Phát triển mạng lưới y tế tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2010-2020 - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Sức khỏe là vốn quý của mỗi con người và của toàn xã hội. Bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp đảm bảo
cho sự nghiệp xây dưng và bảo vệ tổ quốc. Hiện nay, khi thế giới ngày càng
phát triển thì ngành y càng được quan tâm hơn, đặc biệt là trong nghiên cứu
và dich vụ chăm sóc sức khỏe. Và nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng ngày
càng cao hơn. Bên cạnh đó, với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế-sản xuất
thì kéo theo sự thay đổi của khí hậu, môi trường…dẫn đến tình trạng ngày
càng xuất hiện nhiều căn bênh mới.
Ở Việt Nam cũng vậy, vấn đề chăm sóc sức khỏe luôn là vấn đề được
quan tâm hàng đầu. Đặc biệt, khi mà đất nước ngày càng phát triển nhân dân
có cuộc sống đầy đủ hơn thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe lại càng cần thiết
hơn nữa. Để đắp ứng đầy đủ những nhu cầu chăm sóc sức khỏe và nâng cao
thể lực thì cần phải xây dựng một mạng lưới y tế phát triển vững chắc, được
phân bổ một cách rộng rãi đến tận từng cơ sở, địa phương, thôn bản trong cả
nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên việc củng cố, phát
triển mạng lưới y tế là rất cần thiết. Vì vậy, em xin chọn đê tài: “Phát triển
mạng lưới y tế tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2010-2020”.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MẠNG LƯỚI Y TẾ
1.1 Khái niêm mạng lưới y tế
Mạng lưới y tế của một địa phương là hệ thống toàn bộn các bệnh viện đa
khoa và chuyên khoa, các trung tâm y tế, các phòng khám đa khoa khu vực,
các trạm y tế đóng trên địa bàn địa phương đó. Các đơn vị này thực hiện
chức năng phòng và chữa bệnh nhằm chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức
khỏe cho nhân dân
1.2 Phân cấp mạng lưới y tế

1.3.1 Mạng lưới y tế tuyến tỉnh
Mạng lưới y tế tuyến tỉnh bao gồm các BVĐK tỉnh, các BV chuyên khoa,
BV y học dân tộc, khu điều trị phong, khu điều dưỡng, phòng khám chuyên
khoa, phục hồi chức năng.
Bên cạnh thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp cụ và chỉ đạo y tế
tuyến dưới. Y tế tuyến tỉnh còn đi sâu vào nghiên cứu khoa học và phát triển
y tế chuyên sâu, nhằm tạo điều kiện cho người dân tiếp cận dịch vụ y tế
chuyên sâu và chất lượng một cách thuận tiên.Ngoài ra, các đơn vị y tế tuyến
tỉnh còn là cầu nối y tế TW với y tế địa phương.
1.3.2 Mạng lưới y tế tuyến huyện
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mạng lưới y tế tuyến quận, huyện, thị xã bao gồm: các nhà hộ sinh, các
phòng khám đa khoa, các BVĐk huyện, các TTYT huyên (thực hiện chức
năng y tế dự phòng).
Các đơn vị y tế tuyến huyện là nơi cứu chữa cơ bản đầu tiên phục vụ
nhân dân, đồng thời hỗ trợ trực tiếp cho y tế xã, giảm bớt gánh năng cho y tế
tuyến Tỉnh và Trung Ương.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.2 Mạng lưới y tế xã, phường, thị trấn
 Các đơn vị y tế xã, phường, thị trấn gồm các trạm y tế xã. Đây là đơn
vị ký thuật đầu tiên tiếp xúc với nhân dân nằm trong hệ thống y tế nhà
nước. Trạm y tế xã theo quy định của bộ y tế thực hiện chức năng, nhiệm
vụ sau:
- Tổ chức sơ cứu ban đầu, KCB thông thường cho nhân dân.
- Thực hiện công tác vệ sinh phòng dịch bệnh
- Thực hiện công tác Bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình.

TYT). Các doanh nghiệp có từ 500 công nhân trở lên phải thành lập TYT
của doanh nghiệp. Các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
có TYT cơ sở.
- Các tiêu chuẩn thiết kế của các CSYT được quy định (Quyết định số
1327/QĐ-BYT ngày 18/4/2002, Quyết định số 2271/2002/QĐ-BYT ngày
17/06/2002)
+ Diện tích khu đất xây dựng CSYT có đảm bảo tiêu chuẩn không
+ Các cơ sở y tế có bố trí đầy đủ các phòng, ban làm việc theo tiêu chuẩn
không (bao gồm: khu khám và điều trị ngoại trú, khu chữa bệnh,..)
+ Kết cấu công trình của các CSYT (tường, sàn trần, cửa sổ, cửa đi, hành
lang, cầu thang…) có đảm bảo tiêu chuẩn không?
+ Kỹ thuật hạ tầng của CSYT (hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước,
xử lý nước thải và chất rắn…) có đảm bảo tiêu chuẩn không?
1.4.1.2 Trang thiết bị y tế
TTBYT bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, vật tư, phương tiện
vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt động CSBVSKND
TTBYT là thước đo mức độ hiện đại của một cơ sở, trình độ y học của
một quốc gia; là yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ y tế; là yếu tố quan
trọng đào tạo chuyên môn, nâng cao trình độ cho CBYT…
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một số tiêu chí để đánh giá trình độ TTBYT:
- TTBYT tại các CSYT có được trang bị đồng bộ, đảm bảo các tiêu
chuẩn về số lượng và chất lượng theo quy định không?
- TTBYT tại CSYT có được bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ không?
- Tỷ lệ kinh phí từ vốn sự nghiệp cho hoạt động mua vật tư tiêu hao, bảo
dưỡng, kiểm chuẩn TTBYT hàng năm.
1.4.1.3. Nguồn nhân lực y tế
Cán bộ y tế là yếu tố thiết yếu cho sự phát triển hệ thống cung cấp các

Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH THANH HÓA
TRONG NHỮNG NĂM QUA
2.1 Giới thiệu về mạng lưới y tế tỉnh Thanh hóa
2.1.1 Mạng lưới y tế tuyến tỉnh
Mạng lưới y tế tuyến tỉnh gồm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở y tế,
chịu sự quản lý, chỉ đạo về y tế của sở y tế tỉnh, đồng thời chịu sự hướng
dẫn, chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị y tế tuyến
TW.
 Lĩnh vực KCB-PHCN: Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Bệnh viện Đa khoa
khu vực Ngọc Lặc; Bệnh viện Phụ sản; Bệnh viện Y học dân tộc; Bệnh viện
Tâm thần; Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng; Bệnh viện Lao và
bệnh phổi; Bệnh viện Nhi; Bệnh viện Mắt; Bệnh viện Nội tiết; Bệnh viện Da
liễu;
Lĩnh vực y tế chuyên ngành: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản;
Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe; Trung tâm Kiểm nghiệm
Dược phẩm - Mỹ phẩm; Trung tâm Giám định y khoa; Phòng Giám định
pháp y; Phòng Giám định pháp y tâm thần.
Lĩnh vực YTDP: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm Phòng
chống HIV/AIDS; Trung tâm Phòng chống sốt rét - ký sinh trùng - côn
trùng.
Lĩnh vực đào tạo: toàn tỉnh có 1 trường Cao đẳng y tế, đủ điều kiện
đảm nhiệm các loại hình như: CĐ Điều dưỡng, TH Điều dưỡng, Y sỹ
YHCT, Y sỹ định hướng, Y tá sơ học, Nhân viên YTTB, Dược tá.
2.1.2 Mạng lưới y tế tuyến huyện
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mạng lưới y tế tuyến huyện gồm các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế,
chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp và cả về chuyên môn, nghiệp vụ của các

12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2 Thực trạng của mạng lưới y tế tỉnh Thanh Hóa
2.2.1 Năng lực mạng lưới y tế
2.2.1.1 Năng lực mạng lưới y tế tuyến tỉnh
Cơ sở hạ tầng y tế ở tuyến này được xây dựng khá đầy đủ. Các cơ sở
YTDP đều chưa đảm bảo đủ về diện tích xây dựng và tiêu chuẩn. Một số cơ
sở y tế trong tình trạng xuống cấp do qua nhiều năm sử dụng. Bên canh đó,
cũng có nhiều nới cơ sở được đầu tư xây dựng mới, đáp ứng nhu cầu tiêu
chuẩn cho việc khám chữa bệnh như bênh viên mắt, bệnh viên Đa khoa
tỉnh…
Ở tuyến này, các trang thiết bị y tế được trang bị đầy đủ và tiên tiến hơn
nhưng cũng chưa được trang bị đủ số TTBYT theo như yêu cầu. Dẫn đến
tình trạng TTBYT không đồng bộ. Trình độ khai thác sử dụng thiết bị chưa
thoe kịp tốc độ nâng cao trang thiết bị, dẫn tới hiệu quả sử dụng còn thấp,
gây lãng phí và chất lượng khám chữa bệnh không cao.
Về nguồn nhân lực, số lượng cán bộ y tế tăng lên về số lượng; về khối
bệnh viện và Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh: 2.240 cán bộ. Tuy nhiên,
về chất lượng nhân lực thì chưa đảm bảo thiếu nhiều cán bộ có chuyên môn
tay nghề cao và trình độ đại học. Bên cạnh đó, ngành Y tế tỉnh đã hoàn chỉnh
cơ cấu tổ chức của 26 bệnh viện đa khoa đi vào hoạt động ổn định, tập trung
đào tạo một số cán bộ chuyên khoa sâu cho các chuyên ngành mũi nhọn của
bệnh viện và trung tâm tuyến tỉnh. Mặt khác, đội ngũ cán bộ làm trong
YTDP rất ít và đặc biệt thiếu cán bộ chuyên sâu (lý giải tại sao dịch bênh
thường lây lan nhanh khi xuất hiện).
2.2.1.2 Năng lực mạng lưới y tế tuyến huyện
Website: Email : Tel : 0918.775.368
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thực trạng của mạng lưới y tế tuyến huyện còn gặp nhiều khó khăn, chưa

Ngoài ra ở bệnh viện tuyến huyện thiết bị khám chữa bệnh chỉ dùng cho
việc chữa trị các bệnh nhẹ và vừa như chụp X quang, siêu âm, xét nghiệm
máu… còn lại nếu bệnh nặng thì phải chuyển lên bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến
trung ương.
- Ngay như Bệnh viện Đa khoa Nông Cống chỉ có 2 máy chụp X quang
đều được mua và cấp từ 1995 dùng đến nay thường xuyên phải qua sửa chữa
nên không thể đảm bảo độ chính xác hoàn toàn khi tiến hành khám bệnh. Đó
là chưa nói những dụng cụ khám chữa bệnh phổ biến như máy nội soi, máy
điện não... thì bệnh viện lại chưa có.
2.2.1.3 Năng lực mạng lưới y tế tuyến xã
Là tuyến y tế đầu tiên, trực tiếp chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nhưng
việc tăng cường xây dựng và củng cố mạng lưới y tế xã, phường đang gặp
nhiều khó khăn.
Theo thống kê của Sở Y tế, hiện nay mạng lưới y tế cơ sở của tỉnh Thanh
Hóa đã được phủ kín trên tổng số 634 xã, phường, thị trấn. Bình quân có
4,81 cán bộ y tế/trạm, trong đó đồng bằng 4,16 cán bộ/trạm, miền núi 5,16
cán bộ/trạm. Số bác sĩ tăng từ 50% (2003) lên 61% (2006). Mạng lưới y tế
thôn, bản được tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư mua
sắm. Tuy nhiên, trước nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng cao ở
một tỉnh có số dân đông, phân bổ không tập trung giữa khu vực đồng bằng
và miền núi thì mạng lưới y tế cơ sở vẫn chưa đáp ứng được vai trò của
Website: Email : Tel : 0918.775.368
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tuyến y tế chăm sóc sức khỏe (CSSK) ban đầu. Có nhiều nguyên nhân,
nhưng nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ thực trạng đội ngũ cán bộ y tế, cơ
sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí hoạt động. Trạm y tế thị trấn Bến Sung
(huyện Như Thanh) nằm “khép mình” bên tuyến Quốc lộ 47 với vẻ “nguyên
sơ” của ba gian nhà ngói cũ được xây dựng cách đây hơn chục năm. Do vậy,
bệnh nhân đến khám và điều trị rất ít, thường vượt tuyến. Trong 2 năm 2006


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status