MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt……………………………………………………3
Danh mục bảng biểu………………………………………………………….4
Lời mở đầu……………………………………………………………………5
Chương I. Lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng……………………..7
1.1. Lý luận về chất lượng……………………………………………………7
1.1.1. Khái niệm về chất lượng………………………………………………7
1.1.2. Vai trò của chất lượng sản phẩm………………………………………7
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng………………………………..9
1.2.3.1. Những nhân tố của môi trường bên trong……………………………9
1.2.3.2. Những nhân tố của môi trường bên ngoài…………………………..10
1.2. Lý luận về quản lý chất lượng………………………………………….13
1.2.1. Khái niệm về quản lý chất lượng……………………………………..13
1.2.2. Vai trò của quản lý chất lượng………………………………………..14
1.2.3. Các nguyên tắc của quản lý chất lượng……………………………….14
1.3. Một số mô hình quản lý chất lượng…………………………………….17
1.3.1. Quản lý chất lượng đồng bộ (TQM)………………………………….17
1.3.2. ISO 9000……………………………………………………………..22
Chương II. Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Nhà máy I của Công ty
cổ phần Cửa sổ nhựa châu âu………………………………………………..28
2.1. Giới thiệu chung về Công ty và Nhà máy I……………………………28
2.1.1. Giới thiệu chung vể Công ty………………………………………..28
2.1.2. Giới thiệu chung về Nhà máy I……………………………………….30
2.2. Quá trình sản xuất……………………………………………………….33
2.2.1. Sản phẩm của EUROWINDOW……………………………………33
2.2.2. Công nghệ sản xuất…………………………………………………35
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
1
2.2.3. Phương pháp tiến hành……………………………………………….37
9. NVL : Nguyên vật liệu
10. P.BDTB : Phòng bảo dưỡng thiết bị
11. P.HCNS : Phòng hành chính nhân sự
12. P.MH : Phòng mua hàng
13. P.QC : Phòng quản lý chất lượng
14. PK : Phụ kiện
15. PKKK : Phụ kiện kim khí
16. QC : Quản lý chất lượng
17. TB : Trung bình
18. TGĐ : Tổng Giám Đốc
19. TPMH : Trường phòng mua hàng
20. TQM : Total quality management
21. VTNM : Vật tư nhà máy
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 3.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà máy I…………………………32
Hình 3.2 : Bảng tổng kết lỗi sản phẩm năm 2006………………………41
Hình 3.3 : Biến động của lỗi sản phẩm năm 2006………………………42
Hình 3.4 : Bảng tổng kết lỗi sản phẩm năm 2007……………………….43
Hình 3.5 : Biến động của lỗi sản phẩm năm 2007……………………….44
Hình 3.6 : Bảng tình hình phát triển nguồn nhân lực của Eurowindow…49
Hình 3.7 : Sơ đồ quy trình quản lý thiết bị………………………………52
Hình 3.8 : Sơ đồ quy trình kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào………….56
Hình 3.9 : Bảng trách nhiệm kiểm tra NVL…………………………….56
Hình 3.10 : Bảng tần xuất kiểm tra NVL………………………………….57
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
4
nên em đã chọn đề tài : “Quản lý chất lượng tại Nhà máy I của Công ty cổ
phần Cửa sổ nhựa châu âu”. Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 phần là:
Chương I: Lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng
Chương II: Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại Nhà máy I
của Công ty cổ phần Cửa sổ nhựa châu âu
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng ở
Nhà máy I của Công ty cổ phần Cửa sổ nhựa châu âu
Do đề tài phức tạp, mặt khác do thời gian nghiên cứu hạn hẹp và trình
độ kiến thức còn hạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót,
khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để đề tài
của em được hoàn thiện và thiết thực hơn.
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
6
Chương I.
Lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng
1.1. Lý luận về chất lượng
1.1.1. Khái niệm về chất lượng
Từ lâu đã xuất hiện khái niệm chất lượng sản phẩm và ngày nay nó
được dùng rất phổ biến và thông dụng trong các tài liệu sách báo. Chất lượng
sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp. Nó phản ánh tổng hợp các nội
dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Chính vì sự phức tạp và rất rộng này mà
ngày nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm. Mỗi khái
niệm đều có những cơ sở khoa học và nhằm giải quyết những mục tiêu, nhiệm
vu khác nhau trong thực tế. Đứng trên các góc độ khác nhau và tùy theo
nhiệm vụ, mục tiêu khác nhau mà các doanh nghiệp có thể đưa ra những quan
niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng hay từ sản
phẩm, từ thị trường …Tuy nhiên khái niệm được dùng phổ biến và được áp
dụng rộng rãi nhất hiện nay là khái niệm về chất lượng được tổ chức Quốc tế
này có chất lượng càng cao thì mức tiêu hao nguyên liệu năng lượng càng ít.
Như vậy sẽ tiết kiệm chi phí trong sản xuất và tiêu dùng đồng thời giảm phế
thải hạn chế ô nhiễm môi trường.
Nâng cao chất lượng còn giúp cho người tiêu dùng những tiện lợi hơn,
đáp ứng nhanh hơn, đầy đủ hơn nhu cầu của khách hàng qua đó sẽ tiết kiệm
được thời gian và sức lực khi sử dụng sản phẩm.
Nâng cao chất lượng còn giúp doanh nghiệp tăng khả năng tiêu thụ sản
phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận. Trên cơ sở đó đảm bảo kết hợp thống nhất
giữa lợi ích của doanh nghiệp và xã hội.
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
8
Tóm lại nâng cao chất lượng là cơ sở quan trọng để đẩy mạnh quá trình
giao lưu, hội nhập kinh tế và mở rộng trao đổi thương mại trên phạm vi quốc
tế của các doanh nghiệp Việt Nam.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
Do sự phức tạp của yếu tố chất lượng nên việc tạo ra và hoàn thiện chất
lượng sản phẩm chịu tác động của rất nhiều các nhân tố thuộc môi trường bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ,
ràng buộc với nhau. Chúng tạo ra tác động tổng hợp đến chất lượng sản phẩm.
1.2.3.1. Những nhân tố của môi trường bên trong
- Lực lượng lao động của doanh nghiệp: Đây là nhân tố trực tiếp tạo ra và
quyết định đến chất lượng. Chất lượng phụ thuộc rất nhiều vào trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác
phối hợp giữa các thành viên và giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Trong
giai đoạn hiện nay việc hình thành và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng
được những yêu cầu về thực hiện mục tiêu chất lượng chính là nội dung co
bản của quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp.
- Máy móc thiết bị và công nghệ hiện có của doanh nghiệp: Sự hiện đại của
máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn
lượng, về quản lý chất lượng, về trình độ xây dựng và chỉ đạo tổ chức của cán
bộ quản lý doanh nghiệp. Vì vậy cần phải hoàn thiện và nâng cao trình độ tổ
chức quản lý của cán bộ quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm, thúc đẩy
doanh nghiệp phát triển.
1.2.3.2. Những nhân tố của môi trường bên ngoài
- Nhân tố đầu tiên của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng
sản phẩm là tình hình phát triển kinh tế của thế giới: Những biến động của
thế giới trong giai đoạn hiện nay khiến cho sản xuất gặp rất nhiều khó khăn.
Giá cả thì leo thang khiến doanh thu giảm, giá nguyên liệu đầu vào tăng, cạnh
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
10
tranh gay gắt từ các đối thủ vì vậy vấn đề chất lượng càng đóng vai trò quan
trọng. Tự do thương mại quốc tế được đẩy mạnh, sự tham gia của các doanh
nghiệp vào nền kinh tế thế giới từ mọi quốc gia phát triển hơn bao giờ hết.
Chính vì vậy trên thị trường không có chỗ đứng cho các doanh nghiệp có chất
lượng kém, cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng
nâng cao và hoàn thiện chất lượng sản phẩm của mình. Đồng thời sự phát
triển nhanh của khoa học kỹ thuật làm chất lượng ngày càng được nâng cao
đòi hỏi các doanh nghiệp phải thích ứng nhanh chóng mới có thể tồn tại được.
Nền kinh tế phát triển, nhu cầu của khách hàng cũng phát triển yêu cầu về
chất lượng ngày càng cao.
- Tình hình của thị trường: Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát
điểm, là định hướng cho sự phát triển chất lượng của sản phẩm. Việc hoàn
thiện và phát triển chất lượng của sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm,
xu hướng vận động nhu cầu của khách hàng trên thị trường. Chính vì vậy nhu
cầu càng phong phú, đa dạng và thay đổi nhanh bao nhiêu thì đòi hỏi doanh
nghiệp phải hoàn thiện chất lượng đáp ứng nhu cầu và thích ứng kịp thời với
sự thay đổi của khách hàng bấy nhiêu. Mặt khác nhu cầu lại phụ thuộc vào
khả năng tài chính, trình độ nhận thức, phong tục tập quán truyền thống, thói
và thiết kế sản phẩm. Đồng thời nó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao, hoàn thiện chất lượng sản phẩm thông
qua cơ chế khuyến khích cạnh tranh, bắt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao
tính tự chủ sáng tạo trong việc cải tiến chất lượng của sản phẩm. Mặt khác co
chế quản lý kinh tế còn tạo ra môi trường lành mạnh, bình đẳng đảm bảo
quyền lợi cho các doanh nghiệp sản xuất đầu tư cải tiến nâng cao chất lượng
của sản phẩm. Đồng thời nó cũng bảo vệ người tiêu dùng thông qua việc yêu
cầu các tiêu chuẩn vê chất lượng đối với sản phẩm. Một cơ chế phù hợp sẽ
khuyến khích các doanh nghiệp cải tiến và nâng cao chất lượng của sản phẩm
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
12
và ngược lại nếu không phù hợp nó sẽ không khuyến khích, sẽ tạo ra sự trì
trệ, giảm động lực nâng cao chất lượng của sản phẩm.
- Các yêu cầu về văn hóa và xã hội: Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và mỗi thị
trường đều có nền văn hóa và xã hội riêng, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến
việc hình thành các đặc tính của chất lượng sản phẩm. Đồng thời nó cũng ảnh
hưởng gián tiếp thông qua các quy định bặt buộc các sản phẩm phải phù hợp
với truyền thống, đạo đức, văn hóa và xã hội của cộng đồng. Chất lượng là
những đặc tính thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, nhưng không phải nhu
cầu nào cũng được thỏa mãn, nó chỉ thỏa mãn những nhu cầu cá nhân mà
không ảnh hưởng đến lợi ích cua xã hội. Chính vì vậy chất lượng của sản
phẩm phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường văn hóa xã hội của mỗi quốc gia,
mỗi dân tộc, và thị trường.
1.2. Lý luận về quản lý chất lượng
1.2.1. Khái niệm về quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của hàng loạt yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau tác động qua lại. Muốn đạt được chất lượng
mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn, phù hợp các yếu tố này.
Cũng như khái niệm chất lượng, khái niệm quản lý chất lượng cũng có rất
sản phẩm là yếu tố sống còn của doanh nghiệp, do đó vai trò quan trọng của
quản lý chất lượng ngày càng được nâng lên, chính vì vậy phải không ngừng
nâng cao trình độ quản lý chất lượng và đổi mới không ngừng công tác quản
lý chất lượng trong các doanh nghiệp.
1.2.3. Các nguyên tắc của quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng là một lĩnh vực quản lý có những đặc thù riêng vì vậy nó
đòi hỏi phải thực hiện các nguyên tắc sau đây :
a. Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
14
Trong cơ chế thị trường thì khách hàng là người chấp nhận và tiêu thụ
sản phẩm do đó khách hàng sẽ là người đề ra các yêu cầu về chất lượng và giá
cả sản phẩm. Đối với doanh nghiệp để có thể tồn tại và phát triển được thì sản
phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra phải đáp ứng được yêu cầu của thị trường
để tiêu thụ được và có lãi. Chính vì vậy quản lý chất lượng phải hướng tới
khách hàng, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng. Các hoạt động điều tra
nghiên cứu thi trường, các hoạt động thiết kế sản phẩm, sản xuất, dịch vụ sau
khi bán đều phải lấy việc phục vụ, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng
làm mục tiêu.
b. Coi trọng nhân tố con người trong quản lý chất lượng
Con người là nhân tố trung tâm giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong
quá trình hình thành, và đảm bảo nâng cao chất lượng của sản phẩm. Do đó
trong quản lý chất lượng cần áp dụng các biện pháp và phương pháp thích
hợp để huy động hết nguồn lực, tài năng của con người ở các cấp, các ngành
trong việc nâng cao chất lượng. Người lãnh đạo giữ vai trò quan trọng trong
việc xây dựng được chính sách chất lượng cho doanh nghiệp. Đồng thời phải
thiết lập được sự thống nhất và đồng bộ giữa mục đích, chính sách và môi
trường trong nội bộ doanh nghiệp. Hoạt động chất lượng của doanh nghiệp sẽ
không có kết quả hiệu quả nếu không có sự liên kết triệt để giữa lãnh đạo với
bảo và nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Cải tiến và đảm bảo chất lượng là sự phát triển không ngừng và liên tục của
quá trình quản lý chất lượng trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển trên thương trường thì phải đảm bảo và cải tiến chất lượng
không ngừng.
e. Quản lý chất lượng theo quá trình
Trong thực tế diễn ra hai cách quản tri liên quan tới quản lý chất lượng.
Đầu tiên là quản trị theo quá trình, tức là quản lý chất lượng ở tất cả khâu liên
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
16
quan tới việc hình thành chất lượng của sản phẩm. Đó là các khâu từ nghiên
cứu nhu cầu khách hàng, thiết kế, sản xuất cho đến khâu bán hàng và dịch vụ
sau bán hàng. Cách quản trị thứ hai là quản trị theo mục tiêu tài chính. Quản
trị theo cách này thì doanh nghiệp chỉ chú trọng tới lợi nhuận, và coi nó là
mục tiêu cuối cùng chính vì vậy trong quản lý chất lượng sẽ quá chú trọng
đến khâu kiểm tra kết quả cuối cùng là kiểm tra chất lượng sản phẩm. Do vậy
sẽ không phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các nguyên nhân gây ra chất
lượng kém do đó sẽ gây ra thiệt hại lớn. Vì vậy để có thể phòng ngừa và ngăn
chặn kịp thời các nguyên nhân gây ra chất lượng kém, giảm chi phí trong
khâu kiểm tra chúng ta nên quản lý chất lượng theo quá trình.
f. Kiểm tra
Đây là nguyên tắc cuồi cùng và cũng là khâu rất quan trọng của bất kỳ
một hệ thống nào. Nếu làm việc mà không có kiểm tra thì sẽ không thể biết
được công việc được tiến hành đến đâu và kết quả như thế nào. Không có
kiểm tra thì công nhân có thể làm sản phẩm kém chất lượng dẫn đến mất uy
tín với khách hàng, ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp. Nếu không
có kiểm tra sẽ không thể phát hiện ra các lỗi để kịp thời khắc phục hoàn thiện
và tiến bộ. Trong hoạt động quản lý chất lượng, kiểm tra nhằm mục đích hạn
chế và ngăn chặn các lỗi, các sai sót đồng thời tìm những biện pháp để kịp
chất lượng, biểu đồ phân bố mật độ, biểu điểm soát, biểu đồ phân tán.
Con người là yếu tố số một trong quản trị. Về mặt con người trong
TQM cần nhấn mạnh đến ủy quyền, đào tạo về ủy quyền có hiệu quả và làm
việc theo nhóm.
c. Mục tiêu tổng quát của TQM
Mục tiêu tổng quát là đạt được chất lượng thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng một cách tiết kiệm nhất. Đây là mục tiêu chung cần được chia sẻ giữa tất
cả các thành viên của tổ chức tư những nhà quản lý đên công nhân.
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
18
d. Các nguyên tắc của TQM
* Thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng
Theo quan niệm của TQM thì khách hàng gồm khách hàng bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp. Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là phải đảm bảo
thích ứng được 3 mặt là giá, hiệu năng và thời điểm cung ứng.
* Liên tục cải tiến chất lượng bằng cách áp dụng vòng tròn Deming
Deming là giáo sư của Mỹ và chính là người đặt nền móng cho chất
lượng của Nhật Bản đã nêu ra quy tắc PDCA. Đây chính là thứ tự phải làm
khi muốn thực hiện một việc nào đó có hiệu quả.
P (Plan): Kế hoạch, thiết kế.
D (Do): Thực hiện.
C (Check): Kiểm tra.
A (Action): Hoạt động.
- Hoạch định chất lượng (P).
Đây là giai đoạn đầu tiên của quản lý chất lượng. Việc hoạch định chính
xác và đầy đủ sẽ giúp định hướng tốt các hoạt động tiếp theo. Do đó hoạch
định chất lượng là chức năng cần được ưu tiên hàng đầu. Hoạch định chất
lượng là hoạt động xác định mục tiêu và các phưong tiện, biện pháp nhằm
thực hiện mục tiêu. Nội dung của hoạch định là:
Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng là:
+ Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng đồng thời xác định mức độ chất
lượng đạt được trong thực tế của doanh nghiệp.
+ So xánh chất lượng thực tế với kế hoạch đề ra để phát hiện các sai lệch và
đánh giá các sai lệch này.
+ Phân tích các thông tin về chất lượng để làm cơ sở cho cải tiến chất lượng
và khuyến khích cải tiến.
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
20
+ Tiến hành các hoạt động để khắc phục các sai lệch, đảm bảo thực hiện
đúng những yêu cầu ban đầu.
Khi thực hiện kiểm tra các kết quả thực hiện cần đánh giá hai vấn đề cơ
bản sau:
+ Mức độ tuân thủ nghiêm túc kế hoạch đã vạch ra: Trả lời các câu hỏi, quá
trình có đảm bảo đúng thủ tục và yêu cầu kỷ luật không? Các giai đoạn có tôn
trọng hay bỏ sót? Các tiêu chuẩn có được duy trì và cải tiến không? Tính khả
thi và độ tin cậy trong thực hiện?
+Tính chính xác, khả thi và đầy đủ của kế hoạch.
Nếu mục tiêu không đạt được tức là hai điều kiện trên không thỏa mản.
Vì vậy cần thiết phải xác định rõ nguyên nhân để điều chỉnh cho phù hợp.
Thông thường có 3 loại kiểm tra là kiểm tra hàng tháng, kiểm tra định kỳ, và
kiểm tra vào cuối năm. Việc kiểm tra sẽ tạo cơ hội cho điều chỉnh khi nảy
sinh trục trặc. Trong kiểm tra cần tập trung trước tiên vào kiểm tra quá trình,
xác định mức độ và nguyên nhân làm chệch hướng các chỉ tiêu chất lượng.
Phân tích các nguyên nhân và đưa ra giải pháp để xóa bỏ và phòng ngừa.
- Hoạt động điều chỉnh và cải tiến (A).
Hoạt động điều chỉnh và cải tiến nhằm giúp doanh nghiệp thực hiện
được những mục tiêu chất lượng đề ra. Đồng thời giúp chất lượng sản phẩm
thích ứng với tình hình mới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốt hơn. Các
thỏa mãn nhu cầu khách hàng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chứ
không phải kiểm định chất lượng sản phẩm”.
a. Nguyên tắc của ISO 9000
ISO 9000 có 8 nguyên tắc là:
+ Định hướng vào khách hàng: Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng. Chính vì vậy việc quản lý chất lượng phải đảm bảo được mục
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
22
tiêu đó. Quản lý chất lượng phải không ngừng tìm hiểu các nhu cầu của khách
hàng và cố gắng đáp ứng các nhu cầu đó một cách tốt nhất.
+ Vai trò lãnh đạo: Lãnh đạo của doanh nghiệp phải thống nhất mục tiêu,
huy động toàn bộ nguồn lực để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Sự tham gia của mọi người: Con người là nhân tố quan trọng nhất của sự
phát triển. Huy động nguồn nhân lực một cách đầy đủ sẽ tạo ra kiến thức và
kinh nghiệm cho nguồn nhân lực, đóng ghóp vào sự phát triển của doanh
nghiệp.
+ Phương pháp quá trình: Quá trình là một tập hợp các hoạt động sử dụng
các nguồn lực để biến nguyên vật liệu đầu vào thành sản phẩm đầu ra. Tổ
chức muốn hoạt động hiệu quả thì phải quản lý được tốt các quá trình có quan
hệ tương tác qua lại lẫn nhau trong tổ chức. Thông thường đầu ra của quá
trình này lại là đầu vào của quá trình kia. Việc nhận thấy và quản lý một cách
có hệ thống các quá trình có mối tương tác qua lại này được gọi là cách tiếp
cận theo quá trình. Bộ ISO 9000 khuyến khích cách tiếp cận theo quá trình để
quản lý tổ chức. Cách tiệp cận này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu
và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, của việc xem xét giải quyết vấn đề
trong quá trình thực hiện để tạo ra giá trị gia tăng, nhấn mạnh tầm quan trọng
của kết quả về tính hiệu lực và hiệu quả của mục tiêu, cải tiến liên tục trên cơ
sở đo lường các đối tượng.
+ Quản lý theo phương pháp hệ thống: Quản lý một cách có hệ thống sẽ làm
+ ISO 9001, hệ thống quản lý chất lượng – các yêu cầu.
+ ISO 9004, hệ thống quản lý chất lượng – hướng dẫn cải tiến hiệu quả hoạt
động.
Về cấu trúc, từ 20 yêu cầu theo phiên bản cũ nay được tổ chức lại theo
cách tiếp cận quá trình và phân nhóm theo các hoạt động của tổ chức thành 5
phần chính:
Quản lý kinh tế 46B Lê Huy Vinh
24
+ Các yêu cầu chung của hệ thống quản lý chất lượng. Bao gồm cả các yêu
cầu về hệ thống văn bản, tài liệu và hồ sơ.
+ Trách nhiệm của lãnh đạo đơi với hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm
cam kết của nhà lãnh đạo, định hướng vào khách hàng, hoạch định chất lượng
và thông tin trong nội bộ.
+ Quản lý nguồn lực, tức là quản lý các yêu cầu về cung cấp nguồn lực cho
hệ thống quản lý chất lượng, trong đó có cả các yêu cầu về đào tạo.
+ Tạo sản phẩm. Bao gồm các yêu cầu cả về sản phẩm và dịch vụ.
+ Đo lường, phân tích và cải tiến. Bao gồm các hoạt động yêu cầu cho đo
lường, trong đó có việc đo lường sự thỏa mãn khách hàng, phân tích dữ liệu
và cải tiến liên tục.
Bộ tiêu chuẩn cũ phải xây dựng một hệ thống văn bản cho cả 20 yêu cầu
mà đôi khi trở nên quan liêu và phưc tạp. Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 –
2000 thì chỉ còn có 6 quy trình cẩn được văn bản hóa là : Kiểm soát tài liệu,
kiểm soát hồ sơ chất lượng, đánh giá chất lượng nội bộ, kiểm soát sản phẩm
không phù hợp, hành động khắc phục, hành động phòng ngừa. Và bao gồm 21
hố sơ chất lượng. Ngoài ra các tổ chức có thể xác định thêm những văn bản
cần thiết khác cho tổ chức hoạt động hiệu quả. Việc xác định này có thể dựa
trên lĩnh vực hoạt động, quy mô, tính phức tạp của các quá trình cũng như
mối tương quan giữa chúng và năng lực của nhân viên. Chính tính mềm dẻo
và linh hoạt này mà cẩn phải hết sức thận trọng trong việc xác định và xây