THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG HÓA XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyền Thường Lạng
đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề
tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Thương mại và Kinh tế quốc
tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân đã nhiệt tình giảng dạy cho em những kiến thức
quý báu để em có thể thực hiện được đề tài này.
Trong điều kiện hạn chế về thời gian cũng như giới hạn về lượng kiến thức, kinh
nghiệm thực tế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô .
Sinh viên thực hiện
Phùng Thị Thu Hoài
Hà Nội, tháng 11 năm 2010

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU VÀ CƠ CẤU XUẤT
KHẨU...............................................................................................................3
1.1Vai trò của xuất khẩu.........................................................................................3
1.1.1.Khái niệm xuất khẩu...................................................................................3
1.1.2.Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế .....................................................3
1.1.2.1Xuất khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế ...........................................3
1.1.1.2.Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại..............................................................................................................4
1.1.2.3.Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế...............................5
1.2. Tính tất yếu của việc chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt
Nam trong thời gian tới...........................................................................................6

2.3.1.Nguyên nhân khách quan:.........................................................................37
2.3.2.Nguyên nhân chủ quan:.............................................................................39
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT
KHẨU CỦA VIỆT NAM..............................................................................41
3.1.Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu tới năm 2015.........................41
3.2. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khấu ..................................42
3.2.1. Nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản..........................................42
3.2.2. Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản...............................................................43
3.2.3. Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.............................45
3.3. Một số giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam phù
hợp với xu thế hội nhập.........................................................................................46
3.3.1. Giải pháp về phía nhà nước......................................................................46
3.3.1.1. Thu hút vốn đầu tư cho các doanh nghiệp xuất khẩu.....................46
3.3.1.2. Duy trì môi trường đầu tư ổn định.................................................48
3.3.1.3.Có cách chính sách xúc tiến xuất khẩu............................................48
3.3.1.4.Tập trung nguồn lực để hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ..49
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3.3.1.5.Hỗ trợ thông tin cho các doanh nghiệp xuất khẩu...........................50
3.3.2. Giải pháp về phía doanh nghiệp...............................................................50
3.3.2.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm......................................................50
3.3.2.2. Đa dạng hóa sản phẩm...................................................................52
3.3.2.3.Đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ kỹ thuật và tay nghề của người
lao động.......................................................................................................53
3.3.2.4.Nâng cao trình độ quản lý và giao dịch quốc tế..............................54
3.3.2.5.Liên kết các doanh nghiệp xuất khẩu cùng ngành nghề..................54
3.3.2.6.Hoạt động xúc tiến xuất khẩu..........................................................55
KẾT LUẬN....................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................58

practice for documentary credits
Quy tắc và thực hành thống
nhất tín dụng chứng từ
13 USD United States dollar Đồng đô la Mỹ
14 VND Vietnam dong Việt Nam đồng
15 WTO World trade organization Tổ chức thương mại thế giới
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG
STT Ký hiệu Tên bảng Trang
1 Bảng 1.1 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Thái Lan 19
2 Bảng 2.1 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo nhóm ngành 23
3 Bảng 2.2 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thời kỳ
1990-2000
26
4 Bảng 2.3 Trị giá cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam giai
đoạn 2006-2009
30
5 Bảng 2.4 Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam 10 tháng đầu năm
2010
34
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT Ký hiệu Tên biểu đồ Trang
1 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thời kỳ
1990-2000
24
2 Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng giá trị hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
giai đoạn 2001-2005
29
3 Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng giá trị hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam

hóa xuất khẩu Việt Nam, nghiên cứu kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu của các
nước khác và thông qua đó rút ra các giải pháp giúp chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất
khẩu của nước ta trong năm năm tới. Đồng thời đề tài cũng đưa ra những dự báo về cơ
cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam tới năm 2015.
Phùng Thị Thu Hoài 1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu đề tài là thực trạng cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt
Nam trong vài năm trở lại đây và các yếu tố tích cực cũng như tiêu cực tác động tới cơ
cấu hàng hóa xuất khẩu.
Phạm vi nghiên cứu cứu là tình hình cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
trong giai đoạn mười năm trở lai đây từ năm 2001 đến 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài được nghiên cứu vận dụng theo phương pháp duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử kết hợp với thống kê, phân tích để từ đó rút ra các kết luận làm
cơ sở đưa ra các giải pháp phục vụ việc nghiên cứu.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được
trình bày thành ba chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu và cơ cấu xuất khẩu
Chương 2: Thực trạng cơ cấu hàng hóa xuất khẩu Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt
Nam
Phùng Thị Thu Hoài 2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU VÀ CƠ CẤU
XUẤT KHẨU
1.1Vai trò của xuất khẩu
1.1.1.Khái niệm xuất khẩu

nước
Hoạt động kinh tế của một nước đều phải có các điều kiện về nguồn vốn, kỹ
thuật...để duy trì và phát triển, đặc biệt là nguồn vốn. Một nguồn thu vốn ngoại tệ rất lớn
của các nước chính là từ hoạt động xuất khẩu. Đặc biệt trong xu thế tòan cầu hóa như
hiện nay, đòi hỏi chất lượng sản phẩm ngày càng cao, các nước phải đầu tư mua trang
thiết bị kỹ thuật tiên tiến từ các nước khác, nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu trở nên quan
trọng hơn bao giờ hết. Nhờ có nguồn ngoại tệ để đầu tư cho hoạt động sản xuất mà các
sản phẩm mới có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới, do đó sản xuất có thể phát
triển.
1.1.1.2.Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu vầ các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế nước ta gắn
chặt với phân công lao động quốc tế. Thông thường hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn
các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng
hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng hóa thúc đẩy các quan hệ tín dụng, đầu tư, vận tải quốc
tế... đến lượt nó chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo điều kiện để cho mở rộng
xuất khẩu.
Xuất khẩu thúc đầy hoạt động tín dụng
Khi các hoạt động xuất khẩu càng phát triển, việc buôn bán đa quốc gia giữa các
nước càng sâu rộng thì nhu cầu cần có các phương thức thanh tóan quốc tế phù hợp và
hiệu quả là tất yếu. Các hệ thống thanh tóan tiêu chuẩn quốc tế cũng từ đó mà ra đời và
ngày càng phát triển. Hoạt động tín dụng nhanh chóng trở thành một bộ phận không thể
thiếu trong hoạt động xuất nhập khẩu. Cũng từ đó, các hệ thống thanh toán quốc tế ra
đời như các điều khỏan thương mại quốc tế - Incoterms 2000 (international commercial
Phùng Thị Thu Hoài 4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
terms), và quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ - UCP 500, bản sửa đổi
mới nhất là UCP 600. Các quy tắc này hiện được sử dụng trên 175 quốc gia và là những
quy tắc phổ biến nhất mà hầu hết các giao dịch thương mại quốc tế đều áp dụng. Việc
áp dụng những quy tắc thanh tóan quốc tế thống nhất không chỉ giúp cho hoạt động
thương mại quốc tế diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn mà còn giảm thiểu được các rủi

dân trong nước sẽ ngày càng cao, kéo theo sự phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, sản
xuất đồ điện tử trong nhà, và đặc biệt là các ngành dịch vụ.
1.2. Tính tất yếu của việc chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
trong thời gian tới
1.2.1.Khái niệm cơ cấu xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu
1.2.1.1.Khái niệm cơ cấu xuất khẩu
Cơ cấu xuất khẩu là tổng thể các bộ phận giá trị hàng hoá xuất khẩu hợp thành
tổng kim ngạch xuất khẩu của một quốc gia cùng với những mối quan hệ ổn định và
phát triển giữa các bộ phận hợp thành đó trong một điều kiện kinh tế - xã hội cho trước
tương ứng với một thời kỳ xác định.
Cơ cấu xuất khẩu là kết quả quá trình sáng tạo ra của cải vật chất và dịch vụ của
một nền kinh tế thương mại tương ứng với một mức độ và trình độ nhất định khi tham
gia vào quá trình phân công lao động quốc tế. Nền kinh tế như thế nào thì cơ cấu xuất
khẩu như thế và ngược lại, một cơ cấu xuất khẩu phản ánh trình độ phát triển kinh tế
tương ứng của một quốc gia. Chính vì vậy, cơ cấu xuất khẩu mang đầy đủ những đặc
trưng cơ bản của một cơ cấu kinh tế tương ứng với nó, nghĩa là nó mang những đặc
trưng chủ yếu sau đây:
- Cơ cấu xuất khẩu bao giờ cũng thể hiện qua hai thông số: số lượng và chất
lượng. Số lượng thể hiện thông qua tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể và là hình
thức biểu hiện bên ngoài của một cơ cấu xuất khẩu. Còn chất lượng phản ánh nội dung
bên trong, không chỉ của tổng thể kim ngạch xuất khẩu mà còn của cả nền kinh tế. Sự
thay đổi về số lượng vượt qua ngưỡng giới hạn nào đó, đánh dấu một điểm nút thay đổi
về chất của nền kinh tế.
- Cơ cấu xuất khẩu mang tính khách quan.
- Cơ cấu xuất khẩu mang tính lịch sử, kế thừa. Sự xuất hiện trạng thái cơ cấu
xuất khẩu sau bao giờ cũng bắt đầu và trên cơ sở của một cơ cấu trước đó, vừa kế thừa
vừa phát triển.
Phùng Thị Thu Hoài 6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Cơ cấu xuất khẩu cần phải bảo đảm tính hiệu quả.

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.2.1.3.Khái niệm chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu
Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu là quá trình thay đổi tỷ trọng đóng góp của các
nhóm hàng hóa xuất khẩu trong tổng kim ngạch xuất khẩu của một quốc gia. Quá trình
chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu chịu sự chi phối của nhiều nhân tố như điều kiện phát
triển kinh tế của quốc gia, các chính sách và chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia
đó.
Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu có thể tiếp cận qua hai khía cạnh cơ bản là chuyển
dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu. Chuyển
dịch cơ cấu xuất khẩu bao giờ cũng được thể hiện qua hai thông số là số lượng và chất
lượng.
Nghiên cứu xu hướng chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu sẽ giúp đưa ra những cái
nhìn chung về quá trình phát triển kinh tế của mội nước. Sự chuyển dịch cơ cấu xuất
khẩu của một quốc gia phản ánh phần nào sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế của quốc gia
đó, qua đó nhận biết được nền kinh tế của quốc gia đó có đang phát triển theo xu thế
phù hợp với nền kinh tế chung của toàn thế giới hay không.
Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu khác với điều chỉnh cơ cấu xuất khẩu ở chỗ
♦Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu là quá trình vận động nột tại trong dài hạn, tự có
từ nền kinh tế và thường mang tới những thay đổi lớn rõ rệt về tính chất trong cơ cấu ví
dụ như sự dịch chuyển nhóm hàng xuất khẩu chủ lực từ hàng công nghiệp nhẹ sang
hàng điện tử, công nghiệp nặng.
♦Điều chỉnh cơ cấu xuất khẩu có thể là quá trình chịu nhiều tác động từ các nhân
tố như chính phủ, các chính sách điều chỉnh. Tuy nhiên điều chỉnh cơ cấu xuất khẩu
thường chỉ là hoạt động của chính phủ trong một thời gian ngắn để cơ cấu xuất khẩu
phát triển theo hướng phù hợp, và được dùng như một công cụ biện pháp nhằm thúc đẩy
quá trình chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu.
1.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu hàng hóa xuất khẩu
1.2.2.1.Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái chính là phương tiện so sánh về mặt giá trị một cách tương đối
giữa các ngoại tệ và thông qua đó so sánh tương quan giá cả hàng hóa xuất khẩu của các

động thấp tuy nhiên tay nghề lại không cao. Bên cạnh đó do điều kiện tự nhiên, nước ta
cũng có ưu thế trong việc sản xuất một số mặt hàng nông sản như cà phê, chè, cao su...
Hiện nay các mặt hàng chiếm tới tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam.
Phùng Thị Thu Hoài 9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra trước mắt cho xuất khẩu Việt Nam chính là tình trạng phụ
thuộc quá lớn vào các mặt hàng này mà không phát triển được các mặt hàng công
nghiệp nặng và công nghiệp chế biến khác. Trong khi đó, các mặt hàng thế mạnh quả ta
lại là các hàng có giá trị xuất khẩu thấp, hiệu quả kinh tế đem lại không cao. Do đó, vấn
đề đặt ra cấp bách là việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu để xuất khẩu thực sự đóng
góp hiệu quả vào phát triển kinh tế của đất nước.
1.2.2.3.Chính sách của chính phủ
Chính sách của chính phủ đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy hay kìm hãm
hoạt động kinh tế của một nước. Trong đó chính sách của chính phủ có tác động trực
tiếp tới hoạt động xuất khẩu là chính sách thương mại quốc tế. Trong đó không thể bỏ
qua các công cụ chính có tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới hoạt động xuất khẩu như
công cụ thuế quan, hạn ngạch, hạn chế xuất khẩu tự nguyện, trợ cấp xuất khẩu, tín dụng
xuất khẩu.
Chính sách thuế quan
Thuế quan là những khoản ngoại tệ mà người chủ hàng hóa quá cảnh phải nộp
cho hải quan là cơ quan đại diện cho nước sở tại. Thuế quan có tác động trực tiếp tới giá
cả hàng hóa ngoại thương, và thông qua đó tác động tới cung-cầu hàng hóa ngoại
thương. Thuế quan xuất khẩu mặc dù làm tăng nguồn thu của ngân sách nhưng nó lại
làm cho giá cả quốc tế của hàng hóa xuất khẩu tăng lên một cách tương đối so với trong
nước và làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa đó trên thị trường quốc tế. Do quy
mô xuất khẩu một mặt hàng của một nước thường rất nhỏ so với tổng dung lượng hàng
xuất khẩu mặt hàng đó của thị trường toàn thế giới nên việc giá cả tăng lên sẽ ảnh
hưởng bất lợi tới xuất khẩu. Điều này sẽ làm cho sản lượng hàng xuất khẩu giảm đi, sản
xuất trong nước của những mặt hàng này do đó cũng sụt giảm. Hiện nay thuế xuất khẩu
rất ít khi được áp dụng, tuy nhiên trong một số trường hợp, việc đánh thuế xuất khẩu

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trợ cấp xuất khẩu
Trợ cấp xuất khẩu là biện pháp nhằm nâng đỡ hoạt động xuất khẩu thông qua trợ
cấp trực tiếp hoặc cho vay lãi suất thấp đối với các nhà xuất khẩu trong nước. Bên cạnh
đó, chính phủ còn có thể cho vay ưu đãi đối với các bạn hàng nước ngoài để họ có điều
kiện mua các sản phẩm do nước mình sản xuất, và để xuất khẩu ra bên ngoài. Chính phủ
sẽ áp dụng biện pháp này đối với các mặt hàng ưu tiên phát triển nhằm nâng cao tỷ
trọng đóng góp của các mặt hàng này trong cơ cấu hàng xuất khẩu. Tuy nhiên biện pháp
này sẽ có những tác động phụ tiêu cực đối với thị trường và xã hội. Cụ thể là:
♦Mức cung thị trường nội địa bị giảm do mở rộng quy mô sản xuất, giá cả thị
trường nội địa tăng
♦Người tiêu dùng trong nước bị thiệt một khoản tiền nhất định.
♦Xã hội phải chịu một khoản mất không vì lợi ích mà các nhà sản xuất thu được
nhỏ hơn thiệt hại mà xã hội gánh chịu.
Tín dụng xuất khẩu
Cũng giống như trợ cấp xuất khẩu, tín dụng xuất khẩu là một hình thức nhằm
khuyến khích hoạt động xuất khẩu. Nhà nước lập các quỹ tín dụng xuất khẩu hỗ trợ cho
hệ thống ngân hàng thương mại nhằm gánh chịu bớt một phần rủi ro, giúp tăng cường
tín dụng cho hoạt động xuất khẩu và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Tín dụng xuất khẩu
có thể được cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho nhà sản xuất hoặc xuất khẩu trong nước,
giúp họ đẩu mạnh xuất khẩu. Tín dụng xuất khẩu cấp cho các nước nhập khẩu hoặc nhà
nhập khẩu để khuyết khích họ nhập hàng của mình. Hình thức này thường được các
nước phát triển sử dụng nhiều hơn và chủ yếu áp dụng cho các nhóm hàng thiết bị, máy
móc, dây chuyền công nghệ đồng bộ.
1.2.3.Tính tất yếu của việc chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
trong thời gian tới.
Như đã nêu trong phần một. xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng
kinh tế của mỗi nước. Tuy nhiên có phải lúc nào xuất khẩu cũng thực sự hiệu quả và
đóng góp tích cực và sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế như phần một đã nói.
Phùng Thị Thu Hoài 12

Phùng Thị Thu Hoài 13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Các mặt hàng xuất khẩu có giá trị gia tăng thấp
Hơn nữa, cần phải tỉnh táo nhìn nhận lại con số tăng trưởng ngoạn mục của một
số mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong thời gian qua. Hầu như các nhà làm chính sách đều
bỏ qua hoặc xem nhẹ thực tế là những mặt hàng xuất khẩu này, như da giày, may mặc,
đều có giá trị gia tăng rất thấp, chủ yếu nằm ở tiền công gia công, vốn đã ở mức rẻ nhất
trong khu vực. Có một số phân tích đã cho thấy, Việt Nam chỉ được hưởng tổng cộng
khoảng 5% lợi nhuận của một cái áo sơ mi xuất khẩu. Như vậy, nếu xét đến giá trị gia
tăng thì đóng góp từ tăng trưởng xuất khẩu lên tăng trưởng kinh tế trên thực tế sẽ nhỏ
hơn nhiều so với những gì vẫn tưởng nếu chỉ dựa vào doanh số xuất khẩu danh nghĩa.
Và điều quan trọng hơn ở đây là, vì tỷ lệ giá trị gia tăng thấp nên Việt Nam buộc phải
duy trì tăng trưởng xuất khẩu mạnh các mặt hàng này nhằm tăng tỷ trọng giá trị gia tăng
của chúng góp vào GDP. Mà điều này có nghĩa là ta phải xuất khẩu ồ ạt (bằng các biện
pháp trợ cấp xuất khẩu chẳng hạn) các mặt hàng giày dép, quần áo vào các thị trường
chính quốc tế như Mỹ và EU, và tức là sẽ luôn phải đối mặt với hàng rào tự vệ thương
mại do các nước này dựng lên, như các mức thuế trừng phạt mà EU đang tiến hành hiện
nay.
Tóm lại, do cơ cấu xuất khẩu của nước ta vẫn chủ yếu dựa vào hàng nông sản
chưa chế biến, khoáng sản và hàng công nghiệp chế biến có giá trị gia tăng thấp, trong
khi đó các mặt hàng phụ trợ cho xuất khẩu chưa được chú trọng phát triển. Điều này đã
dẫn tới một thực trạng là xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua chưa hiệu quả,
lượng xuất khẩu nhiều nhưng giá trị thu được lại chưa nhiều. Để khắc phục tình trạng
này và giúp xuất khẩu thực sự đóng góp một phần quan trọng vào tăng trưởng và phát
triển kinh tế bền vững của nước ta trong thời gian tới, điều đặc biệt cấp thiết là phải thay
đổi cơ cấu xuất khẩu theo hướng chú trọng vào các mặt hàng có giá trị gia tăng cao.
1.3.Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của các nước trên Thế
Giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.3.1.Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Trung Quốc
Trong 15 năm qua, xuất khẩu Trung Quốc đã có những bước nhảy vọt gấp 10

Phùng Thị Thu Hoài 15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chuyên môn hóa cao hơn.
Trong những năm gần đây, rất nhiều nước đã bắt đầu triển khai một cơ cấu xuất
khẩu đa dạng hơn để tránh những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra khi xảy ra cú sốc đối
với các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực. Việc chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng
đa dạng hóa sẽ giúp các nhà sản xuất tìm ra những mặt hàng thế mạnh mới trong bối
cảnh cạnh tranh toàn cầu. Thêm vào đó, một số nhà nghiên cứu cũng tin rằng sự đa dạng
hóa trong cơ cấu hàng xuất khẩu đi kèm với tăng mức thu nhập trung bình, được coi là
một giai đoạn quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế.
Để tìm hiểu xem liệu Trung Quốc có đi theo chiến lược chuyên môn hóa cao hơn
hay đa dạng hóa sản phẩm, chúng ta có thể nhìn vào tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu
của nước này trong thời gian qua. Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc
tăng lên đáng kể, mức độ chuyên môn hóa không tăng lên nhiều. Sự tăng lên đặc biệt
đáng chú ý trong nhóm các nhóm hàng chủ lực. Nhóm 10 mặt hàng đứng đầu trong kim
ngạch xuất khẩu hiện nay đã chiếm tới gàn 25% tổng giá trị hàng xuất khẩu trong khi
vào năm 1992 nhóm hàng này chỉ đóng góp 10% tổng giá trị xuất khẩu. Song song với
đó, nhóm 100 mặt hàng chủ lực chiếm 54% so với con số năm 1992 là 45%. Kết quả so
sánh này có thể nói lên rằng việc chuyên môn hóa đã góp phần lớn vào sự tăng trưởng
trong xuất khẩu của Trung Quốc.
Qua những nhận định khái quát, chúng ta có thể đưa ra được ba nguyên nhân
chính dẫn tới sự phát triển thần tốc của xuất khẩu Trung Quốc như sau:
Môi trường kinh doanh năng động và mềm dẻo
Sự chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu một cách mạnh mẽ của Trung Quốc trong 15
năm qua đã cho thấy một môi trường kinh doanh năng động và mềm dẻo, có khả năng
thay đổi thích nghi trong từng ngành nghề khác nhau. Về môi trường kinh doanh linh
hoạt, Trung Quốc được Ngân hàng Thế giới đánh giá cao hơn rất nhiều so với các nước
Châu Á Thái Bình Dương khác.Thêm vào đó, chi phí để mở một hoạt động kinh doanh
ở Trung Quốc chỉ khoảng 9,3% so với thu nhập trung bình của người dân, trong khi con
số này ở các nước Mỹ Latinh và Châu Á Thái Bình Dương khác là 40%. Bài học từ vấn

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tính năng dộng và da dạng trong cơ cấu
Thái Lan đã chuyển từ một nước dựa phần lớn vào xuất khẩu hàng nông sản
(các mặt hàng chế tạo chiếm chưa tới 3% tổng kim ngạch xuất khẩu) trong năm 1960,
thành một nước có hơn 80% hàng xuất khẩu là sản phẩm chế tạo hiện nay, và xuất
khẩu là nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của Thái Lan.
Nhờ tính năng động và sự kết hợp chặt chẽ với các chính sách phát triển thích
hợp của chính phủ về tự do hóa thương mại và cạnh tranh công bằng, xuất khẩu Thái
Lan luôn đạt tốc độ tăng trưởng tới 2 con số hàng năm
Cơ cấu xuất khẩu của Thái Lan thể hiện tính đa dạng rất cao cả về mặt hàng và
thị trường, hơn hẳn phần lớn các đối thủ khác, thậm chí cả các con rồng châu Á. Thái
Lan là nước sản xuất vòng bi lớn nhất thế giới, và sẽ sớm trở thành nước sản xuất xe
Honda lớn nhất thế giới phục vụ cho xuất khẩu. Về mặt hàng nông nghiệp, Thái Lan
là nước xuất khẩu tôm đông lạnh, hải sản đóng trai, bột sắn hột và dứa đóng trai lớn
nhất thế giới. Nhóm mười mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Thái Lan chiếm phần lớn
là mặt hàng công nghiệp và thường xuyên xuất hiện các mặt hàng mới hàng năm. Đây
có thể là một minh chứng cụ thể cho tính linh động và đa dạng trong cơ cấu hàng xuất
khẩu của Thái Lan.
Tập trung đầu tư vào các mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao
Từ cuối những năm 1980 đến đầu những năm 1990, xuất khẩu Thái Lan bắt
đầu phát triển mặt hàng đồ điện, vi tính và linh kiện điện tử. Vào năm 1990, mặt hàng
đồ điện đã tăng hơn 54% trong khi đó máy vi tính và linh kiện điện tử tăng hơn 44%.
Vào năm 1993, hàng chế tạo xuất khẩu (chiếm hơn 80% tổng kim ngạch trị giá xuất
khẩu) tăng 17,7% so với cùng kỳ năm trước, đạt mức 747 tỷ baht.
Năm 1994, xuất khẩu tăng nhanh hơn dự kiến, tăng 1 000 tỷ baht, đánh dấu sự
kiện Thái Lan lần đầu tiên chiếm 1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của thế giới.
Trong hầu hết các mặt hàng xuất khẩu, Thái Lan đều đạt mức tăng trưởng trên dước
19%. Đặc biệt, hàng chế tạo và thủy sản xuất khẩu đạt mức tăng 20% và tiếp tục phát
Phùng Thị Thu Hoài 18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

nghiệp
303,070 8,2 6,1 327,710 8,1 6,2
Hàng chế biết
chính
3 808 883 9,8 77,1 4 106 456 7,8 78,1
Hàng nguyên liệu
và khoáng sản
262 554 26,9 5,3 258 347 -1,6 4,9
Hàng nông sản 499 675 19,5 10,1 522 946 4,7 10,0
Mặt hàng khác 63 190 -0,3 1,3 39 540 -37,4 0,8
Tổng 4 937 372 11,2 100,0 5 254 999 6,4 100,0
Nguồn: Phòng Đàm phán thương mại, Bộ Thương mại Thái Lan
Phùng Thị Thu Hoài 19

Trích đoạn Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp Thu hút vốn đầu tư cho các doanh nghiệp xuất khẩu Duy trì môi trường đầu tư ổn định Nâng cao chất lượng sản phẩm Đa dạng hóa sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status