SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH
Nông – lâm – thủy sản 4197,5 11204,6
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo
nhóm hàng của nước ta năm 2000 và 2007.
b. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta trong
2 năm trên và giải thích.
……………….HẾT……………….
Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam.
SỞ GD&ĐT
QUẢNG BÌNH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2012-2013
Môn thi: Địa Lí
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)
Câu Ý Nội dung Điểm
a. Trình bày và giải thích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí.
1,0
- Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ trung bình năm càng giảm.
Nguyên nhân là do càng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ)
càng nhỏ.
- Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt năm càng tăng.
Nguyên nhân là càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời
- Các cao nguyên nằm hoàn toàn về phía tây của dãy Trường Sơn Nam, rộng lớn
và có tính phân bậc (kể tên các cao nguyên).
0,5 0,5
0,5
b. Khu vực Bắc Trung Bộ thường có mưa… vì:
Câu 2
(2,0 đ)
0,5
Ở khu vực Bắc Trung Bộ có mưa lớn tập trung vào các tháng cuối năm (mùa thu
đông) do chịu tác động của các nhân tố:
- Gió mùa mùa đông thổi qua vịnh Bắc Bộ nhận thêm nhiều hơi nước và gặp bức
chắn địa hình Trường Sơn Bắc (chạy theo hướng Tây Bắc Đông Nam) chặn lại
gây mưa lớn.
- Mùa thu đông ven biển miền Trung thường có bão nhiệt đới hoạt động với tần
suất cao đem đến mưa nhiều; vào các tháng 9, 10, 11 vùng thường có mưa do dải
hội tụ nhiệt đới và do hoạt động của frông . 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
a. Các nguồn lực tự nhiên để phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
1,5
* Thế mạnh:
- Khoáng sản: giàu khoáng sản như than, sắt, thiếc, cơ sở để phát triển công
nghiệp; thủy năng dồi dào trên hệ thống sông lớn là cơ sở phát triển thủy điện.
- Diện tích đất rừng lớn để phát triển lâm nghiệp, có các đồng cỏ trên các cao
nguyên thuận lợi phát triển chăn nuôi.
- Có diện tích đất feralit lớn phát triển trên đá phiến, đá vôi, đất phù sa cổ, khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh kết hợp địa hình vùng núi để phát
triển cây công nghiệp lâu năm, dược liệu, rau quả,
- Có nhiều cảnh quan đẹp ( vịnh Hạ Long, Sa pa, ) để phát triển du lịch.
* Hạn chế:
- Địa hình bị chia cắt mạnh, thời tiết diễn biến thất thường gây trở ngại cho sản
xuất và sinh hoạt.
- Khoáng sản tuy nhiều chủng loại nhưng điều kiện khai thác phức tạp; chặt phá
rừng bừa bãi dẫn đến xói mòn, sạt lỡ đất, lũ quét, chất lượng môi trường bị giảm
sút.
a. Vẽ biểu đồ Câu 5
(2,5 đ) 1,5
- Xử lí số liệu:
Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của nước ta
năm 2000 và năm 2007. (đơn vị: %)
Năm
Nhóm hàng
2000 2007
Tổng số 100 100
Công nghiệp nặng và khoáng sản 37,2 34,3
Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công
nghiệp
33,9 42,7
Nông – lâm – thủy sản 28,9 23,0
- Vẽ biểu đồ hình tròn (vẽ biểu đồ khác không cho điểm).
Bán kính hình tròn năm 2000 = 1 đơn vị, bán kính năm 2007 = 1,8 đơn vị 0,5
0,25 0,25
- Hết -
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ THANH HÓA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
DỰ THI CẤP TỈNH CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9
Đề chính thức
NĂM HỌC: 2014 – 2015
Môn: Địa Lí - Lớp 9
Đề thi gồm có: 01 trang Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 06 tháng 01 năm 2015
Đề bài
Bài 1 (2,0 điểm)
Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm? Sự thay đổi mùa có tác động như thế nào đến
cảnh quan thiên nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của con người?
Bài 2 (2,5 điểm)
Vì sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
thuận lợi đến sản xuất ở địa phương em như thế nào?
Bài 3 (2,5 điểm)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ THANH HÓA
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ
DỰ THI CẤP TỈNH CÁC MÔN VĂN HÓA LỚP 9
NĂM HỌC: 2014 – 2015
1,0
Bài 2:
(2,5
điểm)
Vì sao khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa? Khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi đến sản xuất ở địa phương em như thế
nào?
• Giải thích
- Tính chất nhiệt đới
Vị trí địa lí của nước ta: điểm cực Bắc gần chí tuyến Bắc (23
0
23’B), điểm cực
Nam nằm cách Xích đạo không xa (8
0
34’B). Nước ta nằm hoàn toàn trong
vùng nội chí tuyến nửa cầu Bắc nên nền nhiệt cao và lượng bức xạ lớn.
- Tính chất ẩm
Nước ta nằm kề Biển Đông, đường bờ biển kéo dài, Biển Đông đã làm biến
tính các khối khí thổi vào đất liền: tăng nhiệt ẩm cho khối khí từ phương bắc
xuống, làm dịu mát các khối khí nóng từ phương nam lên.
0,75
vùng?
- Dân phân bố không đều và chưa hợp lí giữa các vùng
+Vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị có mật độ dân số rất cao (d/c)
Mật độ dân cao nhất là đồng bằng sông Hồng (d/c)
+ Vùng núi, cao nguyên mật độ dân thấp . (d/c),
Mật độ dân số Tây Nguyên, Tây Bắc là thấp nhất (dẫn chứng )
+ Ngay tại đồng bằng hoặc miền núi mật độ dân cũng khác nhau (d/c)
- Phân bố dân có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn (d/c)
- Có sự mất cân đối giữa tài nguyên và lao động
+ Ở đồng bằng đất chật, người đông tài nguyên bị khai thác quá mức, sức
ép dân số lớn .
+ Ở miền núi đất rộng, người thưa tài nguyên bị lãng phí, thiếu lao động
* Nêu ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta ?
+ Giảm sức ép dân số đối với chất lượng cuộc sống (d/c)
+ Giảm sức ép dân số đối với phát triển kinh tế, xã hội (d/c)
+ Giảm sức ép dân số đối với tài nguyên, môi trường (d/c)
- Giải pháp ở địa phương
+ Tuyên truyền, vận động thực hiện KHHGĐ đến mọi người dân trong họp
dân phố, phụ nữ, thanh niên hoặc loa truyền thanh
+ Dán panô, apphích có nội dung dân số như “ Dừng ở 2 con để nuôi dạy
0,75
0,25
0,5
Trong cơ cấu ngành CN hiện nay một số ngành CN trọng điểm đã được hình
thành (d/c).
* Kể tên một số ngành công nghiệp chủ yếu ở tỉnh Thanh Hóa
- CN Vật liệu xây dựng
- CN thủy, hải sản
- CN Chế biến lương thực, thực phẩm
- CN chế biến lâm sản và sản xuất giấy, vv 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5 0,5 Bài 5:
(4,0
hiện đại hóa, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động của cả
hai vùng Đồng bằng sông Hồng, trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Một số huyện trồng nhiều cây ngô ở tỉnh ta:
Cây ngô được trồng nhiều ở các huyện Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Hoằng Hoá,
Thọ Xuân, Yên Định, vv,
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
6 (6,0
điểm)
a. Vẽ biểu đồ
- Biểu đồ kết hợp cột chồng và đường là thích hợp nhất:
Biểu đồ diện tích và sản lượng lương thực có hạt của nước ta
(Trường hợp: thiếu tên biểu đồ, chú giải, chỉ tiêu, số liệu tuyệt đối…, mỗi ý
trừ 0,25 điểm. Vẽ biểu đồ dạng khác, vẽ sai không tính điểm).
b. Nhận xét từ biểu đồ đã vẽ và giải thích tình hình sản xuất lương thực ở
nước ta trong giai đoạn 1995 – 2007.
Nhận xét:
2,0
3,0đ 1,0đ
Tổng điểm bài thi: Bài 1+2+3+4+5+6= 20,00 20,00 Sở Giáo Dục và Đào Tạo
THANH hoá
Đề chính thức kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
Năm học: 2010-2011
Môn thi: Địa Lý
Lớp 9 - thcs
Ngày thi 24/03/2011
Hết
- thí sinh không sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
- thí sinh đợc sử dụng át lát Địa lý Việt nam
Số báo danh
1
Sở Giáo Dục và Đào Tạo
THANH hoá
Hớng dẫn chấm
Đề chính thức kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh
Năm học: 2010-2011
Môn thi: Địa Lý
Lớp 9 - thcs
Ngày thi 24/03/2011
Thời gian 150 phút
Hớng dẫn chấm có 04 câu, gồm 03 trang
Câu
ý
Nội dung Điểm
1 Đặc điểm phân bố dân c của nớc ta. Nguyên nhân.
2
(2003).
- Phân bố dân c có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn: Khoảng
74,2% dân số sinh sống ở nông thôn, 25,8% dân số sống ở thành thị (2003)
* Giải thích:
- Sự phân bố dân c nớc ta chịu sự tác động của các nhân tố: Lịch sử khai
thác lãnh thổ, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên , trình độ phát triển
kinh tế - xã hội (quan trọng nhất)
- Vùng có lịch sử khai thác lâu đời có mật độ cao hơn nơi mới khai thác.
- Dân c tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị vì có
sự đồng bộ bởi hàng loạt các nhân tố trên
- Dân c tha thớt ở miền núi, vì có nhiều khó khăn cho sản xuất và c trú
4,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,5
2
thu lợi nhuận cao của các ngành dịch vụ.
- Việc nâng cao chất lợng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ
phải dựa trên trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng
kỹ thuật tốt.
0,5 b
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất
và đa dạng nhất nớc ta vì:
- Là hai thành phố lớn , đông dân hàng đầu của nớc ta, kinh tế phát
triển , mức sống dân c cao.
- Là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nớc.
- Tập trung nhiều trờng đại học lớn, các viện nghiên cứu, các bệnh viện
chuyên khoa hàng đầu.
- Đây cũng là hai trung tâm thơng mại tài chính, ngân hàng lớn nhất
nớc ta.
- Các dịch vụ khác nh quảng cáo, bảo hiểm, t vấn, văn hoá, nghệ thuật,
ăn uống đều phát triển mạnh
1,5
0,5
0,25
0,25
0,25
2,0 b Nhận xét:
- Quy mô: 1990-2002 tổng diện tích và diện tích các nhóm cây đều tăng,
tuy nhiên tốc độ tăng khác nhau.
+ Tổng diện tích tăng (d/c).
+ Cây lơng thực tăng (d/c).
+ Cây công nghiệp tăng (d/c).
+ Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng (d/c).
- Có sự thay đổi về cơ cấu:
+ Cây lơng thực chiếm tỉ trọng lớn nhất và giảm (d/c).
+ Tỉ trọng cây công nghiệp tăng (d/c).
+ Tỉ trọng cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng (d/c).
+ Sự chuyển dịch trên là tích cực tuy nhiên diễn ra còn chậm.
3,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5 0,5
0,5 0,5
0,5
b Khó khăn:
- Vùng chịu ảnh hởng nhiều của thiên tai
- Địa hình có nhiều ô trũng, đất bị bạc màu
- Vùng chịu sức ép nặng nề về dân số.
- Quá trình đô thị hoá mạnh nên một phần đất nông nghiệp bị chuyển
sang đất chuyên dùng và thổ c.
2,0
0,5
0,5
0,5
0,5 Tổng số 04 câu, 20 điểm.
b. Giải thích tại sao hoạt động thuỷ sản
ở nước ta trong những năm gần đây lại trở nên
sôi động?
Câu III:
(5,0 điểm)
1. Tây Nguyên là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả
nước.
a. Giải thích tại sao Tây nguyên là vùng trồng cà phê lớn nhất ở nước ta?
b. Kể tên một số cây công nghiệp chủ yếu ở Tây Nguyên?
2. Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển nhất nước ta hiện nay, tuy nhiên trong
sản xuất công nghiệp thì vùng đang gặp những khó khăn chủ yếu nào?
Câu IV:
(6,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng và
vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Đơn vị: kg/người)
Năm 1995 1997 2000 2005
Cả nước 363,1 329,6 444,9 475,8
Đồng bằng sông Hồng 330,9 362,4 403,1 362,2
Đồng bằng sông Cửu Long 831,6 876,8 1025,1 1124,9
1. Vẽ biểu đồ so sánh bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng
bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm nói trên.
2. Nhận xét và giải thích.
…………………………………….HẾT…………………………….
Lưu ý: Học sinh được sử dụng Atlát địa lý Việt Nam,
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
+ Do đông dân nên số dân gia tăng hàng năm lớn
0,5
- Nước ta có dân số trẻ
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi: số người trong độ tuổi lao động
chiếm tỉ trọng lớn, số người dưới độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ tương
đối cao, còn số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ nhỏ (d/c)
0,25
+ Dân số trẻ, nên nguồn lao động dồi dào (d/c)
0,25
- Tốc độ gia tăng dân số còn nhanh
+ Dân số tăng nhanh dẫn đến sự bùng nổ dân số (d/c)
0,25
+ Lao động chiếm trên 60% dân số, tốc độ gia tăng nguồn lao động
luôn ở mức cao, mỗi năm có thêm trên 1,1 triệu lao động
0,25
b Những hạn chế của nguồn lao động nước ta hiện nay 1,0
- Hạn chế về tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động
0,25
- Lao động hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn
0,5
đẩy nông nghiệp phát triển (d/c).
0,5
+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng (d/c)
0,5
2
2 Tình hình phát triển của ngành thuỷ sản. Nguyên nhân 2,5
a Tình hình phát triển của ngành thuỷ sản
+ Khai thác thuỷ sản: Sản lượng tăng khá nhanh (d/c)
0,5
+ Nuôi trồng thuỷ sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá (d/c)
0,5
+ Xuất khẩu thuỷ sản đã có bước phát triển vượt bậc (d/c)
0,5
b Nguyên nhân
+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng
0,5
+ Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển (d/c)
0,25
+ Các nguyên nhân khác (phương tiện đánh bắt, cơ sở vật chất kĩ
thuật, chính sách…)
0,25
III
5,0 1 Cây công nghiệp ở Tây Nguyên 4,5
a Tây nguyên là vùng trồng cà phê lớn nhất ở nước ta, vì có nhiều
điều kiện thuận lợi
+ Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao tạo điều kiện cho phép vùng
trồng nhiều loại cà phê thích hợp với các độ cao khác nhau
0,5- Nguồn nước: Có nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú
0,5* Về điều kiện kinh tế - xã hội
- Dân cư lao động: + Đây là vùng nhập cư lớn nhất cả nước đã khắc phục được phần nào
tình trạng thiếu lao động.
0,25+ Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây
cà phê
0,25- Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng: Đã hình thành một số cơ sở
chế biến, đổi mới công nghệ…
0,25
Biểu đồ: Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
thời kỳ 1995 – 2005
Lưu ý:
Biểu đồ phải đảm bảo các yêu cầu:
- Đúng dạng biểu đồ, chính xác, có tên biểu đồ, đơn vị, chú giải, số
liệu ghi trên biểu đồ.
- Nếu thiếu 1 trong các yêu cầu trên, thì trừ đi 0,25 điểm
2 Nhận xét và giải thích 3,5
a. Nhận xét 2,0
- Bình quân lương thực theo đầu người có sự khác nhau giữa các
vùng
0,25
+ ĐB sông Cửu Long so với cả nước và ĐB sông Hồng có mức bình
quân lương thực theo đầu người cao nhất (d/c)
0,25
+ ĐB sông Hồng thấp hơn mức bình quân của cả nước (d/c)
0,25
- Bình quân lương thực theo đầu người của ĐB sông Cửu Long và cả
nước liên tục tăng (d/c), ĐB sông Hồng còn biến động (d/c)
Tổng điểm toàn bài: câu I + câu II + câu III 20,0
điểm
363.1
329.6
444.9
475.8
330.9
362.4
403.1
362.2
831.6
876.8
1025.1
1124.9
0
200
400
600
800
1000
1200
1995 1997 2000 2005
K
g
/n
g
ười
Năm
Cả nước