Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam - Pdf 11

“Thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam”
MỤC LỤC
Lời nói đầu ........................................................................................................2
Danh mục các từ viết tắt...................................................................................3
Phần I: Chính sách tiền tệ và các công cụ của chính sách tiền tệ.................4
1. Khái niệm và vị trí của Chính sách tiền tệ.......................................................4
2. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ ................................................................5
3. Các công cụ của chính sách tiền tệ .................................................................6
3.1. Chính sách chiết khấu ....................................................................................6
3.2. Tỷ lệ Dự trữ bắt buộc .....................................................................................8
3.3. Nghiệp vụ thị trường mở................................................................................9
3.4. Hạn mức tín dụng..........................................................................................10
3.5. Khung lãi suất tiền gửi và cho vay...............................................................11
Phần II: Thực trạng sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam
trong những năm qua......................................................................................13
1. Sự đổi mới trong việc thực hiện chính sách tiền tệ ......................................13
2. Thực trạng sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam ................14
2.1.Dự trữ bắt buộc .............................................................................................14
2.2. Lãi xuất tái chiết khấu ..................................................................................15
2.3. Nghiệp vụ thị trường mở .............................................................................16
2.4. Hạn mức tín dụng..........................................................................................17
2.5. Lãi xuất tín dụng...........................................................................................18
2.6. Tỷ giá ............................................................................................................19
Phần III: Giải pháp nâng cao hiệu quả công cụ điều hành chính sách tiền
tệ ở Việt Nam ..................................................................................................21
1. Định hướng .....................................................................................................21
1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế.....................................................................21
1.2 Một số định hướng cơ bản.............................................................................22
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả các công cụ chính sách tiền tệ.......................22
Kết luận............................................................................................................24
Tài liệu tham khảo...........................................................................................25

đề án môn học. Qua đó sẽ giúp em nâng cao thêm sự hiểu biết của mình về
Sinh viên: Nguyễn Đức Quỳnh GVHD: Đoàn Phương Thảo
2
“Thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam”
các vấn đề kinh tế, môi trường kinh tế và các vấn đề có liên quan. Vì sự hiểu
biết còn hạn chế, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của thầy, cô
giáo và các bạn .
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTƯ : Ngân hàng trung ương
NHTG : Ngân hàng trung gian
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
CSTT : Chính sách tiền tệ
TCTD : Tổ chức tín dụng
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
Sinh viên: Nguyễn Đức Quỳnh GVHD: Đoàn Phương Thảo
3
“Thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam”
PHẦN I
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CÁC CÔNG CỤ
CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ .
1. Khái niệm và vị trí của Chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương (NHTƯ) là một bộ phận
quan trọng trong hệ thống các chính sách kinh tế - tài chính vĩ mô của Chính
Phủ, nó là tổng hoà các phương thức mà NHTƯ thông qua các hoạt động của
mình tác động đến khối lượng tiền trong lưu thông, nhằm phục vụ cho việc
thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước.
Tuỳ điều kiện các nước, chính sách tiền tệ có thể được xác lập theo hai
hướng:
Chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền, giảm lãi suất để thúc đẩy

phát thì chúng ta phải có những công cụ thích hợp để điều hoà được lượng
tiền trong lưu thông. Do hàng năm nếu nền kinh tế tăng trưởng thì ta phải tăng
thêm lượng tiền vào lưu thông với khối lượng đúng bằng tỷ lệ tăng trưởng đó.
Có như vậy thì giá cả mới được ổn định, tỷ lệ lạm phát được ổn định. Nếu
như ta vẫn ấn định một khối lượng tiền tệ cứng nhắc một lần cho khoảng thời
gian dài sẽ có tác dụng làm cho giá cả và lương giảm nếu sản xuất tăng nên
tạo ra nhiều căng thẳng trong hoạt động sản xuất, lưu thông phân phối, ảnh
hưởng tới tăng trưởng kinh tế. Như vậy việc duy trì giá cả hay mức lạm phát
ở mức hợp lý chính là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp. Đòi hỏi
các nhà nghiên cứu phải nghiên cứu tỷ lệ lạm phát dự kiến để từng bước điều
chỉnh tỷ lệ lạm phát trong tương lai.
Mặt khác, việc thay đổi cung ứng tiền tệ nhằm thay đổi lãi suất là một
nhiệm vụ của chính sách tiền tệ. Thực tế cho thấy lãi suất ảnh hưởng trực tiếp
tới đầu tư, tác động vào sản xuất sản phẩm, đồng thời ảnh hưởng đến tỷ lệ dự
Sinh viên: Nguyễn Đức Quỳnh GVHD: Đoàn Phương Thảo
5
“Thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam”
trữ của ngân hàng thương mại... Do vậy, phải ổn định lãi suất thì nền kinh tế
mới phát triển một cách vững chắc được.
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang phát triển, nhu cầu buôn bán
giao lưu quốc tế ngày càng tăng thì mục tiêu ổn định thị trường ngoại hối
ngày càng trở nên quan trọng. Do đó, nhà nước phải ổn định sức mua của
đồng tiền, tỷ giá, phải thu hút ngoại tệ phục vụ cho sự phát triển của đất nước.
Chính sách tiền tệ đóng vai trò quan trọng, góp phần rút ngắn thời gian
ngưng trệ và suy thoái kinh tế để chuyển sang giai đoạn tăng trưởng kinh tế,
nhất là làm sao duy trì một mức độ tăng trưởng với lạm phát ở tỷ lệ chấp
nhận được, có thể là tỷ lệ lạm phát một con só, hay nói cách khác một tỷ lệ
lạm phát thấp với tỷ lệ thất nghiệp thấp.
3. Các công cụ của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ của NHTƯ về điều tiết cung ứng tiền để hình thành

NHTG phải trả lãi suất cao buộc NHTG phải từ từ nâng lãi suất lên theo để
tránh thiệt hại khi phải vay của NHTƯ. Do đó lãi suất tiếp tục thắt chặt làm
ảnh hưởng đến cung ứng tiền và tác động đến nền kinh tế.
Ưu điểm
• Do việc vay mượn thực hiện trên nền các giấy tờ có giá nên thời hạn
vay mượn tương đối rõ ràng, việc hoàn trả tương đối chắc chắn.
• Thông qua biện pháp chiết khấu và tái chiết khấu cụ thể là thông qua lãi
suất chiết khấu, NHTƯ có thể thực hiện tốt hơn vai trò người cho vay
cuối cùng.
Hạn chế
• NHTƯ có thể thay đổi lãi suất chiết khấu nhưng không thể bắt các
NHTM phải đi vay tức là NHTM có quyền tự do vay hoặc không. Do
vậy NHTƯ khó có thể kiểm soát được việc cung ứng tiền một cách có
Sinh viên: Nguyễn Đức Quỳnh GVHD: Đoàn Phương Thảo
7
“Thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam”
hiệu quả. Hơn nữa lại rất khó trong việc đảo ngược những thay đổi
trong chính sách chiết khấu.
• Khi NHTƯ ấn định một lãi suất đặc biệt nào đó tạo ra sự biến động
khoảng cách giữa lãi suất tái chiết khấu và lãi suất thị trường, dẫn tới
thay đổi ngoài dự kiến khối lượng tiền vay, khó kiểm soát cung tiền tệ.
3.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải giữ lại, mà
không được dùng để cho vay hoặc đầu tư, mức dự trữ này do Ngân hàng trung
ương quy định và bằng một tỷ lệ nhất định so với tổng số tiền gửi của khách
hàng tại các tổ chức tín dụng.
Cơ chế tác động
Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số nhân tiền
tệ (m=1+s/s+ER+RR) trong cơ chế tạo tiền của các NHTM. Mặt khác khi
tăng (giảm) tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì khả năng cho vay của các NHTM giảm

điều tiết lượng tiền cung ứng.
Cơ chế tác động
• Khi Ngân hàng trung ương mua chứng khoán, làm tăng cơ số tiền tệ,
qua đó làm tăng lượng tiền cung ứng.
• Khi Ngân hàng trung ương bán chứng khoán, làm thu hẹp cơ số tiền tệ,
qua đó làm giảm lượng tiền cung ứng.
Ưu điểm
• Nghiệp vụ thị trường mở linh hoạt và chính xác, có thể sử dụng ở bất
cứ mức độ nào. Nó có thể thực hiện mong muốn thay đổi mức dự trữ
bằng việc mua và bán trái phiếu cổ phiếu. Nếu muốn mức thay đổi nhỏ,
Sinh viên: Nguyễn Đức Quỳnh GVHD: Đoàn Phương Thảo
9
“Thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam”
NHTƯ có thể mua, bán ít trái phiếu. Còn nếu muốn thay đổi lớn thì
NHTƯ mua hoặc bán nhiều trái phiếu hơn.
• Nghiệp vụ thị trường mở rất dễ dàng đảo ngược lại: nếu NHTƯ thấy
cung ứng tiền tệ tăng quá nhanh do sức mua trên thị trường tự do quá
nhiều thì có thể sửa chữa ngay lập tức bằng cách tiến hành nghiệp vụ
bán trên thị trường tự do.
• Thông qua nghiệp vụ thị trường mở, NHTƯ có thể điều tiết lượng tiền
như ý muốn vì các NHTM có quyền tự do trong việc mua hay không
mua trái phiếu.
• Nghiệp vụ thị trường mở có thể được hoàn thành nhanh chóng, ít tốn
kém về chi phí và thời gian.
Hạn chế
NHTƯ có thể không đạt được mục tiêu đã đề ra do nghiệp vụ thị
trường mở chỉ thực sự hữu hiệu khi nền kinh tế đã phát triển rất cao, cơ chế
thanh toán không dùng tiền mặt đã phát triển.
Ngoài 3 công cụ được sử dụng một cách thường xuyên như trên, đối
với các nước khác nhau thì có những đặc điểm về kinh tế và chính trị, xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status