiễn để Việt Nam, bằng những
tiềm năng sẵn có trong sản xuất tôm, cùng với định hướng phát triển đúng đắn
của Đảng và Nhà nước nhằm tạo ra vị thế cạnh tranh mạnh mẽ, tạo nên sức
mạnh của thương hiệu tôm Việt Nam trên thị trường thế giới là vấn đề mang tính
cấp thiết được sự quan tâm của nhiều ngành, nhiều cấp, nhất là trong thời điểm
hiện nay.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động xuất nhập khẩu trong những năm gần đây
và lý luận như đã phân tích ở trên, em xin chọn đề tài “ Thực trạng và biện pháp
thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng tôm của Việt Nam ” làm đề án môn học Kinh tế
thương mại.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mục đích của đề tài là nghiên cứu thực trạng xuất khẩu tôm hiện nay từ đó
đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm tôm Việt Nam trên cả ba phương
diện chính: chất lượng, giá cả, xúc tiến thương mại; trên cơ sở đó đưa ra những
kiến nghị và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu và
năng lực cạnh tranh của sản phẩm tôm Việt Nam xuất khẩu trong thời gian tới.
Đề án tập trung nghiên cứu một số vấn đề chính sau:
- Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu tôm của Việt Nam
trong những năm gần đây (tập trung vào giai đoạn 2001 đến đầu năm 2010).
- Kim ngạch xuất khẩu tôm từ năm 2001 đến đầu năm 2010
- Xu hướng phát triển thị trường tôm Việt Nam trong những năm tới
- Triển vọng phát triển sản xuất cũng như khả năng cạnh tranh của sản
phẩm tôm Việt Nam xuất khẩu trong quá trình hội nhập hiện nay.
- Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu sản phẩm tôm Việt
Nam xuất khẩu trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Để giải quyết những vấn đề đặt ra, luận văn đã sử dụng phương pháp duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, vận dụng trong môi
cùng kì năm 1997. Đưa tỷ trọng hàng xuất khẩu vào EU, Mỹ chiếm 20,21%
tổng kim ngạch xuất khẩu . Đáng quan tâm trong cơ cấu hàng thuỷ sản xuất
khẩu, nhóm sản phẩm tôm vẫn là mặt hàng chủ lực chiếm tỷ lệ ngày càng cao
trong đó tôm nuôi. Năm 1997 tỷ lệ tôm chiếm 62% về khối lượng và 68% giá trị
kim ngạch xuất khẩu các cá thể khác như nhuyễn thể, cá Song, cá Hồng, cá
Basa, cá Quả... cũng là những sản phẩm xuất khẩu lớn nhưng vẫn đứng sau tôm.
Dự kiến dưới góc độ biến động về giá hàng thuỷ sản trên thế giới cho thấy giá
tôm tiếp tục tăng đến năm 2010 .
Tôm là mặt hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong các mặt hàng thuỷ sản
xuất khẩu. Việt Nam xuất khẩu chủ yếu là tôm đông lạnh và đây cũng là mặt
hàng mà thế giới ưa chuộng, chiếm vị trí cao trong tổng giá trị xuất khẩu thuỷ
sản . Hai sản phẩm tôm đông lạnh chủ lực là mặt hàng tôm sú và tôm thẻ chân
trắng. Hiện nay tôm thẻ chân trắng đang ngay càng được ưa chuộng hơn nữa chi
phí nuôi lại thấp, đây là cơ hội để chúng ta đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này
sang các nước.
Cả nước có hơn 300 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu tôm, trong đó 60
doanh nghiệp dẫn đầu chiếm hơn 80% kim ngạch; 120 doanh nghiệp có giá trị
xuất khẩu tôm hơn 1 triệu USD. Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu tôm vào 82 thị
trường trong đó 10 thị trường đầu tiên chiếm hơn 80% cả về khối lượng lẫn giá
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trị gồm Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Đức, Trung Quốc, Australia,
Canada, Anh và Bỉ. Tôm sú vẫn là mặt hàng chủ lực, chiếm trên 75% giá trị xuất
khẩu.Trên thị trường thế giới, từ chỗ con tôm sú thống lĩnh thị trường tiêu thụ
tôm đông lạnh, thì đến nay theo tính toán của một tổ chức thủy sản quốc tế, tiêu
thụ tôm thẻ chân trắng đang chiếm 2/3 tiêu thụ tôm toàn cầu. Năm 2009, xuất
khẩu tôm được giữ vững, phần nhiều nhờ công đóng góp của con tôm thẻ chân
trắng. Trong tình cảnh người tiêu dùng tôm thế giới thắt chặt chi tiêu, cần mua
tôm giá rẻ, tôm thẻ chân trắng càng có lợi thế để bứt phá. Theo thống kê sơ bộ,
xuất khẩu tôm thẻ chân trắng năm 2009 đạt hơn 50.000 tấn với kim ngạch hơn
thuận lợi nhất định.
Giá xuất khẩu trung bình tôm Việt Nam sang hầu hết các thị trường đều
tăng từ 5 đến 10% so với cùng kỳ năm 2009. Đặc biệt sự cố tràn dầu tại vịnh
Mexico trong tháng 4/2010 đã khiến nhiều ngư trường khai thác thủy hải sản tại
khu vực này phải đóng cửa. Bên cạnh đó là việc nhiều nước xuất khẩu tôm lớn
như Ấn Độ, Thái Lan mất mùa khiến giá tôm xuất khẩu đang ở mức cao, tạo cơ
hội cho nhiều nước trong đó có Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu tôm sang Mỹ.
Ngoài ra, Nhật Bản vẫn là thị trường nhập khẩu tôm số một của Việt Nam
luôn giức mức ổn định trong suốt những tháng qua. Xuất khẩu tôm sang Nhật
Bản tăng 21,7% về lượng và 21% về giá trị. Đây chính là yếu tố quan trọng góp
phần duy trì sức tăng trưởng cho xuất khẩu tôm nửa đầu năm nay.
Một trong những doanh nghiệp xuất khẩu tôm chủ lực phải kể tới Minh
Phu Seafood Corp. Công ty này đã xuất khẩu được trên 7.600 tấn tôm, trị giá
xấp xỉ 79 triệu USD, tăng 38,36% về lượng và 35,41% về giá trị so với cùng kỳ
năm 2009. Trong đó, Mỹ là bạn hàng nhập khẩu lớn nhất, chiếm 48,4% về giá
trị, tiếp đó là Nhật Bản, Hàn Quốc, EU… Công ty cổ phần thủy sản Phú Cường
Jostoco (Phu Cuong Jostoco) cũng cho biết, trong những tháng qua, công ty tiếp
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
tục đẩy mạnh xuất khẩu với giá trị xuất khẩu đạt 9,8 triệu USD, tương đương
861 tấn tôm sú đông lạnh.
Theo dự báo từ phía Vasep, trong những tháng cuối năm 2010, nhu cầu tôm
của thị trường Mỹ sẽ tiếp tục tăng cao bởi hậu quả của vụ tràn dầu vẫn chưa
được khắc phục triệt để vì hiện mới chỉ có một vài ngư trường khai thác tôm ở
vịnh Mexico mở cửa trở lại và sản lượng khai thác đạt thấp.
- Tuy nhiên nguồn cung bất ổn
Mặc dù xuất khẩu có nhiều chuyển biến tích cực nhưng tình hình sản xuất
của người nuôi tôm lại không mấy khả quan. Thông tin từ các tỉnh tại ĐBSCL
cho thấy, năm 2010 diện tích nuôi tôm sú chỉ còn 550.600 ha giảm 16.000 ha so
với cùng kỳ. Bên cạnh đó, nắng hạn kéo dài và xâm nhập mặn đã làm thiệt hại
thủy sản để sản xuất hàng xuất khẩu...
1.2.2 Nhân tố sản xuất
Các nhân tố sản xuất gồm: điều kiện sản xuất, điều kiện khí hậu, thời tiết...
Nếu các điều kiện này thuận lợi hoạt động kinh doanh xuất khẩu sẽ đạt hiệu quả
cao, còn nếu điều kiện sản xuất khó khăn, thời tiết xấu sẽ lám ảnh hưởng đến
công tác sản xuất, chế biến, bảo quản và vận chuyển gặp nhiều khó khăn như
hàng hoá chất lượng không đảm bảo, năng suất không cao, sản xuất chậm dẫn
đến kém hiệu quả. Vì vậy điều kiện sản xuất, điều kiện tự nhiên cũng là một
trong những yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh xuất khẩu tôm.
Về nguồn lợi thủy sản: Thủy sản trong nội địa và hải sản ven bờ đã khai
thác tới mức giới hạn cho phép; để bảo vệ nguồn lợi sản xuất theo hướng bền
vững-hiệu quả không nên tăng sản lượng khai thác. Sản lượng cho phép tăng
thêm ở hải sản xa bờ. Ví dụ : sản lượng thủy sản tối đa của Bà Rịa – Vũng Tàu
có thể khai thác được 175.000 tấn/năm , trong đó có 3.200 tấn tôm . Nếu muốn
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
gia tăng thêm sản lượng phải mở rộng ngư trường khai thác ra vùng biển Quốc
tế, hợp tác với nước ngoài khai thác viễn dương.
Về diện tích nuôi trồng :
Tiềm năng khoảng 16.153 ha; trước mắt trong nuôi chuyên thủy sản sẽ sử
dụng tối đa đến năm 2010; các diện tích chuyển đổi từ nông nghiệp sang nuôi
chuyên thủy sản sẽ hoàn tất đến năm 2005. Số liệu thống kê của Bộ Thủy sản
Việt Nam cho thấy phần lớn diện tích nuôi tôm (ha) và sản lượng tôm (tấn) xuất
phát từ Nam bộ Việt Nam, đặc biệt tập trung tại một số tỉnh ở đồng bằng sông
Cửu Long.Đây là vùng có điều kiện vô cùng thuận lợi cho nuôi tôm xuất khẩu ở
nước ta. Dần sau này nuôi tôm phát triển rộng ra các tỉnh duyên hải khác của
Việt Nam từ Cà Mau đến Vịnh Bắc bộ. Mặc dù vậy điều này chưa thay đổi về
sản lượng theo vùng. Nam bộ vẫn là nơi nuôi tôm nhiều nhất Việt Nam
Khu vực 2000 2001 2002 2003
Bắc Việt Nam 9,136 21,489 25,179 41,372
Đồng thời việc làm chủ công nghệ sinh sản nhân tạo tôm sú, các nhà khoa học
thuỷ sản đã nghiên cứu cho đẻ thành công nhiều giồng, loài tôm quý hiếm, như
tôm càng, tôm he, tôm chân trắng, tôm rảo...Những thành tựu khoa học này là
nền tảng để phát triển các sản phẩm xuất khẩu.
1.2.3 Điều kiện về nhân lực
Con ngưòi là nguồn lực sản xuất rất quan trọng đối với bất kì một hoạt
đông sản xuất kinh doanh nào đặc biệt là hoạt động sản xuất kinh doanh xuất
khẩu . Cùng với hơn 4 triệu lao động nghề cá trong khai thác và nuôi trồng thuỷ
sản, đội ngũ doanh nhân nghành thuỷ sản thật sự lớn mạnh, trở thành lực lượng
nòng cốt, tiên phong trong những thời điểm khó khăn nhất. Đối với nghề nuôi
tôm xuất khẩu thì nguồn nhân lực chủ yếu là nông dân với trình độ tiếp thu khoa
học-kỹ thuật hạn chế; mô hình nuôi nhỏ lẻ, tự phát; thiếu quy hoạch; hệ thống
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
cấp thoát nước cho vùng nuôi bị ô nhiễm cục bộ, dịch bệnh tôm chết xảy ra khá
thường xuyên...
Nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh xuất khẩu là tổng thể sức lao
động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu bao gồm số lượng
và chất lượng của người lao động, về số lượng bao gồm cán bộ quản lý trong
doanh nghiệp và công nhân trực tiếp sản xuất tại các nhà máy, về chất lượng
gồm thể lực và trí lực của người lao động, cụ thể là trình độ, sức khoẻ, nhận
thức, văn hoá, nghiệp vụ và tay nghề của người lao động. Việc đảm bảo đội ngũ
cán bộ nhân viên chất lượng có chuyên môn có ý nghĩa rất lớn với hiệu quả kinh
doanh xuất khẩu của doanh nghiệp. Một đội ngũ cán bộ nhân viên vững vàng về
chuyên môn, có kinh nghiệm trong quản lý, và buôn bán quốc tế, có khả năng
ứng phó linh hoạt trước những biến động của thị trường giúp cho hoạt động kinh
doanh của công ty đạt hiệu quả cao. Trong xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng
cần phải nâng cao them nghiệp vụ cho cán bộ xuất khẩu để tránh những rủi ro
cho công tác xuất khẩu nói chung va cho người nuôi trồng nói riêng. Đặc biệt là
các vụ kiện về bán phá giá, chất lượng tôm tại các thị trường chủ lực như
cấu kinh tế lạc hậu, năng lực cạnh tranh của nhiều sản phẩm và doanh nghiệp
còn hạn chế. Đang chuyển đổi thể chế kinh tế, trình độ, năng lực quản lý nhà
nước còn hạn chế. Chịu nhiều sức ép hơn các nước đang phát triển khác do chưa
phải là nền kinh tế thị trường ...
Như vậy trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang sôi động
như hiện nay, các doanh nghiệp cần phải chủ động, sáng tạo trong việc lựa chọn
và áp dụng các phương thức kinh doanh cho phù hợp với loại sản phẩm của
doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu của thị trường tiêu thụ sản phẩm và phù hợp
với điều kiện về khoa học công nghệ hiện có của doanh nghiệp.Cùng với những
cơ hội đặt ra cho các doanh nghiệp nhưng thách thức, khó khăn cần phải giải
quyết.
14