ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
TP
HỒ
CHÍ
MINH
CHUYÊN
NGÀNH
KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
t
t
à
à
i
i
:
:C
C
h
h
u
u
y
y
ể
ể
n
nd
d
ị
ị
c
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
gx
x
u
u
ấ
ấ
t
tk
k
h
h
ẩ
ẩ
u
u
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
n
n
h
hs
s
á
á
c
c
h
ht
t
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
g
I. Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 1986 đến 2000 ..................................................... 4
II. Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2001-2005 ............................................................ 6
III. Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2006 - 6 tháng đầ
u năm 2008 ....................... 13
B. CÁC THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TIÊU BIỂU ...................................................................... 17
I. Khu vực châu Á – Thái Bình Dương ................................................................................... 17
II. Khu vực châu Âu ................................................................................................................... 25
III. Khu vực Bắc Mỹ ................................................................................................................... 28
V. Châu Phi ................................................................................................................................ 31
VI. Các thị trường khác .......................................................................................................... 31
C. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU GIAI ĐOẠN 2006-2010 ......... 34
1. Đối với khu vực th
ị trường châu Á .......................................................................................... 35
2. Đối với khu vực thị trường châu Âu ........................................................................................ 38
3. Đối với khu vực thị trường châu Mỹ ......................................................................................... 39
4. Đối với khu vực thị trường châu Phi ......................................................................................... 39
5. Đối với khu vực
thị trường châu Đại Dương ............................................................................. 39
6. Đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ ......................................................................................... 40
D. CHÍNH SÁCH ĐỀ NGHỊ ........................................................................................................... 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH ........................................................................... 43
Đ
Đ
ề
ềt
t
à
c
c
ơ
ơc
c
ấ
ấ
u
ut
t
h
h
ị
ịt
t
r
r
ư
ư
ờ
ủ
a
aV
V
i
i
ệ
ệ
t
tN
N
a
a
m
m-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐Trang 3
C
C
h
h
í
í
n
n
h
h
i
iq
q
u
u
ố
ố
c
ct
t
ế
ế
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với những thành tựu kinh tế-xã hội trong hơn 20 năm đổi mới
kinh tế, thương mại quốc tế của Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc
trên nhiều mặt: qui mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu nhóm ngành hàng, thị
trường,... góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị trong
nước, mở rộng quan hội nhập kinh tế quốc tế. N
ếu lịch sử hình thành và phát
triển của ngành thương mại Việt Nam là một bức tranh hoành tráng thì mảng
xuất khẩu trong hơn 20 năm gần đây có nhiều gam màu sáng chói, biểu hiện
C
C
h
h
u
u
y
y
ể
ể
n
nd
d
ị
ị
c
c
h
hc
c
ơ
ơ
x
x
u
u
ấ
ấ
t
tk
k
h
h
ẩ
ẩ
u
uc
c
ủ
ủ
a
aV
V
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
c
h
ht
t
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gm
m
ạ
ạ
i
iq
q
u
kinh tế với các nước và tổ chức trong khu vực.
Bảng 1: Chuyển dịch cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 1986 -
2000
Đơn vị: %
1986 1990 1995 2000
Châu Á
22.5 43.3 72.5 60
Châu Âu
56.6 50.5 18 23.3
Châu Mỹ
1.8 0.7 4.3 6.7
Châu Phi
0 0.2 0 1
Châu Úc, châu Đại Dương
0.5 0.3 1 9
Các tổ chức LHQ
0.1 0 0 0
Trị giá không phân tổ chức
18.5 4.9 3.4 0
Nguồn: niên giám thống kê 1999, NXB Thống kê, Hà Nội, 2000Đ
Đ
ề
ềt
t
c
c
ơ
ơc
c
ấ
ấ
u
ut
t
h
h
ị
ịt
t
r
r
ư
ư
ủ
ủ
a
aV
V
i
i
ệ
ệ
t
tN
N
a
a
m
m-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐Trang 5
C
C
h
h
í
í
n
n
h
ạ
i
iq
q
u
u
ố
ố
c
ct
t
ế
ế
Có sự chuyển dịch trong cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn này là do sự
đổi mới trong đường lối phát triển kinh tế và chính sách kinh tế đối ngoại của
Đảng và Nhà nước ta sau năm 1986:
o Chuyển các hoạt động ngoại thương từ cơ chế tập trung, bao
cấp sang hạch toán kinh doanh. Xóa bỏ tỷ giá kết toán nội bộ.
Xóa bỏ bao cấp và bù lỗ cho kinh doanh xuất nhập khẩ
u.
u
u
y
y
ể
ể
n
nd
d
ị
ị
c
c
h
hc
c
ơ
ơc
c
ấ
ấ
ấ
ấ
t
tk
k
h
h
ẩ
ẩ
u
uc
c
ủ
ủ
a
aV
V
i
i
ệ
ệ
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
t
t
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gm
m
ạ
ạ
i
iq
q
u
u
ố
ố
c
vực, bao gồm cả Việt Nam. Thêm vào đó, việc Trung Quốc gia nhập Tổ chức
thương mại thế giới (WTO) đã khiến cho hoạt động cạnh tranh trên thị trường
thế giới trở nên ngày càng khốc liệt, đặc biệt đối với những nước có cơ cấu
hàng xuất khẩu tương tự như Trung Quốc.
Bướ
c sang năm 2003, tình hình kinh tế thế giới cũng không sáng sủa hơn
do tác động của cuộc chiến tại Irắc và đại dịch SARS. Trong 02 năm cuối của
giai đoạn 2001-2005, nền kinh tế thế giới bắt đầu hồi phục, dù vẫn mang
trong mình nhiều yếu tố bất ổn. Nhờ tích cực xúc tiến thương mại, mở rộng
thị trường xuất khẩu đi đôi với s
ự tăng trưởng đáng kể nguồn cung hàng xuất
khẩu thông qua khắc phục thành công những khó khăn trong nước như sự
Đ
Đ
ề
ềt
t
à
à
i
i
:
:C
C
ấ
ấ
u
ut
t
h
h
ị
ịt
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
gx
x
ệ
ệ
t
tN
N
a
a
m
m-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐Trang 7
C
C
h
h
í
í
n
n
h
hs
s
á
á
c
c
h
ố
c
ct
t
ế
ếtăng giá nguyên liệu đầu vào, hiện tượng thiếu điện trong sản xuất do hạn hán,
nạn dịch cúm gia cầm tái phát.
Trong bối cảnh còn bị tác động bởi nhiều yếu tố không thật thuận lợi cả
trong và ngoài nước, hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2001-2005 của Việt Nam
vẫn đạt được những thành công đáng kể và là nhân tố quan trọng góp phần
đưa mức GDP cả nước lên 7,5%, th
ực hiện thành công Kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005.
2. Thực trạng
Trong những thành tựu đạt được của ngoại thương giai đoạn này, cơ cấu
thị trường xuất khẩu cũng có những chuyển biến khả quan.
Bảng 2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2001-2005
Đơn vị: triệu USD, %
Nội dung
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Giai đoạn
2001-2005
KN
Tỷ
32.44
2
100
110.82
9
100
Châu Á 8.610 57,3 8.684 52,0 9.756 48,4
12.63
4
47,7
16.38
3
50,5 56.067 50,6
ASEAN 2.556 17,0 2.437 14,6 2.958 14,7 3.885 14,7 5.450 16,8 17.286 15,6
Trung Quốc 1.418 9,4 1.495 8,9 1.748 8,7 2.735 10,3 3.082 9,5 10.478 9,4
Nhật Bản 2.510 16,7 2.438 14,6 2.909 14,4 3.502 13,2 4.639 14,3 15.998 14,4
Châu Âu 3.515 23,4 3.640 21,8 4.326 21,5 5.412 20,4 5.872 18,1 22.765 20,5
EU-25 3.152 21,0 3.311 19,8 4.017 19,9 4.971 18,8 5.450 16,8 20.901 18,9
Châu Mỹ 1.342 8,9 2.774 16,6 4.327 21,5 5.642 21,3 6.910 21,3 20.995 18,9
Hoa Kỳ 1.065 7,1 2.421 14,5 3.939 19,5 4.992 18,8 6.553
20,2 18.970 17,1
Châu Phi 176 1,2 131 0,8 211 1,0 427 1,6 681 2,1 1.626 1,5
Châu Đại Dương 1.072 7,1 1.370 8,2 1.455 7,2 1.879 7,1 2.595 8,0 8.371 7,6
Nguồn: Bộ Công thương
Đ
Đ
ề
ề
c
c
h
hc
c
ơ
ơc
c
ấ
ấ
u
ut
t
h
h
ị
ịt
t
c
c
ủ
ủ
a
aV
V
i
i
ệ
ệ
t
tN
N
a
a
m
m-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐Trang 8
C
C
h
h
í
m
m
ạ
ạ
i
iq
q
u
u
ố
ố
c
ct
t
ế
ế
Trong giai đoạn 2001-2005, khu vực thị trường châu Á đã giảm dần tỷ
trọng từ 57, 3% năm 2001 xuống còn 50, 5% năm 2005 song vẫn chiếm ưu
thế trong cơ cấu xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Tỷ trọng xuất khẩu vào
khu vực thị trường châu Âu có xu hướng giảm nhẹ nhưng giá trị tuyệt đối
:
:C
C
h
h
u
u
y
y
ể
ể
n
nd
d
ị
ị
c
c
h
hc
c
g
gx
x
u
u
ấ
ấ
t
tk
k
h
h
ẩ
ẩ
u
uc
c
ủ
ủ
a
a
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
s
á
á
c
c
h
ht
t
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gm
m
ạ
ạ
i
i
Kỳ, thị trường châu Phi và một số thị trường ở khu vực Đông Âu. Ký
kết thêm hơn 10 Hiệp định song phương về thương mại, hợp tác kinh
tế - thương mại và kỹ thuật, đưa tổng số Hiệp định song phương Việt
Nam ký kết lên gần 90 hiệ
p định.
3.2. Hạn chế:
3 Tuy có sự tăng trưởng nhưng kim ngạch xuất khẩu qua các thị trường
vẫn chưa tương xứng tiềm năng của đất nước. Thị trường chính vẫn
chỉ là châu Á, trong khi có một số thị trường có tiềm năng như châu
Phi và Mỹ Latin hầu như vắng bong mặt hàng Việt.
3 Xuất khẩu tăng trưởng nhanh nhưng chưa thực s
ự vững chắc và dễ bị
tổn thương bởi các cú sốc từ bên ngoài như sự biến động giá cả trên
thị trường thế giới hay sự xuất hiện của các rào cản thương mại mới
của nước ngoài.
3 Bên cạnh đó, khả năng chủ động nắm bắt những cơ hội thuận lợi để
thâm nhập và khai thác các thị trường xuất nh
ập khẩu còn nhiều hạn
chế. Chưa tận dụng triệt để lợi ích từ các Hiệp định thương mại song
phương, đa phương và khu vực đã ký kết giữa Việt Nam và các đối
Đ
Đ
ề
ềt
t
à
à
c
c
ơ
ơc
c
ấ
ấ
u
ut
t
h
h
ị
ịt
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
a
aV
V
i
i
ệ
ệ
t
tN
N
a
a
m
m-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐Trang
10
C
C
h
h
í
í
n
n
h
h
i
iq
q
u
u
ố
ố
c
ct
t
ế
ếtác để khai thác hết tiềm năng của các thị trường lớn như Hoa Kỳ,
EU, Trung Quốc…
3 Công tác của mạng lưới đại diện, đặc biệt về thương mại, ở nước
ngoài còn nhiều yếu kém, chưa thực sự hổ trợ tốt cho hoạt động xuất
khẩu, các chương trình xúc tiến thương mại nhỏ lẻ, rời rạc.
3.3. Nguyên nhân:
a. Nguyên nhân của những thành tựu:
Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, những đổi mới trong cơ chế, chính sách quản lý xuất khẩu, mở
t
à
à
i
i
:
:C
C
h
h
u
u
y
y
ể
ể
n
nd
d
ị
ị
c
c
h
ư
ờ
ờ
n
n
g
gx
x
u
u
ấ
ấ
t
tk
k
h
h
ẩ
ẩ
u
uc
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
n
h
hs
s
á
á
c
c
h
ht
t
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gm
p hơn, góp phần quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp
khai thác và mở rộng thị trường xuất khẩu…
Nguyên nhân khách quan
Sự phục hồi tăng trưởng của nền kinh tế thế giới trong giai đoạn 2003 -
2005 làm tăng nhu cầu nhập khẩu hàng hoá của các khu vực và quốc gia trên
thế giới. Trong bối cảnh năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu của ta chưa
cao, cơ cấu hàng xuất khẩu chưa
đa dạng thì đây thực sự là một cơ hội tốt để
đẩy mạnh xuất khẩu và điều này có thể thấy khá rõ thông qua sự biến thiên
của tốc độ tăng trưởng xuất khẩu. Trong giai đoạn 2001 – 2002, khi tăng
trưởng của nền kinh tế thế giới chững lại do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như
sự kiện 11/09, đại dịch SARS, chi
ến tranh Irắc, Ápganixtan... tăng trưởng
xuất khẩu của Việt Nam chỉ đạt khoảng 7,4%/năm. Bước sang giai đoạn
2003-2005 nền kinh tế thế giới đã bắt đầu tăng trưởng và phát triển sôi động
trở lại, xuất khẩu của Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng bình quân
24,7%/năm.
a. Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, đầu tư xã hội cho sản xuất hàng xuất khẩu nhìn chung vẫn còn
thấp, ảnh hưởng đến khả năng gia tăng qui mô sản xuất và xuất khẩu. Bên
cạnh đó, hiệu quả đầu tư chưa cao, đầu tư còn dàn trải, chưa có những dự án
đầu tư quy mô lớn nhằm tập trung khai thác tiềm năng xuất khẩu, khiến cơ
cấu s
ản xuất và xuất khẩu chậm được đổi theo hướng tích cực.
Đ
Đ
ề
ề
c
c
h
hc
c
ơ
ơc
c
ấ
ấ
u
ut
t
h
h
ị
ịt
t
c
c
ủ
ủ
a
aV
V
i
i
ệ
ệ
t
tN
N
a
a
m
m-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐Trang
12
C
C
h
h
m
m
ạ
ạ
i
iq
q
u
u
ố
ố
c
ct
t
ế
ếThứ hai, những lúng túng, bị động trong việc khai thác các thị trường xuất
khẩu thời gian qua xuất phát từ sự thiếu chuẩn bị của cả phía các cơ quan
quản lý nhà nước và các doanh nghiệp. Các cơ quan quản lý nhà nước chưa
thực hiện tốt công tác phổ biến, hướng dẫn và chuẩn bị điều kiện để đón
Đ
Đ
ề
ềt
t
à
à
i
i
:
:C
C
h
h
u
u
y
y
ể
ể
n
nt
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
gx
x
u
u
ấ
ấ
t
tk
k
h
h
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
C
C
h
h
í
í
n
n
h
hs
s
á
á
c
c
h
ht
t
h
h
ư
ư
ơ
ơ
cùng với sự kiện khủng bố 11/09 là một trong những nguyên nhân khiến cho
tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2002 chỉ đạt con số
khiêm tốn là 7,4%/năm.
Thứ hai, cùng với xu thế hội nhập, ngày càng xuất hiện nhiều rào cản
thương mại mới tinh vi hơn (như chống bán phá giá, tiêu chuẩn xã hội, môi
trường, an toàn vệ sinh thực phẩm...), gây khó khăn và tổn thất không nhỏ cho
hoạ
t động xuất khẩu của ta.
Thứ ba, làn sóng mới các hiệp định thương mại tự do song phương, đa
phương (FTA) giữa các nước đã đem đến nhiều bất lợi cho hàng xuất khẩu
Việt Nam do bị phân biệt đối xử.
III. Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2006 - 6 tháng đầu năm
2008
Thực hiện đường lối đối ngoại độc lậ
p tự chủ, đa dạng hóa, đa phương
hóa, đến nay Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 172 nước thuộc tất cả
các châu lục và lần đầu tiên trong lịch sử có quan hệ bình thường với tất cả
các nước lớn, các ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
Ngày 7/11/2007 Việt nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức
Thương mại Th
ế giới WTO, đánh dấu một bước tiến mới trong ngoại thương
Việt Nam.
Năm 2006, xuất khẩu đã tăng ở hầu hết các khu vực và đang chuyển
dịch từ châu Á sang châu Âu và châu Mỹ, trong đó châu Á-Thái Bình Dương
tăng 19%, châu Âu tăng 27%, châu Mỹ tăng 33,4%, châu Phi-Tây Nam Á
tăng 77,1% so với năm 2005. Tuy vậy, châu Á – châu Đại dương vẫn là thị
trường xuất khẩu lớn nhất đạt 20,84 tỉ USD chiếm 52,4% tổng kim ngạch xuất
khẩu, châu Mỹ đạt 9,2 tỉ USD chiếm 23,1%, châu Âu đạt 7,65 tỉ USD chiếm
19,2%, châu Phi-Tây Nam Á đạt 2,1 tỉ USD chiếm 5,3% tổng kim ngạch xuất
khẩu.
d
d
ị
ị
c
c
h
hc
c
ơ
ơc
c
ấ
ấ
u
ut
t
h
h
ị
ị
ẩ
ẩ
u
uc
c
ủ
ủ
a
aV
V
i
i
ệ
ệ
t
tN
N
a
a
m
m
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐Trang
14
n
n
g
gm
m
ạ
ạ
i
iq
q
u
u
ố
ố
c
ct
t
ế
ế
d
d
ị
ị
c
c
h
hc
c
ơ
ơc
c
ấ
ấ
u
ut
t
h
h
ị
h
ẩ
ẩ
u
uc
c
ủ
ủ
a
aV
V
i
i
ệ
ệ
t
tN
N
a
a
m
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐Trang
ơ
n
n
g
gm
m
ạ
ạ
i
iq
q
u
u
ố
ố
c
ct
t
ế
ế
d
d
ị
ị
c
c
h
hc
c
ơ
ơc
c
ấ
ấ
u
ut
t
h
h
h
h
ẩ
ẩ
u
uc
c
ủ
ủ
a
aV
V
i
i
ệ
ệ
t
tN
N
a
a
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
ơ
ơ
n
n
g
gm
m
ạ
ạ
i
iq
q
u
u
ố
ố
c
ct
t
ế
ế
u
u
y
y
ể
ể
n
nd
d
ị
ị
c
c
h
hc
c
ơ
ơc
c
ấ
ấ
ấ
ấ
t
tk
k
h
h
ẩ
ẩ
u
uc
c
ủ
ủ
a
aV
V
i
i
ệ
ệ
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
t
t
h
h
ư
ư
ơ
ơ
n
n
g
gm
m
ạ
ạ
i
iq
q
u
u
ố
ố
ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên ASEAN đạt 7,8 tỷ
USD, tăng 21,7% so với năm 2006.