B GIO DC V O TO
TRNG I HC KINH T TP H CH MINH
M TH NAM CHI
RI RO LI SUT TRONG HOT NG
KINH DOANH TI CC NGN HNG
TMCP VIT NAM
THC TRNG V GII PHP
Chuyờn ngnh: Kinh t - Ti chớnh - Ngõn hng
Mó s: 60.31.12
LUN VN THC S KINH T
NGI HNG DN KHOA HC
PGS.TS. TRN HUY HONG TP. H CH MINH NM 2008
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................. 1
1.1. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng ..................................................... 1
1.1.1. Những vấn đề chung về rủi ro ....................................................................... 1
1.4. Quản trị TSN và TSC để hạn chế rủi ro lãi suất .............................................. 19
1.4.1. Rủi ro lãi suất ............................................................................................... 21
1.4.2. Mục tiêu của hoạt động quản lý rủi ro lãi suất ......................................... 22
1.4.3. Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất .............................................................. 23
1.4.4. Quản lý khe hở kỳ hạn ................................................................................. 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ........................................................................................... 29
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KIỂ
M SỐT RỦI RO LÃI SUẤT TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NHTMCP VIỆT NAM ....................... 30
2.1. Tình hình lãi suất huy động và cho vay trên thị trường tiền tệ từ cuối
năm 2006 đến tháng 06 năm 2008 ............................................................................. 30
2.1.1. Chính sách điều hành tiền tệ của NHNN từ cuối năm 2006 đến
tháng 06 năm 2008 ..................................................................................................... 31
2.1.2. Thực trạng kiểm sốt rủi ro lãi suất tại các NHTMCP ............................ 34
2.2. Ngun nhân làm tăng rủi ro lãi suất trong quản trị TSN – TSC của các
NHTMCP .................................................................................................................... 39
2.2.1. Ngun nhân từ chính sách điều hành tiền tệ của NHNN ........................ 39
2.2.2. Ngun nhân từ phía các NHTMCP .......................................................... 44
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2.3. Các biện pháp được áp dụng để Quản trị TSN – TSC nhằm hạn chế rủi
ro lãi suất ..................................................................................................................... 50
2.3.1. Ngân hàng Nhà nước ................................................................................... 50
2.3.2. Ngân hàng TMCP trong nước .................................................................... 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG II .......................................................................................... 54
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ TSN – TSC ĐỂ HẠN CHẾ RỦI
RO LÃI SUẤT CỦA CÁC NHTMCP ...................................................................... 55
3.1. Những thách thức đối với các NHTMCP trong nước ...................................... 55
3.1.1. Về c
KT LUN
TI LIU THAM KHO
PH LC
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện.
Tất cả các thông tin, số liệu trích dẫn có nguồn gốc đáng tin cậy.
Tác giả
Mã Thị Nam Chi
VIB : Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
VP : Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngồi quốc doanh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
DANH MC BNG BIU
Bng 2.1. Lói sut huy ng ................................................................................ 31
Bng 2.2. Lói sut cho vay ................................................................................... 31
Bng 2.3. T l % ngun vn vay LNH c s dng u t so vi tng ti sn
ca mt s NHTMCP ........................................................................................... 38
Bng 2.4. T l lm phỏt t nm 2002 n thỏng 07/2008 .................................. 40
Bng 2.5. Lói sut LNH ....................................................................................... 42
Bng 2.6. T tr
ng thu nhp lói thun so vi tng thu nhp ................................ 45
Bng 2.7. Tc tng trng tớn dng ti mt s NHTMCP ............................. 48
Bng 3.1. Quy mụ vn t cú ca cỏc NHTMCP Vit Nam v mt s ngõn hng
trong khu vc ....................................................................................................... 57
Bng 3.2. Bng cõn i k toỏn: Giỏ tr s sỏch .................................................. 67
Bng 3.3. Bng cõn i k toỏn: Giỏ tr th trng .............................................. 68
Bng 3.4. Bng cõn i k toỏn: Giỏ tr th
trng khi lói sut gim 0.5% ......... 69
Bng 3.5. Bng cõn i k toỏn: Giỏ tr th trng khi lói sut tng 0.5% .......... 69
Bng 3.6. Bng cõn i k toỏn: Thay i ca giỏ tr th trng ......................... 69
Bng 3.7. Bng cõn i k toỏn: Delta v nhy cm ca vn ........................ 70
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1. Tình hình huy động vốn của SCB ...................................................... 52
Đồ thị 3.1. Quy mô vốn tự có của một số ngân hàng .......................................... 57
cỏc Ngõn hng: ABB, MSB, SCB, HDB, TCB, STB, SGB, HBB, SeaB trong
thi gian t cui nm 2006 n ht quý II nm 2008.
4. Tớnh thc tin ca ti
Vic duy trỡ lói sut n nh trong mt thi gian di ca NHNN ó lm cho
Nh qun tr cỏc NHTMCP l l cụng tỏc phũng ri ro lói sut. Cho n cui
nm 2007 u nm 2008, tỡnh hỡnh kinh t v mụ cú nhiu din bin bt li do
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
lm phỏt gia tng cựng vi chớnh sỏch tht cht tin t ca NHNN ó y cỏc
NHTMCP vo cuc khng hong thanh khon, bt buc cỏc ngõn hng bc
vo cuc ua lói sut lm lói sut liờn tc tng cao. iu ny bc l mt yu kộm
trong cụng tỏc phũng ri ro ca cỏc NHTMCP, c bit l ri ro lói sut. Qua
vic nghiờn cu v hot ng ca cỏc NHTMCP, tỏc gi mong mun giỳp cỏc
ngõn hng cú nhn thc ỳng
n v mi liờn h gia cụng tỏc Qun lý TSN
TSC phũng chng ri ro, trong ú c bit l ri ro lói sut, gúp phn nõng
cao nng lc qun tr ri ro ca NHTMCP.
5. Phng phỏp nghiờn cu
Lun vn s dng cỏc phng phỏp nghiờn cu: Phng phỏp tng hp s
liu, phng phỏp nh lng, phng phỏp nh tớnh, phng phỏp phõn tớch,
phng phỏp ỏnh giỏ.
6. Khú khn ca lun vn
Do hu ht cỏc NHTMCP Vit Nam cha cú s quan tõm ỳng mc n vic
Qun lý TSN TSC trỏnh ri ro lói sut nờn cỏc mụ hỡnh qun lý hoc khụng
c xõy dng, hoc ch c xõy dng mt cỏch khỏi quỏt nờn tụi khụng th
nờu chi tit mụ hỡnh tham kho, ỏnh giỏ chi tit nhng mụ hỡnh ó c ỏp
dng.
7. Kt cu ca ti
thể tìm ra được những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát
huy được những cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro.
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố khơng mong đợi mà
khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận
thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hồn
thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định. Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng
của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất
định.
1.1.1.2. Quản tr
ị rủi ro
Quản trị rủi ro là q trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, tồn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm sốt, phòng ngừa và giảm thiểu những
tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro. Quản trị rủi ro bao
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 2 -
gồm các bước: Nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm sốt,
phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro.
1.1.1.3. Các ngun nhân dẫn đến rủi ro
Có ba nhóm ngun nhân dẫn đến rủi ro, gồm: Những ngun nhân thuộc
về năng lực quản trị của ngân hàng; Các ngun nhân thuộc về phía khách
hàng; Các ngun nhân khách quan có liên quan đến mơi trường hoạt động
kinh doanh.
1.1.1.4. Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng và nền kinh tế - xã hội.
Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng: mất vốn khi cho vay, gia
tăng chi phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị của tài sản; khiến
ngân hàng thua lỗ, phá sản, sẽ ảnh hưởng đến những khách hàng gửi tiền
cũng như khách hàng vay tiền,… làm giảm niềm tin của cơng chúng vào hệ
thống ngân hàng. Từ đó có thể làm nền kinh tế suy thối, giá cả tăng, sức
mua gi
và vốn chủ
sở hữu của ngân hàng.
Chúng ta có thể đánh giá rủi ro lãi suất thơng qua các chỉ số sau:
Hệ số chênh lệch lãi thuần (còn gọi là hệ số thu nhập lãi ròng cận biên
NIM – Net Interer Margin)
Hệ số rủi ro lãi suất ( R ) – Khe hở nhạy cảm lãi suất (Interest rate
sensitive gap)
Khe hở kỳ hạn (Duration gap):
Theo kinh nghiệm của các nước, để kiểm sốt rủi ro lãi suất, các ngân
hàng thực hiện các biện pháp: Mua bảo hiểm rủi ro lãi suấ
t để chuyển giao
tồn bộ rủi ro lãi suất cho cơ quan bảo hiểm chun nghiệp; Áp dụng các
biện pháp cho vay thương mại (cho vay ngắn hạn) để ngân hàng có thể linh
động thay đổi lãi suất cho vay khi lãi suất thị trường thay đổi theo chiều
hướng tăng; Áp dụng chiến lược chủ động trong quản trị rủi ro lãi suất: Nếu
ngân hàng có thể dự báo được chiều hướng thay đổi lãi suất, ngân hàng có
thể chủ động đ
iều chỉnh khe hở nhạy cảm lãi suất và khe hở kỳ hạn một cách
hợp lý; Vận dụng các kỹ thuật bảo hiểm lãi suất như hợp đồng kỳ hạn, hợp
đồng tương lai, quyền chọn, Swap.
1.2. Quản trị TSN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 4 -
1.2.1. Những vấn đề chung
1.2.1.1. Khái niệm
Quản trị TSN là quản trị nguồn vốn phải trả cho ngân hàng nhằm đảm
bảo cho ngân hàng ln có đủ nguồn vốn để duy trì và phát triển một cách
hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời đáp ứng kịp thời mọi
nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp nhất.
1.2.1.2. Các ngun tắc
ngn hn. Gm: Ti khon tin gi khụng k hn, ti khon vóng lói.
Cỏc ti khon phi giao dch: l nhng loi tin gi nh k nh nhng
khon tin gi cú k hn ca cỏc TCKT, tin gi tit kim c
a cỏ nhõn. Khi
khỏch hng m cỏc ti khon phi giao dch ti Ngõn hng s c rỳt gc v
lói theo k hn c quy nh trc nhng khụng c tham gia thanh toỏn
khụng dựng tin mt. õy l loi tin gi n nh nờn ngõn hng thng s
dng cho vay trung di hn. V khỏch hng gi tin s c hng li
tc vi lói sut cao hn so vi tin gi khụng k hn.
Vn vay trờn th trng ti
n t: Cỏc ngõn hng cú th vay vn trờn th
trng tin t bng cỏch vay v cho vay ln nhau thụng qua th trng liờn
ngõn hng; Vay ngõn hng Trung ng; Phỏt hnh chng ch tin gi; Phỏt
hnh k phiu, trỏi phiu ngõn hng
Cỏc ti khon hn hp: L mt dng ti khon tin gi hoc phi tin
gi cho phộp kt hp thc hin cỏc dch v thanh toỏn, tit kim, mụi gii
u t, tớn dng. Ngi m ti khon s
y thỏc dch v trn gúi cho chuyờn
viờn qun lý ti khon ti ngõn hng. Loi ti khon ny em li nhiu tin
ớch cho khỏch hng s dng. Theo ú, ti khon ca khỏch hng s c
qun lý nhm mang li li ớch ti a cho khỏch hng.
Vay ngn hn qua hp ng mua li (Repurchase agreement RP):
õy l hp ng c ký kt gia ngõn hng vi khỏch hng (cú ti khon ti
ngõn hng) hoc vi ngõn hng khỏc. Trong ú, ngõn hng tha thun bỏn
tm th
i chng khoỏn cht lng vi tớnh thanh khon cao (c phiu u ói,
trỏi phiu chớnh ph sp n hn thanh toỏn,) kốm theo tha thun s mua
li cỏc chng khoỏn ny ti mt thi im trong tng lai vi mc giỏ xỏc
nh trong hp ng. Giao dch ny cú th thuc loi qua ờm hoc n vi
thỏng, tựy vo nhu cu vn ca ngõn hng v kh nng ca ch th mua
dạng sẽ có lợi thế hơn các ngân hàng khác; Trụ sở kiên cố, phòng gửi tiền an
tồn, tiện nghi cũng tạo nên ưu thế cho ngân hàng; Đội ngũ nhân sự rất quan
trọng trong việc phát triển quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng. Với đội
ngũ nhân viên được đào tạo chun nghiệp, các khách hàng sẽ n tâm hơn
khi nhậ
n được sự tư vấn của họ. Điều đó làm hình ảnh của ngân hàng có ấn
tượng sâu sắc trong lòng khách hàng.
Các chính sách của ngân hàng (chính sách tín dụng, chính sách đầu tư,
chính sách ngân quỹ,…) là một tiêu chuẩn đo lường quan trọng để đánh giá
năng lực, trình độ của các nhà quản lý ngân hàng. Một ngân hàng ln đề ra
những chính sách đúng đắn sẽ được khách hàng tin tưởng khi giao dịch.
1.2.4. Ước tính chi phí cho nguồn vốn tiền gửi và phi tiề
n gửi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 7 -
Chi phí huy động vốn là chi phí cao nhất trong hoạt động một ngân hàng.
Được cấu thành bởi chi phí lãi phải trả cho các khoản tiền gửi của khách
hàng và các chi phí phi lãi phát sinh khác trong quá trình huy động vốn. Vì
vậy, các ngân hàng muốn tăng thu nhập thì phải hạ thấp chi phí tiền gửi. Tuy
nhiên, các ngân hàng không dễ dàng hạ thấp chi phí tiền gửi của mình vì nó
phụ thuộc vào nhiều yếu tố: cung tiền gửi, khả năng cạnh tranh của ngân
hàng, lãi suất cho vay, quy mô của khoản tiề
n gửi không phải trả lãi và quan
trọng nhất là sự chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất đi vay.
Chênh lệch lãi suất là giá mà người tiêu dùng thực trả cho các dịch vụ tài
chính trung gian của ngân hàng. Nó được xác định bởi chi phí cho công
nghệ, chi phí cho vốn, phí bảo hiểm rủi ro của các khoản vay, thuế phải
nộp,…. Mức chênh lệch này phụ thuộc vào sức ép cạnh tranh trong lĩnh vực
ngân hàng và sức ép từ các đối thủ cạnh tranh.
Thông thường, những loại tiền gửi khác nhau tương ứng với mức độ rủi
có sự lựa chọn phù hợp cho mục tiêu kinh doanh của ngân hàng khi đánh đổi
giữa rủi ro và chi phí huy động.
1.2.6. Phương pháp quả
n lý TSN
Để quản lý TSN, các Ngân hàng cần:
Thực hiện các chính sách và biện pháp đồng bộ để khơi tăng nguồn
vốn của ngân hàng, gồm:
+ Biện pháp kinh tế: Là biện pháp mà ngân hàng dùng những đòn
bẩy kinh tế (lãi suất,q tặng,…) để khai thác và huy động các nguồn vốn
cần thiết. Biện pháp này rất linh hoạt, nhạy bén có thể giúp ngân hàng huy
động được nguồn vốn trong trường hợp cần thiết và cấp bách . Tuy nhiên,
nếu s
ử dụng khơng đúng sẽ làm tăng chi phí, ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, gây ra những tổn hại cho ngân hàng.
+ Biện pháp kỹ thuật: Đây là biện pháp lâu dài, chủ lực của mỗi
ngân hàng để mang lại hiệu quả cả trong ngắn hạn và dài hạn: Trang bị máy
móc, cơng nghệ hiện đại, tiên tiến nhằm đảm bảo cho việc thanh tốn được
nhanh chóng, chính xác, thuận tiện hơn; Đa dạ
ng hóa các hình thức huy động
vốn, tạo ra nhiều sản phẩm huy động vốn để thu hút tiền gửi trên thị trường;
Hồn thiện và phát triển mạng lưới huy động vốn: mạng lưới truyền thống
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 9 -
(chi nhỏnh, phũng giao dch, im giao dch,), mng li hin i (ATM,
th thanh toỏn, th tớn dng,)
+ Bin phỏp tõm lý: L bin phỏp tỏc ng vo tỡnh cm, tõm lý
ca khỏch hng to lp, cng c, duy trỡ v phỏt trin mi quan h tt p,
lõu di, bn vng gia Ngõn hng v khỏch hng. lm c iu ny,
Ngõn hng cn tuyờn truyn, qung cỏo rng rói, o to i ng cỏn b ngõn
hng vng chuyờn mụn, cú kh nng giao tip
hoch c duyt s giao ch tiờu huy ng n tng chi nhỏnh; Thc hin
cụng tỏc iu hnh vn trong ton h thng: giao k hoch ngun vn cho
tng chi nhỏnh, xỏc nh hn mc iu chuyn v
n trong ni b h thng, lói
sut iu chuyn vn,; Phõn tớch, ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin k hoch
ngun vn trong tng thi k ca tng chi nhỏnh v ton h thng; Theo dừi
vic thc hin lói sut, chờnh lch lói sut bỡnh quõn cho vay v huy ng
ca tng chi nhỏnh cng nh ton b h thng.
Thc hin quy trỡnh qun lý TSN ca ngõn hng: Mi h thng ngõn
hng u cú quy trỡnh qu
n lý TSN riờng ca mỡnh nhng quy trỡnh ny vn
cú nhng nột chung v xõy dng k hoch ngun vn, lp k hoch ngun
vn, thc hin huy ng vn gn lin vi vic iu hũa vn trong ton h
thng,
1.3. Qun tr TSC
1.3.1. Nhng vn chung v qun tr TSC ca ngõn hng
1.3.1.1. Khỏi nim v TSC v qun tr TSC ca ngõn hng
Cú quan i
m cho rng TSC l giỏ tr tin t ca cỏc ti sn m ngõn hng
cú quyn s hu (bao gm cỏc quyn chim hu, s dng v nh hot) mt
cỏch hp phỏp, chỳng l kt qu ca cỏc hot ng trc ú, hin ang c
s dng cho nhng mc ớch khỏc nhau nhm mang li thu nhp cho ngõn
hng, tớnh n mt thi im nht nh.
mt gúc tip c
n khỏc, TSC l kt qu ca vic s dng vn ca
ngõn hng, l nhng ti sn c hỡnh thnh t cỏc ngun vn ca ngõn hng
trong quỏ trỡnh hot ng.
Phõn loi TSC ca ngõn hng:
Cn c vo hỡnh thc tn ti, TSC ca ngõn hng cú th tn ti
di dng ti sn thc, ti sn ti chớnh v ti sn vụ hỡnh.
1.3.2. Cỏc thnh phn ca TSC
TSC gm cú cỏc thnh phn sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 12 -
Ngân quỹ: Là khoản TSC tính thanh khoản cao mà ngân hàng phải
duy trì để đảm bảo an tồn trong hoạt động kinh doanh, bao gồm tiền mặt tại
quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng khác và dự trữ pháp định.
Thơng thường đây là những tài sản khơng sinh lời, được duy trì chủ yếu
để đáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng gửi tiền, chi phí cho hoạt động
của ngân hàng, bù đắp thiếu hụt trong thanh tốn bù trừ và thực hiện dự trữ
bắt buộc theo quy định của NHNN. Trong tương lai, khoản mục này có xu
hướng giảm do sự phát triển của hệ thống thanh tốn khơng dùng tiền mặt,
trình độ quản lý của ngân hàng.
Khoản mục đầu tư: Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, các ngân
hàng huy động vốn và sử dụng nguồn vốn huy động được để đầu tư (có thể
đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp) nhằm đạt lợi nhuận nh
ưng vẫn phải đảm bảo
thanh khoản. Để đảm bảo an tồn và kinh doanh có lãi, các ngân hàng cần
xây dựng một danh mục đầu tư nhằm:
Ổn định hóa thu nhập: nhằm đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng.
Trong trường hợp thu nhập từ cho vay của ngân hàng giảm xuống thì thu
nhập từ chứng khốn sẽ bù đắp khoản thiếu hụt đó.
Bù trừ rủi ro tín dụng trong danh mục cho vay: các ngân hàng đầu
tư
vào các chứng khốn chất lượng cao, chắc chắn được thanh tốn, có tính
thanh khoản cao.
Cung cấp nguồn thanh khoản dự phòng cho ngân hàng: Khi nhu
cầu chi trả phát sinh mà dự phòng sơ cấp khơng đủ để đáp ứng, ngân hàng có
thể bán các chứng khốn đầu tư trên thị trường, hoặc chiết khấu, tái chiết
khấu tại NHNN nhằm đảm bảo thanh khoản.
c im ca khu vc th trng ni ngõn hng ang hot ng
(khu dõn c, khu cụng nghip)
Quy mụ ca ngõn hng, c bit l quy mụ vn t cú. C th: i
vi ngõn hng cú quy mụ ln, vn nhiu ch y
u cho vay cỏc doanh nghip
ln, thụng thng l khon vay trung di hn. i vi nhng ngõn hng
nh, vn ớt ch yu cho vay cỏc tng lp dõn c hoc doanh nghip va v
nh nh cho vay tiờu dựng, cho vay b sung vn lu ng.
Kinh nghim v trỡnh qun lý: cỏc ngõn hng cú kinh nghim
v hiu bit sõu v loi hỡnh tớn dng no thỡ s tp trung cho vay loi hỡnh
tớn dng ú tng li nhun v gim thiu ri ro.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 14 -
Lợi nhuận mong đợi của một khoản tín dụng: Ngân hàng sẽ tập
trung cho vay đối với những khoản tín dụng mang lại lợi nhuận lớn sau khi
đã tính tốn chi phí và những khoản thiệt hại do rủi ro gây ra.
Danh mục tín dụng của ngân hàng được cấu thành bởi các loại hình tín
dụng sau: Cho vay trực tiếp, Cho vay gián tiếp, Cho th tài chính, Bảo lãnh
ngân hàng.
Ngồi ra còn có danh mục TSC khác, gồm: tài sản cố định, các khoản
phải thu, chi phí,…
1.3.3. Các phương pháp quả
n trị TSC
1.3.3.1. Phân chia TSC để quản lý
Tùy theo đặc điểm, mục tiêu của mình, các ngân hàng có thể phân chia
TSC theo nhiều cách để quản lý, bao gồm:
Căn cứ vào thứ tự ưu tiên của các khoản mục TSC:
Dự trữ sơ cấp: Nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả phát sinh hàng ngày,
thường xun tại ngân hàng. Gồm tiền mặt, tiền gửi (bao gồm tiền gửi
NHNN và tiền gửi vượt mứ