Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng
một vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước. Đảng và nhà
nước đã có nhiều chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thể
phát huy hết hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh cũng như tiềm năng của loại
hình kinh tế này. Tuy nhiên, doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng gặp phải không ít
những khó khăn, nhất là trong vấn đề tiếp cận các nguồn vốn. Thực tế hiện nay
cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ còn rất hạn chế vì các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó đáp ứng đầy đủ điều
kiện vay vốn ngân hàng và khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các doanh nghiệp
lại sử dụng vốn chưa hợp lý và hiệu quả. Vì thế việc nâng cao chất lượng tín
dụng nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là một vấn đề bức xúc hiện
nay của các ngân hàng thương mại. Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng
hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay, sau một thời gian thực tập
tại Chi nhánh ngân hàng công thương Hoàng Mai em đã chọn đề tài : “Nâng cao
chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh
ngân hàng công thương Hoàng Mai” với mong muốn hoạt động tín dụng đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh sẽ phát triển tốt hơn, tương xứng
với vị thế của mình trong quá trình phát triển kinh tế đất nước.
Đề tài bao gồm những nôi dung chính như sau:
NguyÔnThanh Tïng Tµi ChÝnh Doanh NghiÖp 47B
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Chương 1: Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng thương mại
Chương 2 : Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại chi nhánh ngân hàng công thương Hoàng Mai
Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng công thương Hoàng Mai.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình
nhỏ và vừa (không có tiêu chí xác định cụ thể đâu là doanh nghiệp siêu nhỏ, đâu
là nhỏ, và đâu là vừa).
NguyÔnThanh Tïng Tµi ChÝnh Doanh NghiÖp 47B
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Theo Nghi định 90/2001/NĐ – CP ngày 23/11/2001, tiêu chí xác định
doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: “doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất
kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn
đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá
300 người”. Ở nước ta doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng khá cao, chiếm
trên 95% tổng số doanh nghiệp cả nước.
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có lượng vốn đăng kí ít nên việc thành lập
tương đối dễ dàng và thuận lợi, bộ máy tổ chức sản suất kinh doanh và quản lý
gọn nhẹ, tiết kiệm được chi phí. Việc hoạt động của doanh nghiệp khá độc lập tự
chủ do có ít lao động, doanh nghiệp có thể dễ dàng thoả thuận về tiền lương và
điều chỉnh hoạt động sản xuất khi cần thiết.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô nhỏ so với các doanh nghiệp lớn.
Đặc điểm này giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ linh hoạt, dễ dàng thích
ứng với biến động của thị trường, có khả năng tiếp cận và đáp ứng các nhu cấu
nhỏ lẻ tốt hơn so với các doanh nghiệp lớn. Đồng thời có thể nhanh chóng tiếp
cận các công nghệ mới hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như theo
kịp nhu cầu của thị trường .
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có năng lực tài chính hạn chế, gây bất lợi cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Muốn cho quá trình sản xuất được thuận lợi thì
doanh nghiệp buộc phải tiến hành các hoạt động tín dụng. Nguồn tín dụng chủ
yếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là từ Ngân hàng và vay trên thị trường tài
chính. Tuy nhiên, do quy mô nhỏ, thiếu tài sản thế chấp, năng lực tài chính chưa
cao nên việc vay vốn từ ngân hàng cũng gặp rất nhiều khó khăn.
NguyÔnThanh Tïng Tµi ChÝnh Doanh NghiÖp 47B
mới đây, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam đã giải quyết hơn một phần
tư việc làm cho các lao động. Con số này đã thực sự nói lên vai trò quan trọng
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc thu hút lao động, tạo công ăn việc
làm góp phần giải quyết tốt sức ép thất nghiệp đang ngày càng gia tăng.
Thứ ba, doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ vai trò ổn định nền kinh tế. Ở phần
lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn là những nhà thầu phụ cho
các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ ở từng thời điểm cho
phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế doanh nghiệp vừa và nhỏ được ví
như những thanh giảm sóc cho nền kinh tế
NguyÔnThanh Tïng Tµi ChÝnh Doanh NghiÖp 47B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Th t, doanh nghip va v nh cú vai trũ quan trng trong vic khai
thỏc ngun ti chớnh ca dõn c trong vựng v s dng ti u ngun lc ti ch
ca cỏc a phng. Nu nh nhng doanh nghip ln thng c t c s
cỏc trung tõm kinh t ca t nc thỡ cỏc doanh nghip va v nh li cú mt
khp cỏc a phng v úng gúp quan trng vao thu ngõn sỏch, vo sn lng
v to cụng n vic lm a phng.
Th nm, doanh nghip va v nh gúp phn to nờn tớnh a dng ca cỏc
ngnh ngh. Vi mt nn kinh t ang phỏt trin nh nc ta, iu ú s khuyn
khớch xut khu cỏc hng th cụng m ngh, thu sn gúp phn tng GDP cho
t nc. Ngoi ra, doanh nghip va v nh thng chuyờn mụn húa vo vic
sn xut mt vi chi tit dựng lp rỏp thnh chi tit hon chnh. iu ny
chng t cỏc doanh nghip va v nh ó to ra nn cụng nghip v dch v ph
tr vụ cựng quan trng.
1.2 Cht lng tớn dng i vi doanh nghip va v nh ca NHTM
1.2.1 Tớn dng ngõn hng i vi doanh nghip va v nh
1.2.1.1 Vn v tm quan trng ca vn i vi doanh nghip va v nh
* Nhu cu v vn ca doanh nghip va v nh
Vn l mt vn m bt c doanh nghip no cng ang phi i mt.
doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy nhiên khả năng vay được vốn từ nguồn này là
tương đối kho khăn.
* Nguồn vốn vay trên thị trường tự do:
Nguồn vốn này do doanh nghiệp huy động từ gia đình bạn bè, người thân
quen, các doanh nghiệp có vốn nhàn rỗi khác. Phương thức huy động này có ưu
điểm là không đòi hỏi phải có thế chấp, thủ tục không phức tạp nhưng lãi suất
thì thường khá cao.Vì vậy nguồn vốn huy động từ thị trường tự do chỉ phù hợp
với những doanh nghiệp đang rất cần vốn.
* Nguồn vốn tín dụng từ các Ngân hàng và các tổ chức tài chính khác:
Đây chính là kênh huy động vốn chủ yếu của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Hiện nay, ước tính có đến gần 80% lượng vốn cung ứng cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ là từ kênh ngân hàng. Nhưng theo một điều tra mới đây của
Cục Phát triển doanh nghiệp, chỉ có 33% doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng
NguyÔnThanh Tïng Tµi ChÝnh Doanh NghiÖp 47B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tip cn c cỏc ngun vn ca cỏc ngõn hng; 34% khú tip cn v 33%
khụng tip cn c. Ngun vn ny khú tip cn nu cỏc doanh nghip khụng
ỏp ng th tc cp tớn dng ca ngõn hng.
1.2.1.2 Tớn dng ngõn hng i vi doanh nghip va v nh
* Khỏi nim tớn dng ngõn hng:
Trong thc t cuc sng thut ng tớn dng c hiu theo nhiu ngha
khỏc nhau, ngay c trong quan h ti chớnh tựy theo tng bi cnh c th m
thut ng tớn dng cú mt s ni dung riờng. Trong quan h ti chớnh, tớn dng
cú th hiu theo cỏc ngha sau:
+ Xột trờn gúc chuyn dch qu cho vay t ch th thng d tit kim
sang ch th thiu ht tit kim thỡ tớn dng c coi l phng phỏp chuyn
dch qu t ngi cho vay sang ngi i vay
+ Trong quan h ti chớnh c th tớn dng l mt giao dch v ti sn trờn
c s cú hon tr gia hai ch th
thường được áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, sản
xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ kinh doanh với ngân hàng
Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát
triển sản xuất kinh doanh, dich vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. Hình
thức này áp dụng cho các trường hợp vay vốn trung và dài hạn
Cho vay hợp vốn
Theo hình thức này, một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với
một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín
dụng làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Cho vay hợp
vốn thường được áp dụng đối với các dự án có nhu cầu lớn, vượt quá khả năng
của một ngân hàng hoặc có phạm vi qui mô rộng mà một ngân hàng khó có thể
kiểm soát nổi. Hình thức tín dụng này giúp cho các ngân hàng giảm thiểu rủi ro,
đồng thời bổ sung kinh nghiệm, kiến thức cho nhau
Cho vay trả góp
Đây là hình thức tín dụng mà qua đó ngân hàng cho khách hàng vay để
mua tài sản, hàng hóa khi khách hàng không đủ tiền trả một lúc. Khi vay vốn,
NguyÔnThanh Tïng Tµi ChÝnh Doanh NghiÖp 47B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngõn hng cho vay v khỏch hng xỏc nh, tha thun s lói tin vay phi tr
cng vi s n gc c chia ra tr n theo nhiu kỡ hn trong thi hn cho
vay. Ti sn mua bng vn vay ch thuc s hu ca bờn vay sau khi h tr
n gc v lói cho ngõn hng. Vi hỡnh thc ny, c vay vn khỏch hng
phi cú phng ỏn tr n gc v lói vay kh thi bng cỏc khon thu nhp cú c
s chc chn, n nh.
Cho vay theo hn mc tớn dng d phũng
Cho vay theo hn mc tớn dng d phũng l vic ngõn hng cho vay cam
kt m bo sn sng cho khỏch hng vay vn trong phm vi hn mc tớn dng
nht nh u t cho d ỏn. Theo hỡnh thc ny, cn c vo nhu cu ca
doanh nghip va v nh
Khi s dng vn tớn dng ngõn hng cỏc doanh nghip phi tụn trng hp
ng tớn dng phi m bo hon tr c gc ln lói ỳng hn v phi tụn
trng cỏc iu khon ca hp ng cho dự doanh nghip lm n cú hiu qu hay
khụng. Do ú ũi hi cỏc doanh nghip mun cú vn tớn dng ca ngõn hng
phi cú phng ỏn sn xut kh thi. Khụng ch thu hi vn m cỏc doanh
nghip cũn phi tỡm cỏch s dng vn hiu qu, tng nhanh chúng vũng quay
vn, m bo t sut li nhun phi ln hn lói sut ngõn hng thỡ mi tr c
n v kinh doanh cú lói. Trong quỏ trỡnh cho vay ngõn hng thc hin kim soỏt
trc, trong v sau khi gii ngõn buc doanh nghip phi s dng vn ỳng mc
ớch v hiu qu
Tớn dng ngõn hng gúp phn hỡnh thnh c cu vn ti u cho doanh
nghip va v nh
Trong nn kinh t th trng him doanh nghip no dựng vn t cú
sn xut kinh doanh. Ngun vn vay chớnh l cụng c ũn by doanh nghip
ti u húa hiu qu s dng vn. i vi cỏc doanh nghip va v nh do hn
ch v vn nờn vic s dng vn t cú sn xut l khú khn vỡ vn hn hp
v nu s dng thỡ giỏ vn s cao v sn phm khú c th trng chp nhn.
hiu qu thỡ doanh nghip phi cú mt c cu vn ti u, kt cu hp lớ, nht
l ngun vn t cú v vn vay nhm ti a húa li nhun ti mc giỏ vn bỡnh
quõn r nht
NguyễnThanh Tùng Tài Chính Doanh Nghiệp 47B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tớn dng ngõn hng gúp phn tp trung vn sn xut, nõng cao kh
nng cnh tranh ca cỏc doanh nghip va v nh
Cnh tranh l mt quy lut tt yu ca nn kinh t th trng, mun tn ti
v ng vng thỡ ũi hi cỏc doanh nghip phi chin thng trong cnh tranh.
c bit i vi cỏc doanh nghip va v nh, do cú mt s hn ch nht nh,
vic chim lnh u th trong cnh tranh trc cỏc doanh nghip ln trong nc
Chất lượng tín dụng thể hiện ở việc phục vụ cho quá trình sản xuất và lưư
thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, sử dụng hiệu quả các
nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung sản xuất,
giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng, phát triển
kinh tế đất nước.
Đối với bất kỳ một ngân hàng nào thì tín dụng bao giờ cũng được coi là
hoạt động chủ yếu, mang lại lợi nhuận cao nhất nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro
ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì thế việc nâng
cao chất lượng tín dụng trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương
mại luôn là một yêu cầu bức xúc, là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển
không chỉ riêng cho bản thân mỗi ngân hàng mà còn cho cả hệ thống ngân hàng
và cả nền kinh tế.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
* Các chỉ tiêu định tính:
• Khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng, để quyết định bỏ vốn đầu tư
vào một dự án nào đó, ngân hàng sẽ phải tiến hành đánh giá khả năng trả được
gốc và lãi của doanh nghiệp được cho vay. Hoạt động tín dụng luôn mang tính
rủi ro cao bởi khả năng trả nợ của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và
nhỏ luôn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau mà ngân hàng cũng như
doanh nghiệp không thể lường trước được. Việc không trả được nợ của doanh
nghiệp sẽ kéo theo hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng. Ngân hàng đứng trước
nguy cơ mất khả năng thanh toán thậm chí có thể dẫn đến phá sản.
Vì vậy trước khi quyết định cấp tín dụng, ngân hàng phải tiến hành thẩm
định thật kỹ doanh nghiệp để đánh giá đúng khả năng thanh toán nợ của doanh
NguyÔnThanh Tïng Tµi ChÝnh Doanh NghiÖp 47B
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
nghiệp, từ đó mới đưa ra quyết định có nên cấp tín dụng cho doanh nghiệp đó
hay không.
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Dư nợ quá hạn DNVVN
Tỷ lệ nợ quá hạn = x100%
đối với DNVVN Tổng dư nợ tín dụng DNVVN
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh
giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, nó phản ảnh những rủi ro tín dụng mà
ngân hàng phải đối mặt. Nhìn vào tỷ lệ nợ quá hạn ta có thể đánh giá được một
phần chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này cao, ngân hàng sẽ bị
đánh giá là có chất lượng tín dụng thấp và ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp ngân
hàng sẽ được đánh giá là có chất lượng tín dung cao. Tuy nhiên, nợ quá hạn là
một vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Do đó điều quan
trọng là ngân hàng cần duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp nhất là có thể chấp
nhận được.
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu
Dư nợ xấu DNVVN
Tỷ lệ nơ xấu = x 100%
của DNVVN Tổng dư nợ tín dụng DNVVN
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Ngân hàng
Nhà nước thì nợ xấu là nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng. Chỉ tiêu này cao hay
thấp cho thấy được mức độ an toàn tín dụng của ngân hàng .
Đối với trường hợp doanh nghiệp có nhiều hơn một khoản nợ với tổ
chức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì
tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của doanh nghiệp
đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro.
NguyÔnThanh Tïng Tµi ChÝnh Doanh NghiÖp 47B
17
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng
TN từ hoạt động tín dụng DNVVN
ng n mi hot ng ca Ngõn hng. Mt ngõn hng cú c cu t
chc c sp
xp mt cỏch khoa hc, s phõn cụng cụng vic c tin hnh mt
cỏch c th, rừ rng cú s gn kt gia cỏc b phn thỡ vic ỏp ng
cỏc yờu cu ca khỏch hng s c thc hin kp thi, cụng tỏc qun
lý tớn dng tr nờn hiu qu v an ton hn.
- Cht lng nhõn s
Cht lng nhõn s l yu t quyt nh n s thnh bi trong hot
ng kinh doanh núi chung v c bit trong hot ụng ngõn hng thỡ
nú li cng quan trng. Cỏn b cụng nhõn viờn l b mt ca ngõn
hng, l hỡnh nh ca ngõn hng i vi khỏch hng. Hn na nghip
v ngõn hng cng ngy cng phỏt trin ũi hi cht lng nhõn s
ngy cng cao. Vic tuyn dng nhõn viờn cú o c tt, gii chuyờn
mụn nghip v s giỳp phũng nga ti a sai phm trong quỏ trỡnh
kinh doanh, em li s tin tng v cht lng t phớa khỏch hng.
- Cụng tỏc kim soỏt ni b
õy l cụng tỏc m bt c mt ngõn hng no cng phi tin hnh
thng xuyờn nhm nõng cao cht lng cng nh hiu qu kinh
doanh, ỏp ng c yờu cu, mc tiờu ó ra. thc hin tt cụng
tỏc ny, ngõn hng cn sp xp mt i ng cỏn b gii chuyờn mụn
nghip v, trung thc, o c tt lm cụng tỏc ny ng thi cú ch
thng pht nghiờm minh. Cú nh vy cụng tỏc tớn dng mi c
thc hin ỳng quy trỡnh nhm nõng cao cht lng tớn dng.
*Cỏc nhõn t thuc v doanh nghip
- Nng lc ca doanh nghip
Khụng mt doanh nghip no i vay li khụng mun mún vay em li
hiu qu, nhng nhiu khi do nng lc kinh doanh cũn hn ch doanh
NguyễnThanh Tùng Tài Chính Doanh Nghiệp 47B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
NguyễnThanh Tùng Tài Chính Doanh Nghiệp 47B
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
thu hồi được vốn nhanh đồng thời lợi nhuận thu được sẽ cao và từ đó
khả năng trả nợ của doanh nghiệp được đảm bảo. Khoản vay sẽ được
trả đúng hạn, khoản tín dụng ngân hàng sẽ có chất lượng tốt.
- Tác động của môi trường pháp lý:
Ngân hàng là một doanh nghiệp luôn phải hoạt động trong hành lang pháp
lý hẹp hơn bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào. Vì vậy, một
hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu quả hoạt
động cao cho ngân hàng, cho doanh nghiệp đồng thời đảm bảo được chất lượng
tín dụng của các doanh nghiệp đó với ngân hàng. Và ngược lại, nếu môi trường
pháp lý không hoàn chỉnh, có nhiều lỗ hổng thì sẽ tác động xấu đến cả ngân
hàng và doanh nghiệp từ đó làm cho chất lượng của khoản tín dụng ngân hàng
đối với doanh nghiệp sẽ thấp và khó có thể thu hồi được.
- Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
bao gồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đối
ngoại… có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và
hoạt động của các ngân hàng, doanh nghiệp nói riêng. Chính sách kinh tế trong
hoàn cảnh này thì có tác dụng cho cả ngân hàng và doanh nghiệp nhưng trong
hoàn cảnh khác thì ngược lại. Các chính sách này nhằm ưu tiên phát triển hay
hạn chế một ngành nào đó để đảm bảo cân đối cho nền kinh tế. Vì vậy các chủ
trương, chính sách của nhà nước cần phải đúng đắn thì mới thúc đẩy sản xuất
kinh doanh phát triển, là điều kiện cần để đạt được chất lượng và hiệu quả của
các khoản tín dụng ngân hàng.
- Các yếu tố thiên tai
Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhiều khi mag tính thời vụ.
Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của Đảng và nhà nước có thành phần
kinh tế nhà nước, trong đó doanh nghiệp trong các ngành nông lâm ngư nghiệp
giao dch; 191 qu tit kim; 742 mỏy rỳt tin t ng (ATM); 02 Vn phũng
NguyễnThanh Tùng Tài Chính Doanh Nghiệp 47B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
i din; v 03 Cụng ty con bao gm Cụng ty cho thuờ ti chớnh, Cụng ty TNHH
Chng khoỏn (VietinbankSC) v Cụng ty Qun lý n v Khai thỏc ti sn; 03
n v s nghip bao gm Trung tõm th, Trung tõm Cụng ngh thụng tin,
Trng o to v Phỏt trin ngun nhõn lc. Ngoi ra, NHCT cũn gúp vn liờn
doanh vo Ngõn hng Indovina v Cụng ty Liờn doanh Bo him Chõu Ngõn
hng Cụng thng Vit Nam (IAI); gúp vn vo 07 cụng ty trong ú cú Cụng ty
c phn Chuyn mch Ti chớnh quc gia Vit Nam, Cụng ty c phn Xi mng
H Tiờn, Cụng ty c phn cao su Phc Hũa, Ngõn hng thng mi c phn
Gia nh, Ngõn hng thng mi c phn Si Gũn Cụng Thng v.v.
Ngõn hng Cụng thng hin ti cú quan h i lý vi trờn 800 ngõn
hng, nh ch ti chớnh ti trờn 90 quc gia, vựng lónh th trờn ton th gii.
Vn iu l ca Ngõn hng Cụng thng ti thi im xỏc nh giỏ tr doanh
nghip (31/12/2007) l hn 7.608 t ng, tng ti sn lờn ti 166.112 t ng,
chim khong 10% tng ti sn ton ngnh ngõn hng. Theo Bỏo cỏo ti chớnh
cha kim toỏn ca Ngõn hng Cụng thng, ti thi im 30/09/2008 vn iu
l v tng ti sn ca Ngõn hng Cụng thng tng ng l 7.626 t ng v
187.534 t ng.
Ngõn hng cụng thng Hong Mai l mt chi nhỏnh ca ngõn hng cụng
thng Vit Nam cú tr s t ti 2-4 Kim ng Phng Giỏp Bỏt- Qun Hong
Mai H Ni. Ngõn hng cụng thng Hong Mai c thnh lp vo nm 2006
khi Qun Hong Mai mi c tỏch ra; l mt chi nhỏnh tr mi c thnh lp
nhng Ngõn hng cụng thng Hong Mai ó nhanh chúng chim lnh c nim
tin ca khỏch hng nh hot ng kinh doanh mang tớnh kinh doanh thc s, thụng
qua vic i mi phong cỏch ly li nhun lm mc tiờu kinh doanh, cựng vi vic
NguyễnThanh Tùng Tài Chính Doanh Nghiệp 47B
23