i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Đỗ Hồng Vân
Lớp: 11DQN02
Khoa: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị ngoại thương
Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận tốt nghiệp này là do chính tôi thực hiện. Các số
liệu và thông tin tôi sử dụng đều là số liệu chính xác của đơn vị thực tập và trên các
sách báo khoa học chính thống và đều được trích dẫn nguồn đầy đủ.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nội dung báo cáo của mình. Sinh viên thực hiện ĐỖ HỒNG VÂN
ii
LỜI CÁM ƠN
Kính thưa quý thầy cô trường Đại học Công nghệ Tp HCM, qua bốn năm ngồi
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : ĐỖ HỒNG VÂN
MSSV : 1154010927
Khoá : 2011 - 2015 1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
·······················································································································
·······················································································································
·······················································································································
·······················································································································
·······················································································································
·······················································································································
·······················································································································
······················································································································· TP. HCM, ngày tháng năm
(Giáo viên hướng dẫn)
v
vi
Bao bì Bình Tây 22
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của và Xí nghiệp Bao bì Bình Tây 22
2.1.2.1. Lịch sử hình thành 22
2.1.2.2. Quá trình phát triển 23
2.1.3. Chức năng - nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động 23
2.1.3.1. Chức năng 23
2.1.3.2. Nhiệm vụ 24
2.1.3.3. Lĩnh vực hoạt động 24
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp Bao bì Bình Tây 24
2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức 24
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 26
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Xí nghiệp bao bì Bình Tây trong
ba năm gần đây (2012 - 2014) 28
2.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Xí nghiệp trong từ năm 2012
đến 2014 28
2.2.1.1. Tổng chi phí xuất khẩu 29
2.2.1.2. Tổng doanh thu xuất khẩu 32
2.2.1.3. Tổng kim ngạch xuất khẩu 33
2.2.1.4. Lợi nhuận xuất khẩu 41
2.2.1.5. Vốn xuất khẩu 42
2.2.2 Nhận xét hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Xí nghiệp bao bì Bình Tây 45
2.2.2.1 Ưu điểm 45
2.2.2.2 Nhược điểm 46
Tóm tắt chương 2 47
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP BAO BÌ BÌNH TÂY 48
3.1. Định hướng phát triển của xí nghiệp 48
3.1.1. Quan điểm phát triển của xí nghiệp 48
viii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CPKD Chi phí kinh doanh
CB-CNV Cán bộ - công nhân viên
DN DN
DT Doanh thu
DTXK Doanh thu xuất khẩu
EVFTA Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU
HDPE High density polyethylene - nhựa polyethylene tỉ trọng cao dùng để sản
xuất túi nilon, vật dụng bằng nhựa
HĐNT Hợp đồng ngoại thương
KH-KD Kế hoạch - kinh doanh
LN Lợi nhuận
NK Nhập khẩu
VKD Vốn kinh doanh
VCSH Vốn chủ sỡ hữu
XNK Xuất nhập khẩu
XK Xuất khẩu
2012 đến 2014
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh XK của Xí nghiệp bao bì Bình Tây từ
năm 2012 đến 2014
Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Xí nghiệp bao bì Bình Tây từ năm
2012 đến 2014
x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Quy trình XK hàng hóa
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Xí nghiệp Bao bì Bình Tây
Hình 2.2: Biểu đồ kim ngạch XK qua ba năm
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng thị trường XK của Xí nghiệp Bao bì Bình Tây
Hình 2.4: Biểu đồ thể hiện kim ngạch XK của từng nhóm mặt hàng
hàng hóa cả nước thặng dư 2,14 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay. Sự tăng
trưởng khả quan này có được là do những đóng góp tích cực của các DN XNK trong
nước. Trong đó, ngành nhựa nói chung và các sản phẩm về bao bì nhựa nói riêng có tốc
độ phát triển khá nhanh và đã trở thành một trong những ngành công nghiệp hỗ trợ của
Việt Nam.
Song song với các cơ hội hiện có thì hội nhập kinh tế mang lại những thách thức
nhất định. Sức ép cạnh tranh cả trong và ngoài nước cũng như những yêu cầu về vấn đề
bảo vệ môi trường đòi hỏi các quốc gia, các DN phải có các chính sách đúng đắn và
kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại thương cũng như đứng vững trên thị
trường thế giới.
Khi có cơ hội được thực tập tại Xí nghiệp Bao bì Bình Tây, em đã tìm hiểu về hoạt
động kinh doanh xuất khẩu của xí nghiệp, bên cạnh những thành quả đạt được, các
hoạt động của xí nghiệp chưa thực sự đạt hiệu quả cao. Chính vì lý do đó mà em xin
chọn đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
tại Xí nghiệp bao bì Bình Tây thuộc Công ty Cổ phần Dịch vụ - Sản xuất – Xuất
2
nhập khẩu Bình Tây” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp,
đóng góp vào tình hình phát triển chung của đất nước. Đồng thời, đây cũng là đề tài bổ
ích, gần gũi với những kiến thức cơ bản mà sinh viên kinh tế như em đã được học trên
giảng đường.
2. Tình hình nghiên cứu
Đề tại được thực hiện dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh XK của Xí nghiệp Bao
bì Bình Tây trong ba năm (2012 - 2014) do Phòng KH-KD cung cấp. Ngoài ra còn tiến
hành nghiên cứu các số liệu từ các nguồn thông tin uy tín trong những năm gần đây.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá quá kết quả kinh doanh XK của xí
nghiệp thông qua các số liệu sẵn có, qua đó nhận diện được kết quả đạt được cũng như
những mặt còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh XK. Từ đó đề ra những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh XK của xí nghiệp.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái quát về hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1.1. Khái niệm
XK là hoạt động kinh doanh nhằm thu lợi nhuận thông qua hoạt động bán sản phẩm,
dịch vụ ra nước ngoài và cả trong nội địa. Mục đích chính của XK là khai thác được lợi
thế của các quốc gia trong phân công lao động quốc tế, nguồn tài nguyên - nhiên liệu,
tạo dựng được nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ đó là
một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế
giữa các quốc gia trên thế giới.
1.1.2. Nhiệm vụ và vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Thông qua việc XK các mặt hàng thế mạnh và trọng điểm mà nhiều quốc gia khác có
nhu cầu thiết lập mối quan hệ đối tác thương mại với VN ta.
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu
Xuất khẩu trực tiếp
Là việc XK các loại hàng hóa, dịch vụ do chính DN sản xuất ra hoặc thu mua từ các
đơn vị sản xuất trong nước bán cho khách hàng nước ngoài thông qua tổ chức mình.
Trong trường hợp DN tham gia XK là DN thương mại không tự sản xuất sản phẩm thì
việc XK bao gồm 2 công đoạn:
- Thu mua tạo nguồn hàng XK từ các đơn vị trong nước.
- Đàm phán ký kết với DN nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiền hàng với DN đó.
Hình thức này tuy rủi ro có tăng lên song nhà sản xuất có cơ hội thu lợi nhuận nhiều
hơn nhờ giảm bớt các chi phí trung gian và nắm bắt kịp thời những thông tin biến động
thị trường để có những biện pháp đối phó. Khi thực hiện XK trực tiếp, DN phải tiến
hành các công việc: nghiên cứu kỹ về thị trường, loại hàng và các điều kiện giao dịch.
Xuất khẩu ủy thác
Là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XK đóng vai trò trung gian, thay cho đơn vị
sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng XK, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để hàng hóa
được xuất đi. Nhà XK ủy thác được hưởng một số tiền nhất định từ đơn vị sản xuất
được gọi là chi phí ủy thác. Quyền lợi và nhiệm vụ của các bên ủy thác, nhận ủy thác
XK và NK do các bên tự thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác và hợp đồng ngoại thương.
Hình thức này bao gồm các bước:
- Ký kết hợp đồng XK ủy thác với đơn vị trong nước.
6
- Ký hợp đồng XK, giao hàng và thanh toán tiền hàng với bên nước ngoài (nhà NK).
- Nhận phí ủy thác XK từ đơn vị trong nước.
Gia công quốc tế
Đây là phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công nhận
nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác gọi là bên đặt gia công, để chế
biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận phí gia công. Đây là một trong
1.1.4. Quy trình hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.1.4.1. Nghiên cứu thị trường:
Lựa chọn thị trường XK:
Khi muốn kinh doanh XK ở nước ngoài, việc đầu tiên là cần phải phân loại thị trường,
nghiên cứu quy luật hoạt động của các từng thị trường trên cơ sở: sản phẩm đang có
mặt hoặc đang là nhu cầu, yêu cầu đặt ra đối với sản phẩm, giá cả của hàng hóa cùng
loại, điều kiện chính trị, kinh tế, pháp luật để nắm bắt và có kế hoạch cụ thể phù hợp
với từng thị trường.
Tiếp đến tiến hành gạn lọc sơ bộ những thị trường không thích hợp, như là các thị
trường có yêu cầu sản phẩm vượt quá khả năng của DN, chi phí cao hoặc tình hình xã
hội không ổn định. Cuối cùng là lựa chọn thị trường mục tiêu, qua đó lập kế hoạch
chào hàng, đàm phán.
Lựa chọn khách hàng:
Một thị trường có nhiều khách hàng, xong lựa chọn khách hàng để ký hợp đồng phải
thỏa các điều kiện sau:
- Là thương nhân được thành lập một cách hợp pháp.
- Là thương nhân phải có uy tín trong kinh doanh.
- Phải có thiện chí trong quan hệ mua bán, không có biểu hiện hành vi lừa đảo.
1.1.4.2. Lập kế hoạch kinh doanh
Đối với bất kỳ DN nào hoạt động trong lĩnh vực nào, việc lập kế hoạch kinh doanh là
cực kỳ quan trọng, quyết định đến sự thành bại torng kinh doanh. Các bước tiến hành
lập kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh gồm:
- Nhận định tổng quan thị trường và khách hàng thông qua việc thu thập thông tin từ
các thị trường cũng như từ khách hàng quen, xử lý thông tin và quyết định phương án.
- Lựa chọn mặt hàng, giá cả, lượng hàng, thời điểm, điều kiện và phương thức kinh
doanh phù hợp. Xác định giá cả trong hoạt động XK là một yếu tố quan trọng để đạt
8
được cuộc đàm phán thành công. Có rất nhiều phương pháp để định giá, lựa chọn một
phương án thích hợp để được thị trường và khách hàng chấp nhận cũng như tăng khả
Giục người
mua làm thủ
tục ban đầu
thanh toán
Giao hàng XK
Làm bộ chứng
từ thanh toán
Thông báo cho
người mua
9
1.2. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.2.1. Khái quát phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.2.1.1. Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình sử dụng các phương pháp
nghiên cứu, các chỉ tiêu, số liệu về định tính và định lượng nhằm đánh giá toàn bộ quá
trình hoạt động và kết quả đạt được của DN. Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá
mang tính khách quan, khoa học, xác định được nguyên nhân khách quan, chủ quan
dẫn đến kết quả này và đưa ra những biện pháp, chiến lược nhằm giải quyết những vấn
đề yếu kém còn tồn đọng và phát huy những thành tựu kinh tế đạt được.
Phân tích hiệu quả kinh doanh là một hoạt động gắn liền với thực tiễn và vô cùng
quan trọng. Việc phân tích những số liệu của quá khứ là cơ sở để các nhà quản trị nhìn
nhận lại quá khứ các hoạt động đã diễn ra, dự đoán tương lai, đặt ra mục tiêu phát triển
cho những năm tới, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với từng điều kiện
cụ thể để phát triển DN của mình.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh XK về cơ bản cũng chính là phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, tập trung nhiều vào chi phí, doanh thu, lợi nhuận
và kim ngạch XK của các DN có hoạt động kinh doanh ngoại thương. Vì môi trường
kinh doanh XK chịu sự ảnh hưởng của cả trong và ngoài nước nên phân tích kinh
doanh của DN diễn ra trên cả hai thị trường này nhằm có kế hoạch phù hợp, kết hợp
ngoài. Ngoài ra, sự hiện diện của các sản phẩm thay thế còn là thách thức cho DN
trong quá trình cạnh tranh, vì vậy việc đưa ra các chiến lược phù hợp để DN phát triển
bền vững trên cả hai thị trường là việc làm quan trọng và đòi hỏi DN phải sáng suốt
trong quá trình quyết định.
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ có ý nghĩa đối với DN mà
nó còn giúp cho Nhà nước có cơ sở để điều tiết lại các chính sách. Những số liệu mà
DN cung cấp qua các báo cáo tài chính hàng năm giúp Nhà nước vừa kiểm soát được
quá trình hoạt động của DN, vừa giúp Nhà nước có những điều chỉnh phù hợp, gắn liền
với thực tiễn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho DN hoạt động và phát triển cả ở trong
và ngoài nước.
1.2.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
a. Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Yếu tố thị trường:
11
Như đã nói, hoạt động Xí nghiệp bao bì Bình Tây từ năm 2012 đến 2014K chịu sự
ảnh hưởng của hai thị trường trong và ngoài nước nên những yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của DN cũng chịu sự điều tiết của các thị trường này.
Đối với thị trường trong nước thì chịu sự cạnh tranh của các DN trong ngành cùng
có hoạt động Xí nghiệp bao bì Bình Tây từ năm 2012 đến 2014K. Chính sách hàng hóa,
giá cả cũng như phân phối của đối thủ ảnh hưởng đến các chính sách của DN. Đòi hỏi
DN cần lựa chọn chiến lược phù hợp, tạo sự nổi trội và khác biệt thì mới thu hút được
sự chú ý của khách hàng. Bên cạnh đó, đối với những ngành công nghiệp sản xuất, vì
nguồn nguyên liệu cũng như máy móc thiết bị trong nước chưa cung cấp được nên chủ
yếu DN buộc phải NK từ nước ngoài. Vì vậy mà chi phí cho hoạt động sản xuất tăng
lên từ giá cả nguyên vật liệu cũng như từ các thủ tục và thuế NK.
Đối với thị trường nước ngoài: ngoài áp lực cạnh tranh từ các DN trong nước cùng
XK trên cùng thị trường thì còn có các DN tại nước sở tại. Ngoài ra, ở những nước
phát triển với trình độ công nghệ kỹ thuật cao, còn có các sản phẩm thay thế với chất
lượng cao, tiện lợi cho người sử dụng và thân thiện với môi trường. Khi quyết định XK
nước trong cạnh tranh.
Cuối cùng, việc một quốc gia tham gia vào các tổ chức kinh tế trên thế giới, quan hệ
hợp tác song phương, đa phương cũng giúp cho DN thuận lợi trong việc tiếp cận với
thị trường các quốc gia khác cùng hợp tác với mình. Sự dễ dàng khi thâm nhập vào thị
trường nước ngoài cũng chính là thách thức cho DN trong nước khi phải đối mặt với
làn sóng nhập khẩu ồ ạt của các thương hiệu nước ngoài nổi tiếng với chất lượng tốt
mà giá thành lại vừa phải. Vì xu thế hiện tại trên thế giới là đưa thuế NK tiến về “0”
nên Nhà nước cần có chính sách phù hợp nhằm bảo hộ các DN trong nước thông qua
hàng rào phi thuế quan.
b. Những yếu tố bên trong doanh nghiệp
Yếu tố tài chính – cơ sở vật chất, kỹ thuật
Yếu tố tài chính, đặc biệt nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh là một yếu tố vô
cùng quan trọng. Vốn là tiền đề để xây dựng một DN theo yêu cầu của pháp luật thông
qua vốn pháp định cho từng ngành nghề kinh doanh. Có vốn thì DN mới tiến hành sản
xuất kinh doanh, DN phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên
vật liệu, thuê lao động Khi DN có nguồn vốn mạnh và ổn định thì mới có thể nâng
cao quy trình sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm để từ đó có thể cạnh tranh với đối thủ
13
trong nước cũng như mở rộng thị trường ra nước ngoài thông qua xuất khẩu. Vì vậy,
DN nên sử dụng vốn một cách hiệu quả và tối ưu nhất, tránh dẫn đến tình trạng hoang
phí trong bất kỳ hoạt động nào, có các biện pháp huy động vốn phù hợp nhằm tăng
hiệu quả hoạt động của mình.
Cơ sở vật chất, kỹ thuật là nhân tố then chốt trong quá trình sản xuất. Một DN có hệ
thống dây chuyền, máy móc trang thiết bị hiện đại, hệ thống xí nghiệp, kho bãi rộng rãi
thì sản xuất mới đạt được năng suất cao, hàng hóa đạt chất lượng tốt. Trong môi trường
cạnh tranh thì việc chạy đua công nghệ giữa các DN với nhau là cuộc đua không bao
giờ kết thúc. Việc các DN thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, cập nhật công nghệ
mới là vũ khí tốt ưu nhất trong quá trình cạnh tranh. Bên cạnh đó, một môi trường làm
việc đầy đủ, tiện lợi còn giúp cho người lao động hứng thú, thoải mái trong công việc,
và mục tiêu của mình mà DN có thể lựa chọn một trong hai hình thức này. Xuất khẩu
hàng hóa ra nước ngoài đòi hỏi chi phí khá cao và phức tạp nên việc lựa chọn và kiểm
soát và duy trì tốt mối quan hệ với các kênh phân phối là việc làm cần thiết.
- Chiêu thị: hoạt động XK cũng giống như hoạt động kinh doanh bình thường, việc
sử dụng các chiến lược chiêu thị hấp dẫn luôn luôn nhận được sự quan tâm của khách
hàng cũng như tăng khả năng cạnh tranh so với đối thủ. Từ việc tạo ấn tượng ban đầu
với khách hàng thông qua việc chào hàng, bán hàng cho đến các hoạt động giảm giá,
chiết khấu cũng như tặng kèm giúp DN giữ chân được khách hàng, tương tự với hàng
nhập khẩu để kinh doanh. Các chiến lược chiêu thị tuy có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận
của DN nhưng bù lại mục tiêu mà nó nhắm đến chính là sư hài lòng của khách hàng.
Yếu tố về nhân sự - công tác quản lý kinh doanh xuất khẩu
Trong tất cả các hoạt động kinh doanh, sản xuất thì yêu tố con người luôn đóng vai
trò quan trọng trong thực hiện hiệu quả các công việc. DN với một lực lượng lao động
lành nghề, năng động, sáng tạo là nguồn lực để tăng năng suất lao động. Riêng đối với
bộ phận kinh doanh XK thì nhiệm vụ chính là tìm kiếm khách hàng XK, soạn thảo hợp
đồng, chuẩn bị chứng từ và thực hiện các thủ tục XK hàng hóa. Yêu cầu đối với nhân
sự trong hoạt động này là sự am hiểu về các quy trình thủ tục, chứng từ, điều kiện mua
bán quốc tế cũng như sử dụng thông thạo về ngoại ngữ.
Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì công tác quản lý là đầu tàu để dẫn dắt DN.
Với bộ máy tinh gọn, chiến lược đúng đắn, quản lý hiệu quả tất cả mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, tài chính, nhân lực đều có tác dụng giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho
15
DN. Người quản lý cần am hiểu khả năng của DN mình, đề ra những quyết định phù
hợp, kiểm tra giám sát chặt chẽ, có chính sách lương thưởng hợp lý tạo động lực cho
người lao động thực hiện tốt nhiệm vụ, đem lại nguồn lợi cao trong kinh doanh.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu
1.2.2.1. Tổng chi phí
Chi phí trong hoạt động kinh doanh XK là toàn bộ chi phí tạo ra doanh thu XK cho
DN. Chi phí bao gồm chi phí sản xuất, chi phí kinh doanh và các loại chi phí khác.
Trong đó: là tổng chi phí kinh doanh
CP
i
, là các loại chi phí
,CPKD