TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THÙY MỸ ANH THƯ
Phân Tích Rủi Ro Lãi Suất
Trong Hoạt Động Kinh Doanh
Tại NH TMCP An Bình
PGD Long Xuyên Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 5 năm 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người chấm, nhận xét 1 : …………..
………………………………………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2 : …………..
………………………………………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm 2009
Lời Cảm Ơn
Đến trường và được bước chân vào giảng đường đại học là
một niềm hạnh phúc đối với tôi. Đánh dấu một quãng đường học tập
đầy khó khăn và vất vả nhưng cũng không ít niềm vui, nỗi buồn.
Hoàn thành luận văn này là việc làm cuối cùng của tôi trong suốt
bốn năm theo học tại trường. Nhưng đó không chỉ là sự cố gắng của
riêng tôi mà còn có sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, các anh chị
cơ quan nơi tôi thực tập và còn cả gia đình, bạn bè tôi.
Đề tài “ Phân tích rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại Ngân
hàng thương mại cổ phần An Bình – PGD Long Xuyên” nhằm đóng góp một
phần ý kiến giúp ngân hàng thấy rõ hơn về mối liên hệ giữa công tác quản lý rủi
ro lãi suất đối với những tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất để phòng
chống rủi ro lãi suất, góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro của Ngân
hàng.
Nội dung chính của đề tài nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết
về lãi suất, vai trò của lãi suất, rủi ro lãi suất và một số lý thuyết về quản lý rủi
ro lãi suất tại ngân hàng thương mại cổ phần.
Dữ liệu được thu thập từ các Bảng cân đối kế toán, Bảng báo kết quả hoạt
động kinh doanh, Biểu lãi suất kèm theo nghiên cứu qua sách, báo, tạp chí,
internet …cùng một số thông tin từ việc trao đổi trực tiếp với các Anh Chị nhân
viên của ABBank – Long Xuyên.
Sau khi thu thập, dữ liệu sẽ được làm sạch, mã hóa sau đó tiến hành phân
tích và sử dụng phần mềm Excel để tính toán và vẽ biểu đồ biểu hiện sự biến
động qua các thời kỳ để từ đó đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Qua quá trình phân tích, đề tài đã phần nào khái quát được về thực trạng
rủi ro lãi suất của ngân hàng cũng như những vấn đề đã và chưa được giải
quyết. Từ đó, các nhà quản trị ngân hàng có thể có những chiến lược phản ứng
với sự biến động của lãi suất thị trường nhằm hạn chế tối đa rủi ro lãi suất, đồng
thời tối đa hóa mục tiêu lợi nhuận của mình.
MỤC LỤC
¾½
PHẦN MỞ ĐẦU:
Chương 1: Giới thiệu ....................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài.................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 2
Long Xuyên............................................................................................... 12
3.3 Sơ đồ tổ chức ....................................................................................... 13
3.4 Chức năng các phòng ban ................................................................... 13
3.5 Tình hình HĐKD của NH trong thời gian qua.................................. 15
3.6 Định hướng phát triển ........................................................................ 16
3.61 Một số chỉ tiêu kế hoạch 2009...................................................... 16
3.5.2 Những mục tiêu đề ra và một số biện pháp chính triển khai
thực hiện trong năm 2009.................................................................... 17
ii
Chương 4: Phân tích rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại
NH TMCP An Bình – PGD Long Xuyên .................................................... 18
4.1 Tình hình lãi suất huy động và cho vay trên thị trường tiền tệ giai
đoạn 6 tháng cuối 2007 – 6 tháng cuối 2008............................................ 18
4.2 Chính sách điều hành tiền tệ của NHNN từ năm 2006 – cuối năm
2008 ......................................................................................................... 19
4.3 Thực trạng kiểm soát RRLS tại ABBank Long Xuyên....................... 21
4.3.1 Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn, tài sản và nguồn vốn
nhạy cảm với lãi suất tại ABBank Long Xuyên .................................. 21
4.3.1.1. Khái quát về cơ cấu tài sản và nguồn vốn của ABBank
Long Xuyên.......................................................................................... 22
4.3.1.2. Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn
nhạy cảm với lãi suất ........................................................................... 28
4.3.2 Phân tích thực trạng rủi ro lãi suất tại ABBank Long Xuyên
theo mô hình định giá lại...................................................................... 36
Chương 5: Một số giải pháp về quản lý rủi ro lãi suất tại ABBank –
Long Xuyên..................................................................................................... 45
5.1 Sơ lược về thực trạng biến động lãi suất 2008 và xu hướng lãi suất
năm 2009.......................................................................................................... 45
Bảng 3.1 Kết quả HĐKD của ABBank Long Xuyên....................................15
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của ABBank Long Xuyên ..........................22
Bảng 4.2 Tình hình tài sản của ABBank Long Xuyên .................................26
Bảng 4.3 Tình hình tài sản biến động với lãi suất........................................29
Bảng 4.4 Tình hình nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất của ABBank Long
Xuyên ............................................................................................................33
Bảng 4.5 Trạng thái nhạy cảm lãi suất của ABBank Long Xuyên...............37
Bảng 4.6 Thu từ lãi suất của ABBank Long Xuyên.....................................39
Bảng 4.7 Chi từ lãi suất của ABBank Long Xuyên......................................40
Bảng 4.8 Biến động của thu nhập với lãi suất của ABBank Long Xuyên ...41
Bảng 4.9 Biến động của thu nhập khi lãi suất thay đổi 1% .........................42
Bảng 4.10 Biến động của thu nhập khi lãi suất của tài sản tang 0,5% và lãi
suất của nguồn vốn tăng 1,5%.....................................................................43
Bảng 4.11 Tổng hợp thu nhập thuần từ tiền lãi của ABBank Long Xuyên
khi lãi suất biến động ....................................................................................43
v
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
¾½
DANH MỤC HÌNH:
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của ABBank Long Xuyên .......................................13
DANH MỤC BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 4.1 Tình hình nguồn vốn của ABBank Long Xuyên ......................24
Biểu đồ 4.2 Tình hình tài sản của ABBank Long Xuyên .............................27
Biểu đồ 4.3 Tình hình cho vay ngắn hạn của ABBank Long Xuyên............31
Biểu đồ 4.4 Tình hình nguồn vốn nhạy cảm của ABBank Long Xuyên......35
DN ngoài QD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Tiền gởi KKH: Tiền gởi không kỳ hạn
Tiền gởi CKH: Tiền gởi có kỳ hạn
NVNCLS: Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất
LSCĐ: Lãi suất cố định
NCLS: Nhạy cảm lãi suất
LSCV TB: Lãi suất cho vay trung bình
LSHĐ TB: Lãi suất huy động trung bình
Phân tích rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại NHTMCP An Bình - PGD Long Xuyên
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1. 1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, toàn cầu hóa nền kinh tế không còn là vấn đề xa lạ mà đã và đang trở
thành một xu hướng phát triển tất yếu khách quan đối với nền kinh tế của một quốc gia.
Chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cùng với các tổ chức hợp tác khu
vực, Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng đang từng bước nỗ lực làm mới
mình, đón đầu hội nhập. Trong đó, hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần (NH TMCP)
được đánh giá là hệ thống khá năng động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy
nhiên, đến thời điểm này, chúng ta chỉ đang ở giai đoạn đầu của quá trình hội nhập – giai
đoạn chuẩn bị những điều kiện tốt nhất để bước vào cuộc cạnh tranh thực sự sẽ diễn ra từ
sau năm 2010, khi mà các cam kết hội nhập thực sự bắt đầu có hiệu lực. Để có thể tồn tại
và phát triển bền vững trong cuộc cạnh tranh này, các NH TMCP nói chung và NH TMCP
An Bình – PGD Long Xuyên (ABBank – Long Xuyên) nói riêng phải nỗ lực nâng cao
năng lực cạnh tranh về mọi mặt.
Hiện nay, mặc dù điều xác định là các ngân hàng hoạt động đa năng nhưng trên
thực tế, hoạt động kinh doanh chủ đạo của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam
vẫn là các hoạt động ngân hàng truyền thống bao gồm huy động vốn và cho vay. Nguồn thu
từ các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác chiếm tỷ trọng còn khá thấp. Với các NHTM nhỏ
thì các nguồn thu chính vẫn là sự chênh lệch lãi suất giữa huy động vốn và cho vay. Do đó,
Việc nghiên cứu cần đạt được các mục tiêu sau:
- Phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất.
- Nhận biết rủi ro lãi suất, đo lường rủi ro lãi suất và mức độ thay đổi lãi suất ảnh
hưởng đến hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn 6 tháng cuối 2007 – 6 tháng cuối
2008.
- Đề ra biện pháp hạn chế rủi ro lãi suất và một số kiến nghị trong công tác quản
trị rủi ro lãi suất đối với ABBank – Long Xuyên.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động của ABBank – Long Xuyên rất phong phú và đa dạng với nhiều hình
thức và dịch vụ khác nhau. Qua thời gian thực tập tại Ngân hàng, tôi đã tiếp thu được
nhiều kiến thức thực tế. Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức có hạn nên đề tài chỉ đi sâu
nghiên cứu thông qua Bảng cân đối kế toán, Bảng báo kết quả hoạt động kinh doanh,
Biểu lãi suất…để tìm hiểu về tình hình tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất, nhận
biết rủi ro lãi suất, đo lường rủi ro lãi suất và mức độ thay đổi lãi suất ảnh hưởng lợi
nhuận của ngân hàng trong giai đoạn 6 tháng cuối 2007 – 6 tháng cuối 2008.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên tập trung nghiên cứu rủi ro lãi suất của ABBank – Long Xuyên qua
các các giai đoạn: 6 tháng cuối năm 2007, 6 tháng đầu năm 2008 và 6 tháng cuối năm
2008.
1.4. Ý nghĩa của nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu về hoạt động của NHTMCP An Bình – PGD Long Xuyên, tác
giả mong muốn đóng góp một phần ý kiến giúp ngân hàng thấy rõ hơn về mối liên hệ giữa
công tác quản lý rủi ro lãi suất đối với những tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất để
phòng chống rủi ro lãi suất, góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Dữ liệu thu thập từ nghiên cứu qua sách, báo, tạp chí, internet …cùng một
số thông tin từ việc trao đổi trực tiếp với các anh chị nhân viên của AB Bank –
Long Xuyên.
SVTH: Võ Thùy Mỹ Anh Thư 3
Phân tích rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại NHTMCP An Bình - PGD Long Xuyên
SVTH: Võ Thùy Mỹ Anh Thư 4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương 1 đã giới thiệu khái quát về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu cũng như phạm vi
nghiên cứu. Chương 2 này sẽ tập trung trình bày các lý thuyết được sử dụng làm cơ sở khoa
học cho việc phân tích
2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại:
Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các Công ty, xí
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức đoàn thể và các cá nhân v.v… bằng việc nhận tiền gửi, tiền
tiết kiệm,… cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch
vụ ngân hàng cho các đối tượng trên. Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng có số lượng
lớn và rất phổ biến trong nến kinh tế
1
.
Phân tích rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại NHTMCP An Bình - PGD Long Xuyên
SVTH: Võ Thùy Mỹ Anh Thư 5
2.2 Lãi suất và vai trò của lãi suất ngân hàng:
2.2.1 Lãi suất:
Có nhiều định nghĩa về lãi suất:
- Lãi suất là giá cả mà người đi vay phải trả cho người cho vay để được sử dụng vốn
vay trong một thời hạn nhất định.
3
- Lãi suất là tỷ lệ % giữa số lợi tức thu được hàng năm so với tổng số tiền cho vay.
4
2.2.2 Vai trò của lãi suất ngân hàng:
Lãi suất ngân hàng đóng nhiều vai trò quan trọng quan trọng trong nền kinh tế:
- Lãi suất giúp huy động tiền tiết kiệm vào đầu tư góp phần thúc đẩy nền kinh tế
- Lãi suất giúp phân bổ các nguồn vốn tín dụng cho các dự án đầu tư có lợi suất cao
nhất
- Lãi suất mang lại sự cân bằng giữa cung tiền tệ quốc gia và cầu tiền tệ của công
chúng.
- Lãi suất còn là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của chính phủ.
2.3. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
2.3.1. Những vấn đề chung về rủi ro:
2.3.1.1. Một số khái niệm:
Rủi ro có thể xuất hiện trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Nó là một yếu tố khách
quan nên con người không thể loại trừ được hết mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện
của chúng cũng như những thiệt hại do chúng gây ra. Có rất nhiều định nghĩa khác
nhau về rủi ro nhưng nhìn chung có thể chia làm 2 quan điểm:
Theo quan điểm truyền thống: rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc
kinh tế - xã hội:
Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng: mất vốn khi cho vay, gia tăng
chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị của tài sản; khiến ngân hàng
thua lỗ, phá sản, sẽ ảnh hưởng đến những khách hàng gửi tiền cũng như khách hàng
vay tiền,… làm giảm niềm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng. Từ đó có thể
làm nền kinh tế suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp, sẽ kéo theo sự sụp
đổ của hệ thống ngân hàng trong nước, trong khu vực; Ngoài ra rủi ro tín dụng cũng
ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế
thế giới hiện nay.
2.3.2. Rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng:
Trong hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro
như: Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá hối đoái và rủi ro lãi suất. Trong
phạm vi đề tài, tôi chỉ nghiên cứu về rủi ro lãi suất.
Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc
của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu
nhập của ngân hàng. Rủi ro lãi suất xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa
TSC và TSN; Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy
động vốn và cho vay: Trường hợp ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố định nhưng
cho vay, đầu tư với lãi suất biến đổi. Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi
phí lãi phải trả lớn hơn lãi thu được, làm giảm lợi nhuận; Ngược lại, khi ngân hàng huy
động vốn với lãi suất biến đổi nhưng cho vay, đầu tư với lãi suất cố định. Khi lãi suất
tăng, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi phải trả lớn hơn lãi thu được. Do có sự
không phù hợp về khối lượng, thời hạn giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn
vốn đó để cho vay; Do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế
làm cho vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay; Ngoài ra, khi lãi suất
thị trường thay đổi, ngân hàng còn có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản. Khi rủi ro lãi
suất xuất hiện sẽ làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng; giảm thu nhập từ tài sản của
ngân hàng; làm giảm giá trị thị trường của TSC và vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Chúng
ta có thể đánh giá rủi ro lãi suất thông qua các chỉ số sau:
Các bộ phận cấu thành lãi suất: Lãi suất của một khoản vay được cấu thành bởi rất
nhiều thành phần:
Lãi suất thị trường của
một khoản vay hay một
chứng khoán
=
Lãi suất thực của các
chứng khoán không có
rủi ro
+ Phần bù rủi ro cho vay
Trong đó:
Chứng khoán không có rủi ro: lãi suất trái phiếu chính hủ được điều chỉnh theo lạm
phát.
Phần bù rủi ro cho vay: rủi ro không thu hồi được nợ, rủi ro lạm phát, rủi ro kỳ hạn,
rủi ro về khả năng tiêu thụ, rủi ro thu hồi,…
Ngoài ra, một yếu tố cấu thành cơ bản của lãi suất là phần bù kỳ hạn. Một khoản cho
vay dài hạn sẽ có lãi suất cao hơn vì xác suất xảy ra rủi ro cao hơn so với những khoản vay
SVTH: Võ Thùy Mỹ Anh Thư 7
Phân tích rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại NHTMCP An Bình - PGD Long Xuyên
ngắn hạn. Trên thực tế, các nhà quản trị không thể dự báo chính xác lãi suất thị trường vì
việc dự báo chính xác lãi suất thị trường cần phải có khả năng dự báo những thay đổi trong
sự đánh giá của thị trường đối với tất cả những nhân tố cấu thành lãi suất được đề cập ở
trên. Do đó, các ngân hàng phải chấp nhận rằng ngân hàng không thể kiểm soát và dự báo
chính xác về lãi suất nên ngân hàng phải tìm những biện pháp bảo vệ để đối phó với rủi ro
lãi suất.
2.4.1 Các trường hợp xảy ra rủi ro lãi suất:
Lãi suất của các khoản mục của tài sản là cố định và lãi suất của các khoản mục
tương ứng của nguồn vốn là biến đổi hoặc ngược lại, lãi suất các khoản mục của tài
sản và lãi suất các khoản mục tương ứng trong của nguồn vốn đều biến đổi nhưng
suất thị trường. Nói cách khác, khi lãi suất thị trường thay đổi thì đều có sự co
SVTH: Võ Thùy Mỹ Anh Thư 8
Phân tích rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại NHTMCP An Bình - PGD Long Xuyên
giãn về lãi suất của các khoản mục ở bên tài sản cũng như bên nguồn vốn,
nhưng sự co giãn này lại không đồng thời trong cùng khoảng thời gian và cũng
không cùng cả mức độ co giãn với lãi suất thị trường. Điều đó có thể đem lại
cho NH một cơ hội có chênh lệch lãi suất đầu ra – đầu vào lớn hơn nhưng mặt
khác, cũng có thể đem lại cho NH rủi ro giảm doanh thu do chênh lệch lãi suất
đầu ra – đầu vào hẹp lại.
Như vậy, trong cả hai trường hợp, khi có biến động lãi suất thị trường thì
sẽ có thay đổi chênh lệch lãi suất. Phần chênh lệch khối lượng của các khoản
mục tài sản và nguồn vốn với lãi suất cố định có quy mô càng lớn thì ảnh hưởng
đến kết quả kinh doanh càng nhiều.
2.4.2 Mô hình định giá lại trong đo lường rủi ro lãi suất:
Phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh
lệch giữa lãi suất thu được từ tài sản và lãi suất thanh toán huy động sau một thời gian
nhất định. Các ngân hàng tính số chênh lệch giữa tài sản và nguồn vốn đối với từng kỳ
hạn và đặt chúng trong mối quan hệ với độ nhạy cảm lãi suất của thị trường. Độ nhạy
cảm lãi suất trong trường hợp này chính là khoảng thời gian mà tài sản và nguồn vốn
được định giá lại (theo mức lãi suất mới của thị trường). Điều đó có nghĩa là nhà quản
trị NH còn phải chờ bao lâu nữa để áp dụng mức lãi suất mới với từng kỳ hạn khác
nhau. Cụ thể: chênh lệch tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (GAP):
GAP = RSA – RSL
Trong đó:
RSA: Tài sản nhạy cảm với lãi suất ( Tài sản nhạy cảm với lãi suất là loại tài
sản mà trong đó thu nhập về lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định
khi lãi suất thay đổi.
RSL: Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất là các
khoản nợ mà trong đó chi phí lãi suất sẽ thay đổi trong thời gian nhất định khi lãi suất
SUẤT
SỰ THAY ĐỔI THU
NHẬP RÒNG
>0 Tăng Tăng
>0 Giảm Giảm
<0 Tăng Giảm
<0 Giảm Tăng
Nguồn: Tạp chí NH số 8 tháng 8/2005
Đây là mô hình được sử dụng rộng rãi nhất tại các NHTM của nhiều quốc gia
trên thế giới do việc thực hiện tương đối đơn giản, không đòi hỏi những kỹ thuật phức
tạp như một số mô hình khác. Bên cạnh đó, mô hình định giá lại có thể là một công cụ
hữu ích đối với nhà quản trị NH và các nhà định chế trong việc phòng ngừa rủi ro lãi
suất.
2.4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất:
2.4.3.1. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) =
Thu từ lãi – Chi từ lãi
Tổng tài sản sinh lời
Đây là tỷ lệ thể hiện sự nhạy cảm với lãi suất của ngân hàng. Nếu ngân
hàng đang ở trong trạng thái nhạy cảm tài sản thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ
tăng khi lãi suất tăng, sẽ giảm khi lãi suất giảm. Và ngược lại, nếu ngân đang
trong trạng thái nhạy cảm nguồn vốn thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm nếu
lãi suất tăng và sẽ tăng khi lãi suất giảm.
2.4.3.2. Hệ số rủi ro lãi suất:
Rủi ro lãi suất (R) =
Tài sản nhạy cảm với lãi suất
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
Hệ số rủi ro lãi suất sẽ giúp ngân hàng đánh giá được nguy cơ rủi ro của
ngân hàng khi lãi suất thị trường thay đổi. Nếu ngân hàng có tổng nguồn vốn
nhạy cảm với lãi suất lớn hơn tổng tài sản nhạy cảm với lãi suất hay hệ số rủi ro
phiếu công ty bản tệ tốt nhất châu Á năm 2006”
¾ ABBANK được nhận giải thưởng Quả cầu vàng – the Best Banker do Ban Tổ chức
Hội chợ Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm Banking Expo 2007 trao cho ngân hàng
“phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ công nghệ cao”.
Với vốn điều lệ trên 2.700 tỉ đồng, mạng lưới gần 70 điểm giao dịch tại 20 tỉnh thành
trên toàn quốc vào cuối năm 2008, ABBANK đang phục vụ hàng ngàn khách hàng doanh
nghiệp và hàng vạn khách hàng cá nhân. Tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận của
ABBANK đã tăng trưởng liên tục hơn 300% trong hai năm gần đây.
Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của ABBANK bao gồm nhóm khách hàng
doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng đầu tư.
¾ Đối với khách hàng Doanh nghiệp: ABBANK sẽ cung ứng sản phẩm – dịch vụ tài
chính ngân hàng trọn gói như: sản phẩm cho vay, sản phẩm bao thanh toán, sản
phẩm bảo lãnh, sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu, sản phẩm tài khoản, dịch vụ thanh
toán quốc tế...
¾ Đối với các khách hàng cá nhân: ABBANK cung cấp nhanh chóng và đầy đủ
chuỗi sản phẩm tín dụng tiêu dùng và các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt. Ví dụ: Cho
SVTH: Võ Thùy Mỹ Anh Thư 11
Phân tích rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại NHTMCP An Bình - PGD Long Xuyên
vay trả góp mua nhà, đất, xây sửa nhà; cho vay trả góp mua nhà, đất 30 năm và có
bảo hiểm nhân thọ cho người vay; cho vay trả góp mua ô tô; cho vay tiêu dùng tín
chấp; cho vay sản xuất kinh doanh trả góp; cho vay bổ sung vốn lưu động; cho vay
tiêu dùng thế chấp linh hoạt; các sản phẩm tiết kiệm YOUsaving: tiết kiệm theo thời
gian thực gửi, tiết kiệm bậc thang,... và các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và
ngoài nước...
¾ Với các khách hàng đầu tư: ABBANK thực hiện các dịch vụ ủy thác và tư vấn
đầu tư cho các khách hàng công ty và cá nhân. Riêng với các khách hàng công ty,
ABBANK cũng cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn phát hành và
bảo lãnh phát hành trái phiếu, đại lý thanh toán cho các đợt phát hành trái phiếu.
Định vị và sự khác biệt của ABBANK với các ngân hàng khác là việc cung ứng các
SVTH: Võ Thùy Mỹ Anh Thư 12
Phân tích rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại NHTMCP An Bình - PGD Long Xuyên
lập số 533/GP – UP ngày 13/05/2007 do UBND tỉnh An Giang cấp.
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh vàng số 000002 ngày 12/06/2007 do giám đốc
NHNN An Giang cấp về việc ABBank – Long Xuyên được phép mua bán, gia công, chế
tác vàng, kinh doanh tiến tệ và các hoạt động dịch vụ thuộc ngân hàng.
3.3 Sơ đồ tổ chức: Trưởng
PGDHình 3.1 Sơ đồ tổ chức của ABBank – Long Xuyên
3.4 Chức năng các phòng ban:
Trong hoạt động của ngân hàng, việc kinh doanh có hiệu quả hay không không chỉ nhờ
vào phương thức kinh doanh của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào năng lực điều hành cũng
như nổ lực của các nhân viên trong ngân hàng. Chính vì vậy mà nhiệm vụ, quyền hạn của
từng bộ phận kết cấu nên tổ chức rất quan trọng.
¾ Trưởng phòng Giao Dịch:
Là người lãnh đạo, có nhiệm vụ trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động
của phòng giao dịch. Hướng dẫn và diễn giải việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động của cấp trên giao. Đại diện phòng giao dịch để ký kết các hợp đồng với
khách hàng theo sự ủy quyền của giám đốc chi nhánh và chịu trách nhiệm điều hành