TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT NGUYỄN ANH NGỌC LỰA CHỌN BÀI TẬP BỔ TRỢ
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KỸ
THUẬT NHẢY CAO KIỂU ÚP BỤNG
CHO NAM HỌC SINH KHỐI 10
TRƢỜNG THPT SÓC SƠN - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: CNKHSP GDTC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: ThS. TẠ HỮU MINH
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Lựa chọn bài tập bổ trợ nhằm nâng cao
hiệu quả kỹ thuật nhảy cao kiểu úp bụng cho nam học sinh khối 10 trƣờng
THPT Sóc Sơn - Hà Nội” là công trình của riêng tôi, đề tài này không trùng
hợp với kết quả của các tác giả khác. Toàn bộ những vấn đề nêu ra trong đề
tài là những vấn đề mang tính cấp thiết và đúng thực tế khách quan của
1.6. Xu thế nghiên cứu sử dụng các bài tập bổ trợ trong thể thao nói chung và
trong giảng dạy môn nhảy cao úp bụng nói riêng. 12
1.6.1. Cải tiến, sáng tạo nhiều loại công cụ và phƣơng tiện để sử dụng cho
các bài tập bổ trợ chuyên môn. 12
1.6.2. Xu thế tập luyện bài tập chuyên môn theo nhịp sinh học của ngƣời tập.
13
1.6.3. Xu thế mô hình hoá cảm giác để dẫn dắt và chƣơng trình hoá động tác.
13
1.7. Cơ sở nguyên lý kỹ thuật: 14
1.8. Các thông số biển diễn động lực học khi thực hiện kỹ thuật nhảy cao úp
bụng. 15
Chƣơng 2 17
NHIỆM VỤ - PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 17
2.1. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. 17
2.1.1. Nhiệm vụ 1: 17
2.1.2. Nhiệm vụ 2: 17
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu. 17
2.2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn. 17
2.2.3. Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm 18
2.2.4. Phƣơng pháp kiểm tra sƣ phạm 18
2.2.5. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm. 18
2.2.6. Phƣơng pháp toán học thống kê. 19
2.3. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 20
2.3.1. Thời gian nghiên cứu 20
2.3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: 20
2.3.3. Địa điểm nghiên cứu: 20
Chƣơng 3 21
KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 21
3.1. Thực trạng sử dụng bài tập bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy kỹ
A
= n
B
= 20) 38
Bảng 3.8. Tiến trình giảng dạy tập luyện các bài tập bổ trợ chuyên môn cho
nam học sinh khối 10 trƣờng THPT Sóc Sơn - Hà Nội 40
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra chỉ số hình thái và thể lực sau thực nghiệm của 2
nhóm thực nghiệm và đối chứng (n
A
= n
B
= 20) 41
Bảng 3.10: Kết quả kiểm tra thành tích và trình độ kỹ thuật sau thực nghiệm
của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng (n
A
= n
B
= 20) 42
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thể dục thể thao chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục
thể chất, giúp cho con ngƣời củng cố và tăng cƣờng sức khoẻ, nâng cao
thành tích thể thao, rèn luyện và hoàn thiện các mặt: Trí tuệ, đạo đức nâng
cao hiệu xuất lao động, khắc phục đƣợc một số bệnh tật nhằm phát triển
con ngƣời toàn diện. Chính vì vậy phát triển TDTT không phải mục tiêu
Do yêu cầu cấp thiết của việc tìm ra các biện pháp có hiệu quả xây
dựng phong phú các bài tập chuyên môn đã có rất nhiều công trình nghiên
cứu các bài tập, phƣơng tiện nâng cao hiệu quả kỹ thuật nhảy cao úp bụng của
các tác giả nhƣ: Bùi Quang Thụ "Xây dựng một số bài tập nhằm khắc phục
những sai lầm thƣờng mắc trong học kỹ thuật nhảy cao úp bụng", Nguyễn
Giang Thu, Nguyễn Hữu Điền, Vũ Thị Hiền, Bùi Văn Thạch.
Kế thừa các công trình của các tác giả đi trƣớc chúng tôi mạnh dạn
nghiên cứu đề tài:
“Lựa chọn bài tập bổ trợ nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật nhảy cao
kiểu úp bụng cho nam học sinh khối 10 trƣờng THPT Sóc Sơn - Hà Nội”. *
* MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Mục đích của đề tài nghiên cứu là tìm ra một số bài tập nhằm nâng cao
hiệu quả kỹ thuật nhảy cao úp bụng cho nam học sinh khối 10 trƣờng THPT
Sóc Sơn – Hà Nội.
*GIẢ THUYẾT KHOA HỌC: Nếu lựa chọn ứng dụng và đánh giá đƣợc
đúng các bài tập đƣa ra, thì sẽ làm nâng cao hiệu quả kỹ thuật nhảy cao kiểu
úp bụng cho nam học sinh khối 10 trƣờng THPT Sóc Sơn – Hà Nội, góp phần
nâng cao chất lƣợng TDTT của học sinh và tăng thành tích trong học tập và
thi đấu cho các em.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Quan điểm của Đảng về công tác GDTC trong trƣờng học.
Đất nƣớc ta đang trong thời kì đổi mới, thời kì công nghiệp hóa - hiện
đại hóa, mọi mặt trong đời sống xã hội đều có những thay đổi rõ rệt. Để có
đƣợc sự thay đổi đó Đảng và Nhà nƣớc ta luôn quan tâm sát sao đƣa ra những
đƣờng lối, chính sách phù hợp đối với những vấn đề của xã hội. Công tác
1.2. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THPT
1.2.1. Đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh THPT
Lứa tuổi này, tâm lí học sinh có nhiều thay đổi đáng kể. Các em đang
trong giai đoạn chuyển giao từ trẻ con sang ngƣời lớn. Các em đã có đƣợc
những kiến thức nhất định, đã có khả năng tƣ duy trừu tƣợng, logic, đã biết
phân tích vấn đề và tổng hợp vấn đề một cách chặt chẽ, có căn cứ và nhất
quán. Trong lứa tuổi này tính cách và tình cảm của các em đƣợc hình thành
và thể hiện ra bên ngoài, những phẩm chất nhân cách đƣợc bộc lộ rõ ( lòng
yêu lao động, tính cần cù, dũng cảm ) những quan hệ nhiều mặt của nhân
cách đƣợc thể hiện nhƣ tinh thần trách nhiệm, lòng tự trọng, tình cảm, nghĩa
vụ… Tuy nhiên ở tuổi mới lớn do chƣa có nhiều kinh nghiệm trong cuộc
sống, tự đánh giá về một vấn đề nào đó của các em không tránh khỏi sự vội
vàng, cảm tính, không tránh đƣợc sai lầm khi tự đánh giá. Các em cần đƣợc
sự giáo dục, giúp đỡ một cách khoa học, khéo léo của nhà trƣờng, gia đình
để hình thành đƣợc một biểu tƣợng khách quan về nhân cách của mình.
1.2.2. Đặc điểm sinh lí lứa tuổi THPT.
Đối với học sinh lứa tuổi THPT, cơ thể các em đã phát triển tƣơng đối
hoàn chỉnh, các bộ phận của cơ thể vẫn tiếp tục lớn lên nhƣng chậm dần. Các
5
hệ cơ quan trong cơ thể đã đi vào ổn định, khả năng hoạt động và tập luyện
TDTT đƣợc nâng lên rõ rệt, trong giai đoạn này các em có thể áp dụng các bài
tập luyện để phát triển sức nhanh, sức mạnh, sức bền một cách có hiệu quả.
Đây là giai đoạn hoàn thiện kĩ thuật của rất nhiều môn thể thao mà các em tập
luyện và đạt đến trình độ cao.
1.2.2.1. Hệ thần kinh.
Ở lứa tuổi học sinh THPT, hệ thần kinh tiếp tục đƣợc phát triển và đi
đến hoàn thiện, kích thƣớc não và hành tủy đạt đến mức của ngƣời trƣởng
thành. Các em đã có khả năng nhận định, phân tích và tổng hợp vấn đề một
cách logic, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành nhanh chóng
phản xạ có điều kiện. Đây là điều kiện thuận lợi để các em nhanh chóng tiếp
gây ra sự quá tải đối với học sinh, cần thƣờng xuyên kiểm tra, theo dõi sức
khỏe của học sinh.
1.2.2.4. Hệ hô hấp.
Ở lứa tuổi học sinh THPT, hệ hô hấp đã phát triển tƣơng đối hoàn
thiện, tần số hô hấp giảm so với lứa tuổi trƣớc, khả năng hấp thụ ôxi lớn,
dung tích sống và thông khí phổi tăng lên. Vòng ngực trung bình của nam từ
67 - 72 cm, của nữ từ 69 - 74 cm. Tuy nhiên, ở lứa tuổi này các cơ hô hấp vẫn
còn yếu, sự co dãn của lồng ngực còn nhỏ. Vì vậy, trong tập luyện cần thở sâu
và chú ý thở bằng ngực. Các bài tập bơi, chạy cự li trung bình, chạy việt dã có
tác dụng rất tốt đến sự phát triển của hệ hô hấp.
1.3. Vai trò tác dụng của bài tập bổ trợ chuyên môn.
Theo các nhà khoa học, các huấn luyện viên thể thao, các chuyên gia
thể thao thì các bài tập bổ trợ chuyên môn là các biện pháp quan trọng trọng
giảng dạy và huấn luyện kỹ thuật.
7
Chúng ta đã biết, một kỹ thuật thƣờng có cấu trúc là các chuỗi động tác
đƣợc gắn kết có trình tự, có sự liên quan phối hợp tác động lẫn nhau, thúc đẩy
hoặc hạn chế lẫn nhau để cùng thực hiện yếu lĩnh kỹ thuật động tác nào đó.
Một kỹ thuật thƣờng đƣợc gắn nhiều khác, nhiều cử động nhiều giai
đoạn nên cùng một lúc ngƣời học không thể hình thành ngay các khái niệm
cũng nhƣ tạo ra các đƣờng dây liên hệ tạm thời trên vỏ đại não các cử động
đó. Do đó, ngƣời ta chia nhỏ kỹ thuật phức tạp thành các giai đoạn khác nhau:
Nhƣ trong nhảy cao úp bụng ngƣời ta chia kỹ thuật thành các giai đoạn: Giai
đoạn chạy đà - giai đoạn giậm nhảy - giai đoạn bay qua xà, giai đoạn tiếp đất.
Trên cơ sở đó để ngƣời học nắm bắt đƣợc tƣng phần sau đó liên kết lại thành
một kỹ thuật hoàn chỉnh. Ở mỗi giai đoạn kỹ thuật đó để giúp ngƣời học hình
thành đƣợc kỹ thuật ngƣời ta sử dụng các bài tập khác nhau nhƣ:
- Các bài tập mang tính chuẩn bị đƣa ngƣời tập vào trạng thái tâm sinh
lý thích hợp với việc tiếp thu kỹ thuật.
- Các bài tập mang tính dẫn dắt nhằm giúp cho ngƣời tập nắm đƣợc các
Nhƣ vậy, các quan điểm trên đều có sự thống nhất với nhau, sự khác biệt
chỉ là do cách diễn đạt của mỗi khái niệm. Vậy có thể tóm lại về khái niệm của
bài tập bổ trợ chuyên môn là các bài tập mang tính chuẩn bị, tính dẫn dắt, tính
chuyển đổi và tính thể lực chuyên biệt cho từng kỹ thuật và từng môn thể thao.
1.5. Tố chất thể lực đặc trƣng trong kỹ thuật nhảy cao úp bụng.
Tố chất thể lực đặc trƣng của từng môn thể thao đƣợc xem nhƣ là một
trong những tiêu chí cơ bản để động tác tài năng của vận động viên Lapinso
1965, VM Batgacốp, A.M Dusiôpki, Carôpva 1969, Gure vích 1970, Javoxky,
Vazmi 1970 đều nhận xét rằng: Khả năng về tiềm năng có thể xác định đƣợc
thông qua tố chất thể lực đặc trƣng và nhịp độ tăng trƣởng ở mọi thể loại hoạt
động thể thao.
Là một hoạt động không có chu kỳ bao gồm nhiều động tác đƣợc liên
kết với nhau một cách chặt chẽ với mục đích sử dụng, sự nỗ lực của cơ bắp để
đƣa cơ thể vƣợt qua xà với độ cao tối đa, ngoài sự phát triển thể lực toàn diện,
9
nhảy cao còn đòi hỏi vận động viên phải có một tố chất thể lực đặc thù riêng.
Đặc điểm các môn nhảy nói chung và môn nhảy cao nói riêng là cần phải kéo
dài khoảng cách bay trên không do quá trình chạy đà và giậm nhảy tạo nên.
Quỹ đạo của trọng tâm cơ thể của ngƣời nhảy lúc bay phụ thuộc vào ba yếu tố
chính: Tốc độ chạy đà lực giậm nhảy và góc độ giậm nhảy. Nhiệm vụ chủ yếu
của quá trình chạy đà là nhằm tạo ra tốc độ nằm úp lớn cần thiết. Quá trình
giậm nhảy vừa có nhiệm vụ tạo ra tốc độ thẳng đứng, vừa có nhiệm vụ tạo ra
góc độ bay thích hợp. Chính vì vậy, có thể nói rằng: Thành tích thể thao của
vận động viên nhảy cao phụ thuộc chủ yếu vào hai quá trình này. Để tạo ra
đƣợc tốc độ chạy đà và sức mạnh giậm nhảy lớn đòi hỏi ngƣời tập phải có
năng lực sức mạnh và sức mạnh chuyên môn. Tất nhiên để thực hiện kỹ thuật
chính xác và có hiệu quả trong các giai đoạn kỹ thuật nói chung và giai đoạn
qua xà nói riêng, ngƣời học không thể thiếu khả năng phối hợp vận động.
Phân tích nguyên lý, đặc điểm kỹ thuật, tính chất hoạt động của nhảy
cao và nghiên cứu mối tƣơng quan giữa các tố chất thể lực chuyên môn với
Tốc độ co cơ phụ thuộc trƣớc tiên vào tỉ lệ sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm
trong bó cơ. Các cơ có tỉ lệ sợi cơ nhanh, đặc biệt là sợi chơ nhóm II-A có khả
năng tốc độ cao hơn. Tốc độ co cơ chịu ảnh hƣởng của hàm lƣợng các chất
cao năng ATP và CP. Nhƣ đã trình bày ở phần trên, hoạt động tăng tốc độ với
thời gian ngắn sử dụng nguồn năng lƣợng phân giải yếm khí ATP và CP là
chủ yếu. Vì vậy khi hàm lƣợng ATP và CP trong cơ cao thì khả năng co cơ
cũng tăng nhanh lên. Theo một số tác giả, hàm lƣợng ATP và CP có thể tăng
thêm 10-30% (Kox.I.H). Theo N.N.Iacoplep, tốc độ co cơ phụ thuộc vào hoạt
tính của men phân giải tổng hợp ATP và CP. Tập luyện tốc độ có thể làm tăng
hoạt tính của các loại men này.
Trong hoạt động thể dục thể thao, tốc độ và sức mạnh có liên quan mật
thiết với nhau. Mức độ phát triển sức mạnh ảnh hƣởng rõ đến sức nhanh.
Trong nhiều môn thể thao, kết quả hoạt động không phụ thuộc vào sức nhanh
11
hay sức mạnh riêng lẻ mà phụ thuộc vào sự phối hợp hợp lý giữa hai tố chất
này (các môn ném, đẩy, nhảy, chạy ngắn).
Nhƣ vậy sức nhanh chỉ phụ thuộc chủ yếu vào tính linh hoạt của thần
kinh và tốc độ co cơ. Cả hai nhóm yếu tố ảnh hƣởng đó, mặc dù có biến đổi
dƣới tác dụng của thành lập, nhƣng nói chung đều là những yếu tố quyết định
bởi đặc điểm di truyền. Do đó, trong quá trình tập luyện, sức nhanh biến đổi
chậm hơn sức mạnh và sức bền. Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh là tăng
cƣờng độ linh hoạt và tốc độ dẫn truyền hƣng phấn ở trung tâm thần kinh và
bộ máy vận động, tăng cƣờng sự phối hợp giữa các sợi cơ và các cơ, nâng cao
tốc độ thả lỏng, các yêu cầu trên có thể đạt đƣợc bằng cách sử dụng các bài
tập tần số cao, trọng tải nhỏ, có thời gian nghỉ dài.
1.5.2. Cơ sở sinh lý của tố chất sức mạnh tốc độ và sức mạnh bột phát.
Hoạt động của sức mạnh tốc độ bao gồm các dạng bài tập thể lực nhằm
tạo cho một trọng tải ổn định một trọng tải ổn định một vận tốc lớn nhất. Ví
dụ trong các môn nhảy, trọng lƣợng cơ thể vận động viên không thay đổi, độ
cao hoặc độ xa của thành tích nhảy phụ thuộc vào tốc độ chạy đà, độ chính
Trong đó I là chỉ số sức mạnh tốc độ, F
max
là lực tối đa phát huy trong
động tác, t
mãx
là thời gian đạt đƣợc trị số lực tối đa.
1.6. Xu thế nghiên cứu sử dụng các bài tập bổ trợ trong thể thao nói
chung và trong giảng dạy môn nhảy cao úp bụng nói riêng.
Do vai trò tác dụng to lớn của các bài tập bổ trợ chuyên môn đối với
quá trình giảng dạy và huấn luyện kỹ thuật nên nhiều nƣớc có nền công nghệ
hiện đại đã đầu tƣ cải tiến, vận dụng những thành quả của ngành khoa học kỹ
thuật để tạo ra nhiều các bài tập bổ trợ chuyên môn.
Nhìn chung ta có thể thấy các xu thế nghiên cứu sử dụng bài tập bổ
trợ sau:
1.6.1. Cải tiến, sáng tạo nhiều loại công cụ và phƣơng tiện để sử dụng cho
các bài tập bổ trợ chuyên môn.
Các cuộc thi chính thức khởi nguồn lịch sử môn nhảy cao lần đầu tiên
có từ hơn 100 năm trƣớc. Thực hiện những ngày đó môn nhảy cao, chủ yếu
diễn ra trên hố cát và các đƣờng chạy bằng đất nện hoặc sỉ than, các kỹ thuật
còn nghèo nàn, công cụ và phƣơng tiện cho tập luyện còn hạn chế. Do vậy
13
các hình thức của các bài tập bổ trợ chuyên môn cũng đơn điệu, nghèo nàn.
Nhƣng từ những năm 80 của thế kỷ XX, nhờ có khoa học phát triển, nên có sự
ra đời của đệm mút, đƣờng chạy nhựa tổng hợp và các máy móc tập luyện
khác nhau làm cho các bài tập càng đa dạng phong phú hơn, đáp ứng các mục
đích có yêu cầu chuyên biệt của các môn thể thao.
1.6.2. Xu thế tập luyện bài tập chuyên môn theo nhịp sinh học của ngƣời
tập.
Nhịp sinh học đƣợc các nhà khoa học FuSe và Snaphotu (Mỹ) đề xuất
Giai đoạn chạy đà đƣợc tính từ khi bắt đầu chạy đà cho đến khi đặt
chân giậm nhảy vào điểm giậm nhảy. Hƣớng chạy đà chếch 30-40
0
phía bên
chân giậm nhảy theo đƣờng thẳng.
Giai đoạn giậm nhảy đƣợc tính từ khi đặt chân giậm nhảy đến khi chân
giậm nhảy rời khỏi mặt đất đặt chân giậm phải nhanh, mạnh đồng thời khi đặt
chân giậm nhảy chân chạm đất gần nhƣ thẳng điểm đặt chân giậm nhảy luôn
luôn ở phía trƣớc điểm rọi của trọng tâm cơ thể. Chân giậm nhảy đƣa về phía
trƣớc càng nhiều, khoảng cách từ điểm đặt chân giậm nhảy đến điểm rọi trọng
tâm cơ thể càng xa thì khả năng chuyển từ tốc độ nằm ngang sang tốc độ nằm
ngang sang tốc độ thẳng đứng càng cao. Nhiệm vụ của giai đoạn giậm nhảy là
chuyển hoá tối ƣu tốc độ nằm ngang sang tốc độ thẳng đứng.
Giai đoạn bay trên không đƣợc tính từ khi chân giậm nhảy rời khỏi mặt
đất đến khi một bộ phận của cơ thể bắt đầu tiếp xúc với mặt đất. Nhiệm vụ
của giai đoạn này là hợp lý hoá mọi hoạt động. Trong khi bay để nâng cao
hiệu quả qua xà. Sau khi chân giậm nhảy rời khỏi mặt đất trọng tâm cơ thể di
chuyển theo một đƣờng bay nhất định, đƣờng bay phụ thuộc vào tốc độ bay
ban đầu, góc độ bay và lực cản không khí. Góc độ bay đƣợc tạo nên bởi tốc
độ nằm ngang và tốc độ thẳng đứng của cơ thể lúc kết thúc giậm nhảy. Trong
15
nhảy cao tốc độ nằm ngang gần nhƣ chuyển thành tốc độ thẳng đứng vì vậy
góc độ bay lớn từ 60 - 65
0
.
Giai đoạn tiếp đất đƣợc tính từ khi kết thúc giai đoạn bay trên không
cho đến khi chuyển động của cơ thể hoàn toàn dừng lại. Giai đoạn này có
nhiệm vụ là đảm bảo an toàn cho ngƣời nhảy.
Thành tích của môn nhảy cao đƣợc tính theo công thức:
g
hay nói một cách chính xác là
thành tích nhảy cao phụ thuộc vào tốc độ bay ban đầu trong khi đó tốc độ bay
tạo bởi 2 yếu tố:
- Tốc độ chạy đà.
- Tốc độ và sức mạnh giậm nhảy.
Từ đó ta có thể kết luận rằng: Thành tích nhảy cao phụ thuộc vào sức
nhanh, sức mạnh tốc độ và kỹ thuật của ngƣời nhảy.
1.8. Các thông số biển diễn động lực học khi thực hiện kỹ thuật nhảy cao
úp bụng.
Qua các công trình nghiên cứu trên các vận động viên ngƣời ta đã xác
định các thông số động lực đƣợc biểu diễn ở bảng 1.
16
Bảng 1: Các thông số biểu diễn kỹ thuật nhảy cao úp bụng.
Stt
Các giai đoạn
Giá trị thông số
1
Thời gian giậm nhảy
0,17 - 0,18 giây
2
Lực giậm nhảy
500 - 550 kg
3
Tốc độ bay ban đầu
4,1 - 4,2 m/s
4
2.1. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
Để giải quyết mục đích của đề tài, đề tài cần giải quyết hai nhiệm vụ cơ
bản sau:
2.1.1. Nhiệm vụ 1:
Thực trạng việc sử dụng các bài tập bổ trợ chuyên môn trong giảng dạy
kỹ thuật nhảy cao úp bụng cho nam học sinh khối 10 trƣờng THPT Sóc Sơn
– Hà Nội.
2.1.2. Nhiệm vụ 2:
Nghiên cứu lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả các bài tập bổ trợ
chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả trong kỹ thuật nhảy cao úp bụng cho
nam học sinh khối 10 trƣờng THPT Sóc Sơn – Hà Nội.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phƣơng
pháp nghiên cứu sau:
2.2.1. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Phƣơng pháp này chúng tôi sử dụng để nghiên cứu tổng hợp phân tích
các tài liệu có liên quan đến đề tài, các tài liệu đƣợc tổng hợp từ các sách
chuyên môn về lý luận sinh lý, tâm lý, huấn luyện thể dục thể thao, các tài
liệu chuyên môn về Điền kinh nói chung cũng nhƣ về kỹ thuật nhảy cao nói
riêng… Nhằm tạo cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ
của đề tài một cách chính xác và thuận lợi.
2.2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn.
Chúng tôi đã sử dụng phƣơng pháp này để tham khảo ý kiến kinh
nghiệm của các nhà khoa học, các chuyên gia, các huấn luyện viên, các thầy
18
cô giáo, góp phần tìm ra đƣợc các bài tập có hiệu quả nhằm nâng cao chất
lƣợng công tác giảng dạy giai đoạn giậm nhảy của kiểu nhảy cao úp bụng.
2.2.3. Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm.
Phƣơng pháp này đƣợc chúng tôi sử dụng để quan sát, theo dõi thực
tiễn việc tập luyện môn nhảy cao úp bụng cho nam nam học sinh của trƣờng
thuyết phục cao hơn.
Trong đề tài này các thuật toán đƣợc sử dụng là:
- Tính số trung bình thống kê:
x
=
n
x
i
Trong đó:
x
: Là số trung bình.
: Tổng.
x
i
: Là các số liệu.
n: Là tập hợp mẫu.
- Phƣơng sai:
2
))(
22
2
BA
B
i
22
yyxx
yyxx
ii
ii
2.3. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.3.1. Thời gian nghiên cứu
Toàn bộ đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu từ tháng 08 năm 2014 đến
tháng 05 năm 2015. Gồm 03 giai đoạn.
- Giai đoạn 1: Từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2015: Chọn tên đề tài
tiến hành xây dựng và bảo vệ đề cƣơng nghiên cứu.
- Giai đoạn 2: Từ tháng 12/2014 đến tháng 04/2015: Giai đoạn cơ bản
đi sâu vào thu thập tài liệu và giải quyết nhiệm vụ 1.
+ Đọc và phân tích tài liệu tham khảo.
+ Tiến hành phỏng vấn.
+ Tiến hành quan sát.
- Thực nghiệm trên đối tƣợng nghiên cứu.
- Giai đoạn 3: Từ tháng 04/2015 đến tháng 05/2015. Hoàn thiện và báo
cáo đề tài trƣớc Hội đồng khoa học.
2.3.2. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Chủ thể: Bài tập bổ trợ nâng cao hiệu quả kỹ thuật nhảy cao kiểu úp
bụng cho nam học sinh khối 10 trƣờng THPT Sóc Sơn – Hà Nội.
- Khách thể: 20 nam học sinh khối 10 trƣờng THPT Sóc Sơn – Hà Nội.
2.3.3. Địa điểm nghiên cứu:
- Trƣờng THPT Sóc Sơn – Hà Nội.
- Trƣờng ĐHSP Hà Nội 2.