phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện châu thành tỉnh kiên giang - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN LỆ TRÂN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH
HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
11–2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH


Trước hết em xin chân thành gửi cảm ơn đến thầy cô Trường Đại học
Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh đã tận
tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báo trong suốt thời gian em theo
học tại trường tạo điều kiện cho em có một nền tản cơ bản và kinh nghiệm
cũng như hành trang bước ra ngoài cuộc sống. Bên cạnh đó em cũng xin cảm
ơn thầy Trương Chí Hải người đã tận tình hướng dẫn và sửa chữa những sai
sót cho em trong suốt quá trình làm luận văn để bài làm của em được tốt hơn.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban Giám đốc, cô, chú, anh
chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện
Châu thành, tỉnh Kiên Giang, đặc biệt là anh chị trong phòng kế hoạch kinh
doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại Ngân hàng và hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Cuối lời, em xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại học Cần thơ, quý
thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh. Ban giám đốc cùng toàn thể
nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Huyện
Châu thành Kiên Giang thật nhiều sức khỏe và thành công trên mọi lĩnh vực.
Chúc Ngân hàng đạt hiệu quả kinh doanh ngày càng cao và ngày càng vững
mạnh trên thị trường.

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Lệ Trân


Cần thơ, ngày… tháng… năm 2014
iv

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• Họ và tên người hướng dẫn: TRƯƠNG TRÍ HẢI

TRƯƠNG TRÍ HẢI v

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại 5
2.1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngắn hạn 6
2.1.3 Các loại rủi ro trong tín dụng 13
2.1.4 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng 13
2.1.5 Một số chỉ tiêu phân tích tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

ĐOẠN 2011 - 6T/2014 32
4.1.1 Tình hình nguồn vốn huy động của ngân hàng 34
4.1.2 Tình hình nguồn vốn điều chuyển của ngân hàng 35
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011 - 6T/2014 36
4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn theo thành phần kinh tế 37
4.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn theo ngành kinh tế 48
4.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG 67
4.3.1 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn 69
4.3.2 Dư nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn 69
4.3.3 Dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động 70 vii

4.3.4 Hệ số thu nợ ngắn hạn 71
4.3.5 Nợ xấu ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn 71
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG 73
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG 73
5.1.1 Thuận lợi 73
5.1.2 Khó khăn 74
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN 74
5.2.1 Giải pháp về vốn 74
5.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng 76

6T/2014 64
Bảng 4.7 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
giai đoạn 2011 - 6T/2014 68

ix

DANH SÁCH HÌNH
Trang

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT huyện Châu Thành 22
Hình 4.1 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế của ngân
hàng giai đoạn 2011 - 6T/2014 41
Hình 4.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế của ngân
hàng giai đoạn 2011 - 6T/2014 43
Hình 4.3 Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế của ngân hàng giai
đoạn 2011 - 6T/2014 45
Hình 4.4 Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế của ngân hàng giai đoạn
2011 - 6T/2014 47
Hình 4.5 Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế của ngân hàng giai
đoạn 2011 - 6T/2014 50
Hình 4.6 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế của ngân hàng
giai đoạn 2011 - 6T/2014 57
Hình 4.7 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế của ngân hàng giai đoạn
2011 - 6T/2014 62

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nền kinh tế thị trường với lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
như hiện nay, có rất nhiều ngành nghề, cơ sở, công ty, doanh nghiệp,… đang
phát triển và mọc lên rất nhiều nhưng dù là nông dân hay công nhân, doanh
nghiệp hay cá nhân khi muốn đầu tư hay kinh doanh một lĩnh vực nào đó thì
điều đầu tiên phải có một nguồn vốn vừa và đủ để thực hiện việc đầu tư của
mình, chính vì vậy nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị
trường hiện nay. Và vốn có thể có từ nhiều nguồn có thể là vốn tự có của
doanh nghiệp, của các cổ đông trong công ty góp lại và các nguồn vốn huy
động từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng khác. Đối với việc kinh doanh lớn của
công ty hay doanh nghiệp thì cần phải có một nguồn vốn lớn trong điều kiện
đó thì cần đến nguồn vốn từ ngân hàng, vì ngân hàng là một tổ chức tài chính
và trung gian tài chính chấp nhận tiền gửi và định kênh những tiền gửi đó vào
các hoạt động cho vay hoặc trực tiếp bằng cách cho vay hoặc gián tiếp thông
qua thị trường vốn. Ngân hàng với vai trò là “người đi vay” và “người cho
vay” đã có những chính sách đổi mới phù hợp với nhu cầu thực tiễn, huy động
tối đa nguồn tiền nhàn rỗi đưa vào lưu thông để phát triển sản xuất. Việc tạo
lập nguồn vốn không những giúp cho Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh
doanh mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn bộ nền kinh
tế nói chung. Chính vì lẻ đó việc cung cấp vốn tín dụng của ngân hàng là điều
đáng quan tâm cho một nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Châu
thành tỉnh Kiên giang là một tổ chức kinh tế hoạt động nhằm mục đích chính
là tìm kiếm lợi nhuận, hoạt động tín dụng là một mảng kinh doanh của Ngân
hàng trực tiếp mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng ngắn
hạn của ngân hàng luôn chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động tín dụng của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Châu thành, tỉnh

năm 2014, theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế thông qua các chỉ tiêu
doanh số cho vay ngắn hạn, doanh số thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn, nợ xấu
ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn của ngân hàng.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hoạt động tín dụng
ngắn hạn của Ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Việc thực hiện nghiên cứu cũng như thu thập số liệu, thông tin cho luận
văn chủ yếu được thực hiện tại phòng kế hoạch kinh doanh của NHNo&PTNT
chi nhánh huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tín dụng ngắn hạn thực tế tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện
Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Trần Trúc Linh, 2010. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Thị xã Gò
Công. Luận văn tốt nghiệp Đại học. Đại học Cần Thơ.
Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng tình hình hoạt động tín dụng
của NHNo&PTNT chi nhánh Thị xã Gò Công giai đoạn từ năm 2007 đến năm
2009, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng và
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân
hàng. Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh số tương đối, số tuyệt đối, các
chỉ tiêu tài chính để đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Kết quả

rủi ro tín dụng ngắn hạn trong Ngân hàng.
Nguyễn Thanh Hoài, 2012. Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Sài Gòn chi nhánh Vĩnh Long. Luận văn tốt nghiệp Đại
học. Đại học Cần Thơ.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá, phân tích thực trạng rủi ro tín
dụng của ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn chi nhánh Vĩnh Long từ
năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012. Tác giả đã sử dụng phương pháp thống
kê mô tả, so sánh số tuyệt đối, số tương đối để hoàn thành mục tiêu của đề tài.
Kết quả của đề tài nghiên cứu cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân hàng ở
mức cao, bên cạnh đó tác giả cũng chỉ ra tình hình quản lý rủi ro tín dụng của
Ngân hàng vẫn còn thụ động, hạn chế. Từ đó tác giả đề ra những nguyên nhân
và giải pháp khắc phục những hạn chế trong Ngân hàng.
5

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Theo luật tổ chức tín dụng Việt Nam: “Ngân hàng thương mại (NHTM)
là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là thường xuyên nhận
tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả lãi và gốc khi đến hạn. Sử
dụng số tiền đó để vay lại, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện
thanh toán”.
2.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát
triển các NHTM thực hiện các chức năng sau:

mặc dù được tạo ra trên tài khoản của ngân hàng nhưng thực tế nó góp phần
làm tăng tổng thanh toán tiền trong lưu thông. (Thái Văn Đại và Bùi Văn
Trịnh, 2010, trang 43)
2.1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngắn hạn
2.1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn
ngân hàng
a) Khái niệm về tín dụng và tín dụng ngắn hạn
- Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa
người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. (Nguyễn Đăng
Dờn, 2009, trang 93)
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí
nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức
ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với
các đối tượng nói trên. (Nguyễn Đăng Dờn, 2009, trang 103)
- Tín dụng ngắn hạn là một hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
được phân theo thời gian của khoản vay. Đó là những khoản vay có thời hạn
ngắn dưới 1 năm do đó khoản vay này thường được dùng để đáp ứng nhu cầu
thiếu vốn tạm thời như phục vụ cho thanh toán hàng hóa, tài trợ, bổ sung vốn
lưu động hay thanh toán ngoại thương và phục vụ nhu cầu sinh hoạt.
b) Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa
trong một thời gian nhất định.
c) Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng thu về được khi đáo hạn vào một khoản thời gian nhất định nào đó.


nhu cầu cấp thiết về vốn ngắn hạn và chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong
tương lai vì vậy rủi ro mang đến thường thấp.
- Lãi suất thấp: lãi suất cho vay được hiểu là khoản chi phí người đi vay
trả cho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của người khác. Chính vì rủi ro mang lại
của khoản vay này thường không cao do đó lãi suất người đi vay phải trả
thông thường nhỏ hơn lãi suất tín dụng trung và dài hạn tương ứng. 8

- Hình thức tín dụng phong phú như: nghiệp vụ ứng trước, nghiệp vụ thấu
chi, nghiệp vụ chiết khấu, …
- Là loại hình thức kinh doanh chủ yếu tại các ngân hàng thương mại.
Xuất phát từ đặc trưng của ngân hàng thương mại là ngân hàng kinh doanh
tiền gửi, mà trong đó chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn, nên để đảm bảo khả năng
thanh khoản của mình, các NHTM đã cho vay chủ yếu là ngắn hạn.
b) Vai trò của tín dụng ngắn hạn
- Tín dụng ngắn hạn đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều rộng, thúc đẩy
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những vai trò quan
trọng nhất của tín dụng ngắn hạn. Thông qua việc cung cấp vốn tín dụng để
mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tín
dụng ngắn hạn còn góp phần giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất. Nước ta
đang trên đà CNH - HĐH, tuy nhiên do đặc điểm nước ta nền kinh tế vẫn đang
trong giai đoạn quá độ vì vậy sản xuất nhỏ vẫn là chủ yếu - các doanh nghiệp
vừa và nhỏ chiếm trên 90% tổng số các doanh nghiệp. Đặc điểm chủ yếu của
loại hình doanh nghiệp này lại là sản xuất nhỏ, nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ,
hoạt động kinh doanh lại gắn với địa phương và theo mùa vụ. Chính vì vậy,
nhu cầu vay vốn ngắn hạn của các doanh nghiệp này là khá lớn và thường
xuyên. Đảm bảo cung cấp vốn tín dụng ngắn hạn cho các doanh nghiệp chính
là giúp các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất từ đó có thêm nguồn vốn đầu

- Các báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất.
Bước 2 : Điều tra thu thập tổng hợp các thông tin về khách hàng và
phương án vay vốn
- Phỏng vấn người vay.
- Những thông tin hồ sơ khách hàng vay vốn cung cấp.
- Các thông tin có liên quan về thông tin thị trường.
- Điều tra thực tế tại nơi hoạt động kinh doanh của người vay vốn.
Bước 3 : Phân tích thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
Các vấn đề trọng tâm mà cán bộ tín dụng tập trung phân tích thẩm định.
- Năng lực pháp lý của khách hàng.
- Tính cách và uy tín của khách hàng.
- Năng lực tài chính của khách hàng.
- Phương án vay vốn và năng lực trả nợ của khách hàng.
- Phân tích dự báo ảnh hưởng môi trường kinh doanh đến phương án vay
vốn và trả nợ của khách hàng.
Bước 4 : Quyết định cho vay
Căn cứ vào tờ trình và kết quả thẩm định có ý kiến đề xuất cụ thể của cán
bộ tín dụng, trưởng phòng tín dụng và hồ sơ vay vốn của khách hàng, Giám
đốc Ngân hàng sẽ quyết định cho vay hay từ chối cho vay trong phạm vi
quyền hạn. 10

Bước 5 : Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ vay, hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố
và bảo lãnh
Trước khi phát tiền vay cán bộ tín dụng phải kiểm tra đầy đủ hồ sơ. Sau
khi tiến hành kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý, cán bộ tín dụng và cán bộ
lãnh đạo có liên quan sẽ chính thức ký vào nơi qui định trên hồ sơ.
Bước 6 : Giải ngân


b) Các nghiệp vụ cấp tín dụng ngắn hạn

Nghiệp vụ cho vay từng lần theo món
Hình thức cho vay từng lần theo món là phương thức cho vay có lâu đời.
Theo hình thức này mỗi lần vay vốn khách hàng và NHTM phải làm thủ tục
cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Đây là phương thức tài trợ theo từng
phương án sản xuất kinh doanh, từng giao dịch mua bán riêng biệt của khách
hàng.
Hình thức cho vay từng lần theo món được áp dụng đối với các khách
hàng sau :
- Khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc vốn vay theo
thời vụ.
- Cho vay vốn lưu động để bù đắp những thiếu hụt tài chính tạm thời của
các doanh nghiệp. (Thái Văn Đại, 2013, trang 66-67)

Nghiệp vụ cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà NHTM và
khách hàng thỏa thuận một số tiền tối đa cho khách hàng có thể sử dụng trong
một khoản thời gian nhất định. Hình thức cho vay này áp dụng cho những
khách hàng sau :
- Khách hàng có quan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng.
- Khách hàng có đặc điểm sản xuất, kinh doanh thường xuyên và liên tục.
(Thái Văn Đại, 2013, trang 68)

Nghiệp vụ cho vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi là một nghiệp vụ cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động nhằm
cân đối ngân quỹ hằng ngày trên tài khoản tiền gửi của khách hàng. Thấu chi
thực chất được phát triển dựa vào nghiệp vụ cho vay theo hạn mức nhưng
khác với cho vay theo hạn mức ở chỗ khách hàng có thể chi vượt qua số dư

bao nhiêu mới thanh toán cho người thụ hưởng.
Điều kiện chiết khấu :
- GTCG phải do đơn vị được phép phát hành hợp pháp.
- Giấy tờ có giá trị được bảo toàn mệnh giá.
- GTCG có thời hạn thanh toán còn lại phù hợp với thời hạn chiết khấu
theo quy định của ngân hàng. Đối với GTCG dài hạn thì thời hạn chiết khấu
không quá 12 tháng.
- GTCG phải được phép chuyển nhượng. (Thái Văn Đại, 2013, trang 75-
76)
 Nghiệp vụ tín dụng bao thanh toán nội địa
Theo Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN về quy chế hoạt động bao thanh
toán do NHNN ban hành có định nghĩa : ‘Bao thanh toán là hình thức cấp tín
dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản
phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua 13

hàng thỏa thuận trên hợp đồng mua bán hàng’. (Thái Văn Đại, 2013, trang 78-
79)
 Nghiệp vụ tín dụng trả góp
Tín dụng trả góp là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng
xác định và thỏa mãn số tiền vay cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ
theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
Hợp đồng tín dụng được xác định :
- Kỳ hạn trả nợ.
- Số tiền trả ở mỗi kỳ hạn cả gốc và lãi.
2.1.3 Các loại rủi ro trong tín dụng
- Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được nghĩa vụ tài chính của mình đối với Ngân hàng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status