Đánh giá công tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà nội - Pdf 30

Lời mở đầu:
Sau thời gian được học tập và nghiên cứu tại trường đại học, mỗi sinh
viên đều được trang bị những kiến thức khá đầy đủ và cần thiết về lĩnh vực
nghiên cứu. Là sinh viên của khoa Ngân Hàng - Tài chính, được nghiên cứu
chuyên sâu về lĩnh vực Ngân hàng - Tài chính, tuy nhiên, vẫn còn thiếu
những kiến thức về hoạt động thực tế, vẫn chưa có nhiều cơ hội để đem
những kiến thức đã học tại trường đại học ứng dụng vào công việc thực tế .
Được sự cho phép của Nhà trường, Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân Hàng
Đầu Tư và Phát Triển Bắc Hà Nội, qua một thời gian thực tập, nghiên cứu,
tìm hiểu và quan sát nhiều hoạt động của các phòng ban, cùng sự giúp đỡ, chỉ
bảo của PGS.TS Nguyễn Hữu Tài cũng như các cán bộ nhân viên Chi nhánh
Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Bắc Hà Nội, em đã hoàn thành báo cáo
tổng hợp này.
Báo cáo chia làm 3 chưong như sau:
Phần 1: Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của BIDV Việt
Nam và Chi nhánh Bắc Hà Nội
Phần 2: Nội dung các hoạt động cơ bản của BIDV chi nhánh Bắc Hà Nội
Phần 3: Phương hướng, mục tiêu hoạt độngvà những đánh giá sơ bộ về
hoạt động của đơn vị
SV: Lê Thị Huyền Trang Lớp TCDN47A
Phần I: Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của BIDV Việt
Nam và Chi nhánh Bắc Hà Nội
I / Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Việt Nam
1. Lịch sử hình thành BIDV Việt Nam
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam là sự lựa chọn, tín nhiệm của các
tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp hàng đầu của cả nước, cá nhân trong việc
tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng, được cộng đồng trong nước và quốc
tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn
nhất Việt Nam, được chứng nhận bảo hộ thương hiệu tại Mỹ, nhận giải
thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu mạnh… và nhiều giải thưởng
hàng năm của các tổ chức, định chế tài chính trong và ngoài nước, đồng thời

doanh hàng đầu trong nền kinh tế.Nhuẽng đóng góp của ngân hàng Đầu tư và
Xây dựng Việt Nam thời kỳ này lớn hơn trước gấp bội cả về tổng nguồn vốn
cấp phát, tổng nguồn vốn cho vay và tổng tài sản cố định đã hình thành trong
nền kinh tế.
Thời kỳ này đã đưa vào và hoạt động hàng loạt những công trình to lớn có
ý nghĩa thế kỷ của đất nước cả trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực sự
nghiệp và phúc lợi như: công trình thuỷ điện sông Đà, cầu Thăng Long, cầu
Chương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi
măng Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu Hạ Long...
1.3. Thời kỳ 1990- nay:
* Thời kỳ 1990-1994:
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đổi tên thành
ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quyết định số 401- CT của Chủ
tịch hội đồng bộ trưởng.
SV: Lê Thị Huyền Trang Lớp TCDN47A
Đây là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước chuyển
đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước.
* Thời kỳ 1/1/1995:
Đây là mốc đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV: Được phép kinh
doanh đa năng tổng hợp như một ngân hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho
đầu tư phát triển của đất nước.
* Thời kỳ 1996- nay:
Được ghi nhận là thời kỳ “chuyển mình, đổi mới, lớn lên cùng đất nước”,
chuẩn bị nền móng vững chắc và tạo đà cho sự cất cánh của BIDV. Thể hiện
ở một số bình diện:
- Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao
- Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn
- Lành mạnh hoá tài chính và năng lực tài chính nâng lên rõ rệt
- Đầu tư phát triển thông tin

sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu khách hàng.
+ Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt là:
- Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng
khoán (Nam Kì Khởi Nghĩa)
- Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân
nguồn vốn ODA (Sở Giao dịch 3)
- Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
SV: Lê Thị Huyền Trang Lớp TCDN47A
- Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10
chi nhánh
- Đầu tư – Tài chính:
+ Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu tư Tài chính
(BFC), Công ty Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,...
+ Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên
doanh VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt
(LVB); Ngân hàng Liên doanh Việt Nga (VRB), Công ty liên doanh
Tháp BIDV.
3.2. Khối sự nghiệp:
- Trung tâm Đào tạo (BTC).
- Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC)
Đến nay Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam đã có hơn 12000
cán bộ nhân viên làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và hiệu quả, đặc biệt có
kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển, là thế mạnh cạnh tranh của
BIDV.
II / Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Chi nhánh Bắc
Hà Nội
1. Lịch sử hình thành của BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội
có tiền thân là Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khu vực Gia
Lâm thành lập ngày 31/10/1963.

SV: Lê Thị Huyền Trang Lớp TCDN47A
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Bank for Investment and
Development of Vietnam, Northern Hanoi Branch.
Trụ sở đặt tại: Số 137A Nguyễn Văn Cừ Q.Long Biên Tp.Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội là đại diện pháp
nhân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có con dấu, có Bảng tổng
kết tài sản, hạch toán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam.
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Hà Nội có chức năng,
nhiệm vụ thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
có liên quan theo Luật các tổ chức tín dụng, theo điều lệ tổ chức và hoạt động
của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, theo Quy chế tổ chức hoạt
động của Chi nhánh và theo uỷ quyền của Tổng giám đốc NHĐT&PTVN.
2. Mô hình tổ chức BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội
Sau gần 4 năm thành lập, năm 2007, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Bắc Hà nội đã xây dựng thành công trụ sở chính khang trang:
Tòa nhà cao 21 tầng Silver Wings tại 137 A- Nguyễn Văn Cừ – Long Biên
– Hà nội – một tòa nhà hiện đại và cao tầng nhất của Quận Long Biên
hiện nay. Với trụ sở hiện đại, đội ngũ nhân lực được chọn lọc và gia tăng
cả chất và lượng, chi nhánh đã mở thêm một số Phòng Giao dịch, nâng số
phòng giao dịch lên 03 phòng trong năm 2007, bao gồm: PGD Ngọc Thuỵ,
PGD Ngọc Lâm, PGD Long Biên
Sau chuyển đổi theo mô hình TA2, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Bắc Hà Nội chia thành một ban giám đốc và 5 khối,
mô hình tổ chức về cơ bản đã thay đổi như sau :
-Ban giám đốc (1 giám đốc, 2 phó giám đốc)
SV: Lê Thị Huyền Trang Lớp TCDN47A
- Khối Quan hệ khách hàng: Phòng quan hệ khách hàng 1, Phòng quan hệ
khách hàng 2, Phòng quan hệ khách hàng 3,Phòng/ tổ tài trợ dự án
- Khối Quản lý rủi ro: Phòng quản lý rủi ro

Khối trực
thuộc
Khối tác
nghiệp
P.QHKH1
Khối
QLRR
P.QHKH2
P.QHKH3
P.QLRR
P.QTrị tín
dụng
P.dịch
vụ KH
cá nhân
P.dịch vụ
KH DN
P.QL và
dịch vụ
kho quỹ
P.Tài
chính Kế
toán
P.Tổ chức
hành
chính
P.Kế
hoạch
tổng hợp
P.Điện

- Thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng
Về công tác tín dụng:
- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng
- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng
- Phân loại rà soát phát hiện rủi ro
- Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn giảm lãi
- Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng cuả ngân hàngđối với khách hàng
- Chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng doanh
nghiệp
SV: Lê Thị Huyền Trang Lớp TCDN47A
3.2.1.2. Phòng quan hệ khách hàng 1( khách hàng cá nhân)
* Về tiếp thị và phát triển khách hàng
- Đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể cho
từng nhóm sản phẩm
- Tiếp nhận triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng
dành cho khách hàng cá nhân của BIDV
* Về bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ:
- Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân
- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn, sử dụng các sản phẩm bán lẻ của BIDV
- Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng
- Chịu trách nhiệm về bán sản phẩm, nâng cao thị phần
* Về công tác tín dụng:
- Tiếp xúc tìm hiểu và tiếp nhận hô sơ vay vốn
- Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay và lập báo cáo thẩm
định
- Soạn thảo các hợp đồng liên quan
- Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ giải ngân, lập đề xuất giải ngân
- Kiểm tra giám sát khách hàng khoản vay
- Lập báo cáo điều chỉnh tín dụng

tác chống rửa tiền,công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO, công tác kiểm
tra nội bộ
3.2.4. Phòng quản trị tín dụng
* Thứ nhất:
SV: Lê Thị Huyền Trang Lớp TCDN47A
- Thực hiện tác nhgiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với káhch hàng
theo quy định
- Kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ giải ngân/ cấp bảo lãnh và các
điều kiện giải ngân/ cấp bảo lãnh so với nội dung hợp đồng đã ký kết, lập
tờ trình giải ngân/ cấp bảo lãnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giải
ngân/ cấp bảo lãnh
- Kiểm tra rà soát các đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tín dụng
theo quy định
- Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ và thông báo các khoản nợ
đến hạn
* Thứ hai: thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân
loại nợ của phòng quan hệ khách hàng
* Thứ ba: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của
phòng
3.2.5. Phòng dịch vụ khách hàng (doanh nghiệp cá nhân)
* Một là:
- Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng
Trực tiếp thực hiện, xử lý tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch
với khách hàng về mở tài khoản tiền gửi và xử lý giao dịch tài khoảntheo
yêu cầu của khách hàng (các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền
thanh toán, ngân quỹ thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua bán ngoại
tệ…) và các dịch vụ khác
- Tiếp xúc tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng,
hướng dẫn thủ tục giao dịch, tiếp thị giưói thiệu sản phẩm dịch vụ ngân
hàng, bán hàng tại quầy, tiếp nhận các ý kiến phản hồicủa khách hàng

SV: Lê Thị Huyền Trang Lớp TCDN47A
- Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch tổng hợp
- Tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh
- Tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện kế hoạch kinh doanh
- Giúp giám đốc chi nhánh quản lý, đánh giá hoạt động kinh doanh của
chi nhánh
* Về công tác nguồn vốn
- Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn
- Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ
- Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ
- Thu thập báo cáo các thông tin liên quan
- Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh doanh
3.2.10. Phòng / tổ điện toán
+ Tổ chức thực hiện công tác điện toán theo đúng thẩm quyền, đúng quy
định, quy trình tại chi nhánh
+ Phối hợp với trung tâm công nghệ thông tin/ phòng công nghệ thông tin
khu vực
+ Đảm bảo vận hành hệ thống tin học tại chi nhánh liên tục thông suốt
+ Tham mưu đề xuất với giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công
nghệ và những vấn đề liên quan
3.2.10. Phòng tài chính kế toán
* Quản lý và thực hiện công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
- Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý giám sát tài chính
- Đề xuất tham mưu và hướng dẫn chế độ tài chính, kế toán
- Kiểm tra định kỳ đột xuất việc chấp hành các quy định tỏng công tác kế
toán và chi tiêu tài chính
SV: Lê Thị Huyền Trang Lớp TCDN47A
* Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác kịp thời… của số liệu kế
toán và các báo cáo liên quan

- Quản lý hồ sơ cán bộ
Phần II: Thực trạng hoạt động cơ bản của BIDV Chi nhánh Bắc Hà Nội
trong những năm gần đây
1.Thực trạng chung của chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội
1.1.Quy mô hoạt động:
Bảng số liệu tình hình tổng quan về hoạt động của chi nhánh trong
những năm gần đây (tỷ đồng)
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
1.Tổng nguồn vốn huy động tại CN 1500 2100 2500 2950
2. Dư nợ tại chi nhánh 2000 2800 4350 5800
3. Tổng tài sản 2.180 2998 4500 5930
(Nguồn : Phòng Kế hoạch tổng hợp )
Nhìn chung giai đoạn từ năm 2005-2008, tổng tài sản, tổng nguồn huy
động, dư nợ tín dụng của Chi nhánh đã tăng lên gấp đôi. Tổng tài sản năm
2005 chỉ đạt 2180 tỷ thì đến năm 2008 đã là 5930 tỷ .Dư nợ tín dụng từ 2000
tỷ đồng tăng lên 5800 tỷ đồng vào năm 2008. Tổng nguồn vốn huy động cũng
tăng từ 1500 tỷ đồng năm 2005 lên 2950 tỷ đồng năm 2008.Tốc độ tăng tổng
nguồn huy động tương đối đều qua các năm trong khi dư nợ tín dụng và tổng
SV: Lê Thị Huyền Trang Lớp TCDN47A
tài sản tăng nhanh trong năm 2006-2007( dư nợ tín dụng từ 2800 lên 4350 tỷ
đồng và tổng tài sản tăng từ 2998 lên 4500 tỷ đồng).
1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
Lợi nhuận trước
thuế(đơn vị tỷ đồng)
55 70 95 152
Lợi nhuận sau thuế 39.6 50.4 68.4 109
( Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp)
Năm 2005, Chi nhánh mới đi vào hoạt động được 3 năm nên gặp nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status