luận văn tình hình hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại - Pdf 32

GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
PHẦN MỞ ĐẦU
W U X
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bước sang thế kỷ mới, một mặt nền kinh tế dần được cải thiện, một mặt Luật
Doanh nghiệp có hiệu lực cùng với các chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát
triển kinh tế trong nước và không ngừng cải thiện môi trường đầu tư nên ngày càng
nhiều doanh nghiệp được thành lập và mở rộng kinh doanh, nhu cầu về vốn cho nền
kinh tế
đã tăng lên. Hiện nay ở nước ta, thị trường vốn chưa phải là kênh phân bổ vốn
một cách có hiệu quả của nền kinh tế do đó vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng.
Các ngân hàng thương mại (NHTM) với những lợi thế về mạng lưới, đối tượ
ng khách
hàng của các NHTM không phải chỉ là các công ty, doanh nghiệp, mà cả tư nhân, hộ cá
thể. Một mặt họ là những người có quan hệ tín dụng (cụ thể là vay tiền ngân hàng với
nhiều mục đích khác nhau) với ngân hàng, mặt khác họ là người gửi tiền tiết kiệm (là
nơi cung ứng nguồn vốn huy động cho ngân hàng) chính vì thế mà các NHTM trở thành
kênh cung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tế, do đó vốn tín dụng ngân hàng trong giai
đoạ
n hiện nay là rất cần thiết. Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã và đang khẳng
định vị trí vai trò của các NHTM, với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và
mở rộng cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng
cho nền kinh tế và dân cư. Việc làm này của các NHTM đã tạo điều kiện cho các thành
phần kinh tế đẩy mạnh đầ
u tư sản xuất, đổi mới thiết bị hiện đại hoá công nghệ, mở
rộng quy mô sản xuất, góp phần thực hiện công nghiệp hoá_hiện đại hoá đất nước cũng
như góp phần tích cực thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước.
Trong đó, An Giang là một tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long, tuy phát
triển đa dạng các ngành nghề nhưng An Giang có thế m
ạnh về phát triển nông nghiệp,

động tín dụng của chi nhánh NHCT_AG qua ba năm 2001_2003” để có điều kiện củng
cố lại những kiến thức đã học và tiếp xúc với thực tế để biết thêm về hoạt động của
ngân hàng.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ
yếu nhất và cũng gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏ
i ngân hàng phải thường xuyên quản lý
chặt chẽ hoạt động này. Do đó việc phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng của ngân
hàng là rất cần thiết. Vì thế khi phân tích hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCT_AG
đề tài sẽ tập trung phân tích các yếu tố vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn. Qua đó
đánh giá kết quả về khả năng huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn của chi nhánh,
đồng th
ời đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi ro
tín dụng. SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu
2

GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở kiến thức học ở trường, kiến thức tích luỹ trong thời gian thực tập và
qua sách báo, em sử dụng một số phương pháp sau đây trong việc nghiên cứu đề tài:
- Phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Phương pháp phân tích thống kê.
- Phương pháp so sánh sự biến động của dãy số qua các năm.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Hoạt động kinh doanh tronh lĩnh vự
c tiền tệ của NHCT_AG rất đa dạng và
phong phú. Nhưng vì thời gian thực tập và khả năng tiếp nhận của bản thân có hạn, vì

CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN.
1.1. Tiền gởi khách hàng.

1.1.1. Tiền gởi không kỳ hạn (tiền gởi thanh toán).
Tiền gởi thanh toán là loại tiền gởi không kỳ hạn, khách hàng có thể rút ra bất cứ
lúc nào mà không cần phải báo trước ngân hàng biết và ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu
đó của khách hàng, khách hàng cũng có thể ký séc để thanh toán nên gọi là tài khoản
giao dịch.
Khách hàng gửi tiền thanh toán nhằm mục đích an toàn về tài sản và mục đích
chờ thanh toán chứ không vì mục đích kiếm lãi. Nguồn tiền gửi thanh toán không ổn
định do đó khi sử dụ
ng ngân hàng phải có một khoản dự trữ thích đáng.

1.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi định kỳ) là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ được rút
ra sau một thời gian nhất định, trong suốt thời gian đó khách hàng không được buộc
ngân hàng phải trả tiền lại cho mình. Về nguyên tắc khách hàng chỉ được rút ra khi đến
hạn .Tuy nhiên, do tính cạnh tranh và khuyến khích khách hàng gởi tiền nên ngân hàng
cho phép khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện người gửi tiề
n không được trả lãi
suất hoặc được trả lãi suất thấp hơn mức lãi suất có kỳ hạn khi rút tiền đúng hạn. Điều
này còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng và loại tiền gửi định kỳ.
Đối với ngân hàng tiền gửi có kỳ hạn là số tiền có hẹn đến một ngày nhất định
mới trả lại cho khách hàng gửi tiền, điều này giúp cho ngân hàng ch
ủ động được nguồn
vốn trong các thời kỳ để có kế hoạch cho vay, do đó việc sử dụng nguồn này để cho vay
rất hiệu quả. Các NHTM thường áp dụng biện pháp lãi suất để huy động nguồn vốn này
là chủ yếu.


của kỳ phiếu còn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn của ngân hàng, có thể là: 3
tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng.
1.4. Trái phiếu ngân hàng
Trái phiếu ngân hàng là công cụ huy động vốn dài hạn vào ngân hàng, nó là một
loại chứng khoán có thể dùng để mua bán trên thị trường chứng khoán. Ở nước ta, trái
phiếu có kỳ hạn trên một năm. Khi ngân hàng phát hành trái phiếu thì ngân hàng có mục
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu
5

GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các dự án mang tính chất dài hạn như: đầu tư vào các
công trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn…
Đối với khách hàng, trái phiếu ngân hàng là một khoản đầu tư mang lại thu nhập
ổn định và ít rủi ro so với cổ phiếu doanh nghiệp.
2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
2.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiệ
n vật
hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với
một lượng lớn hơn.
Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong 3 đặc đểm sau
thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ
người này sang người
khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
2.2. Các hình thức tín dụng
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng, có: tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

2.5. Điều kiện vay vốn.
Khách hàng được Ngân hàng Công thương cho vay khi có đủ các điều kiện sau:

c
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo qui định của pháp luật.
y Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự.
- Cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện của hộ gia đình, đại diện của
tổ hợp tác và thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi dân sự.
y Đố
i với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực
pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp
nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được
Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật
khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã h
ội chủ nghĩa
Việt Nam ký kết hoặc tham gia qui định.

d
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
y Phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và đời sống.
- Cho vay ngắn hạn
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu
7

GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
à Đối với pháp nhân phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản

không ảnh hưởng đến việc trả nợ vay gốc và lãi đúng hạn, thì ngân hàng cho vay có thể
xem xét, quyết định cho vay.
y Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn, mà theo pháp luật
Việt Nam qui định phải mua bảo hiểm. Trường hợp pháp luật không qui định phải mua
bảo hiểm nhưng xét thấ
y cần thiết phải đảm bảo an toàn vốn vay, Giám đốc ngân hàng
cho vay xem xét quyết định khách hàng vẫn phải mua bảo hiểm.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu
8

GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
( Khách hàng phải cam kết trong hợp đồng tín dụng về việc phải mua bảo hiểm
đối với tài sản hình thành sau khi vay. Nếu khách hàng không thực hiện mua bảo hiểm
theo cam kết trong hợp đồng thì ngân hàng cho vay được quyền chấm dứt cho vay, thu
hồi nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn ).

e
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

f
Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi; hoặc có
dự án đầu tư; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi.

g
Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ,
hướng dẫn của Thống đốc NHNN và Văn bản chỉ đạo của NHCT.

h
Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân), hoặc cư trú thường xuyên (đối với đại
diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân, thành viên

Tổng giám đốc NHCT chấp thuận bằng văn bản.
2.6. Thể loại cho vay.
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạ
n cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
2.7. Thời hạn cho vay
Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu
kỳ sản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư, khả năng
trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của NHCT. Đối với các pháp nhân Việt
Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết
định thành lập hoặc giấy phép hoạt
động tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài, thời
hạn cho vay không quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
2.8. Lãi suất cho vay.
- Ngân hàng cho vay công bố biểu lãi suất cho vay của NHCT cho khách hàng
biết.
- Ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức
lãi suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
? Mức lãi suất cho vay trong hạn được thoả thuận phù hợp với quy đị
nh của
NHNN và Qui định của NHCTVN về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín
dụng.
? Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc ngân
hàng cho vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt
quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín
dụng.
a ngân hàng.
Nếu chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng ổn định và có hiệu quả.
Ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng.
3.4. Dư nợ / Tổng vốn huy động
DƯ NỢ
DN/TVHĐ = x 100%
TỔNG VỐN HUY ĐỘNG
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu
11

GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ. Nó còn
cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này lớn thì
vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng chưa cao.
3.5. Nợ quá hạn / Dư nợ
NỢ QUÁ HẠN
NQH/DN = x 100%
DƯ NỢ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng và chấ
t lượng tín
dụng. Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại.

vụ cho sự phát triển kinh tế của từng vùng, từng địa phương.
NHCT_AG là một chi nhánh phụ thuộc NHCTVN, được thành lập theo quyết
định số 54/NH_TC ngày 14/07/1988 của Tổng giám đốc NHNNVN. NHCT_AG là tổ

chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là
nhận tiền gửi của khách hàng và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện các dịch vụ
ngân hàng đối với các thành phần kinh tế và dân cư. Ngoài trụ sở chính đặt tại 270 Lý
Thái Tổ, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, NHCT_AG đã mở rộng thêm một chi
nhánh cấp II ở thị xã Châu Đốc và 3 phòng giao dịch: Long Xuyên, Chợ Mớ
i, Thoại
Sơn. Trong năm 2003, chi nhánh đã thành lập thêm 1 quỹ tiết kiệm và lập hồ sơ trình
NHCTVN xem xét cho nâng cấp Phòng giao dịch thành phố Long Xuyên lên chi nhánh
cấp II. Ngoài ra chi nhánh cũng đề nghị và được NHCTVN cấp vốn cho mua đất để
chuẩn bị thành lập thêm chi nhánh cấp II tại huyện Châu Phú tỉnh An giang trong năm
2004.
Trãi qua hơn 15 năm hoạt động, chi nhánh đã tự khẳng định vai trò, vị trí quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế tỉnh nhà. Hiện nay, chi nhánh có 151 cán bộ viên
chứ
c, với quyết tâm thực hiện phương châm “Vì sự thành đạt của mọi người, mọi nhà,
mọi doanh nghiệp”, NHCT_AG đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, triển khai
các chương trình tín dụng trọng điểm, đẩy mạnh cho vay khuyến khích đầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Vì vậy, NHCT_AG đã tạo được sự tín nhiệm của
đông đảo khách hàng, đồng thời chi nhánh cũng luôn ý thức rằ
ng: được khách hàng tín
nhiệm là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của NHCT_AG. SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu
13Phòng
kế
toán
Phòng
ngân
quỹ
Phòng
nguồn
vốn
Phòng
kiểm
tra
Phòng
kinh
doanh
Phòng
TC-HC
PGD
Thoại Sơn
PGD
Chợ Mới
PGD
Long Xuyên
NHCT. CN
Châu Đốc
BAN GIÁM ĐỐC
y Ban giám đốc

vụ thanh toán khác. Hàng ngày phòng còn thực hiện kết toán các khoản thu chi để xác
định lượng vốn hoạt động của ngân hàng.
Phòng kế toán là nơi tiếp nhận chứng từ trực tiếp từ khách hàng, lưu trữ số liệu
làm cơ sở cho sự hoạt động của ngân hàng.
y Phòng kinh doanh
Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay
của các đơn vị vay vốn. Là nơi lậ
p, thẩm định hồ sơ quay vốn và đề xuất cho vay hay
không cho vay trước khi trình Ban Giám đốc phê duyệt, thực hiện nghiệp vụ có liên
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu
15

GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
quan đến quá trình xuất nhập khẩu của các đơn vị quốc doanh, ngoài quốc doanh với
các doanh ngiệp nước ngoài. Đây là bộ phận quan trọng quyết định đầu ra cho chi
nhánh và chịu trách nhiệm về các khoản đầu tư đó.
y Phòng kiểm tra
Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và nhắc nhở việc thực hiện đúng theo những
qui định về nghiệp vụ trong hoạt động của ngân hàng, là nơi th
ực hiện việc kiểm tra
chứng từ sổ sách của tất cả các nghiệp vụ phát sinh, ngoài ra còn giải quyết mọi thắc
mắc, khiếu nại và tư vấn về pháp luật.
y Phòng ngân quỹ
Là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát sinh, đảm bảo
thực hiện chính xác kịp thời đúng chế độ kho quỹ. Phát hiện và ngăn chặ
n tiền giả, xác
định tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông, là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ, chứng chỉ có
giá, hồ sơ tài sản thế chấp.
y Phòng nguồn vốn
Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới nhiều hình thức: kỳ phiếu ngân

đối
Tương
đối(%)
Thu nhập 35.412 35.531 56.507 119 0,34 20.976 59, 04
Chi phí 26.278 29.371 45.605 3.093 11,17 16.234 55,27
Lợi nhuận 9.134 6.160 10.902 -2.974 -32,56 4.742 76,98
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của NHCT_AG

-Qua bảng số liệu ta thấy thu nhập của chi nhánh không ngừng tăng trưởng. Cụ
thể, thu nhập năm 2001 là 35.412 triệu đồng; năm 2002 thu nhập đạt 35.531 triệu đồng
tăng 119 triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng 0,39%; đến năm 2003 đạt 56.507 triệu
đồng tăng 20.976 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 59,04%.
Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua nguồn vốn ho
ạt động của chi
nhánh không ngừng tăng trưởng, từ 386.981 triệu đồng cuối năm 2001 tăng lên 610.024
triệu đồng vào cuối năm 2003. Chính sự tăng trưởng vốn này đã tạo điều kiện cho chi
nhánh đẩy mạnh cho vay đối với các thành phần kinh tế. Với mạng lưới kinh doanh đến
tận các huyện, thực hiện cho vay cá thể, hộ sản xuất ở nông thôn, ngân hàng có điều
kiện tiếp c
ận với các tầng lớp dân cư nên thị phần ngày càng mở rộng. Hoạt động đầu tư
và các dịch vụ tiền tệ cũng tăng về số lượng, tín dụng tăng trưởng, dư nợ năm sau cao
hơn năm trước do đó thu nhập của chi nhánh đã tăng dần qua các năm.
- Về chi phí hoạt động của chi nhánh: để đẩy mạnh cho vay đáp ứng nhu cầu vốn
tín dụng cho các thành phần kinh tế, chi nhánh đã tăng lãi suất huy động và thực hiện
nhiều hình thức huy động nên nguồn vốn huy động có tăng trưởng nhưng chủ yếu là
vốn huy động từ dân cư, lãi suất huy động cao từ đó hiệu quả kinh doanh của chi nhánh
chưa cao. Mặt khác, để phục vụ cho khách hàng cũng như phục vụ cho hoạt động của
chi nhánh tốt hơn, chi nhánh đã nâng cấp các đi
ểm giao dịch, tăng cường các thiết bị kỹ
thuật, đào tạo cán bộ - công nhân viên nên những năm qua chi phí cũng tăng dần. Cụ

- Trên cơ sở các chương trình tín dụng đã được xây dựng từ các năm trước đã
tạo điều kiện cho chi nhánh định hướng đầu tư ngay từ đầu năm đã giúp phát huy hiệu
quả vốn đầu tư cho nền kinh tế.
- Dưới sự lãnh đạo của chi bộ phối hợp cùng chính quyền và các đoàn thể đã tạo
được sự đoàn kết nhất trí trong toàn thể cán bộ
- công nhân viên góp phần đưa hoạt
động kinh doanh của chi nhánh đạt hiệu quả.
- Chi nhánh có đội ngũ cán bộ trẻ, năng động có trình độ chuyên môn và tinh
thần trách nhiệm cao, nhiệt tình tạo mọi điều kiện phục vụ tốt cho khách hàng.
- Một bộ phận khách hàng của NHCT_AG là khách hàng truyền thống có uy tín,
sản xuất kinh doanh có hiệu quả và gắn bó với chi nhánh.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu
18

GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
- Chi nhánh NHCT_AG đã tranh thủ nguồn vốn tín dụng Việt-Đức có lãi suất
thấp trong cho vay trung dài hạn để đầu tư cho các cơ sở vay vốn thay đổi máy móc
thiết bị, mở rộng nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh.
4.2. Khó khăn
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng rất cao nhưng khách hàng không có đủ tài
sản thế chấp, không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế không hợp pháp, hợp lệ do đó đã
hạn chế việc đầu tư vốn của ngân hàng.
- Vụ kiện bán phá giá cá tra-ba sa từ phía Mỹ trong năm 2003 đã làm cho nhiều
ngư dân bị thua lỗ, làm phát sinh nợ quá hạn tại chi nhánh và làm hạn chế khả năng mở
rộng tín dụng trong lĩnh vực này.
- Việc xử lý nợ tồn đọng và nợ quá hạn cần thiết phải kết hợp nhiều biện pháp,
trong đó việc định giá và bán công khai tài sản thế
chấp để thu hồi nợ là việc làm cần
thiết nhưng do tỉnh An Giang chưa có trung tâm đấu giá tài sản, trong khi cơ quan thi
hành án đang quá tải về khối lượng công việc, từ đó đã gây khó khăn cho ngân hàng


SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu
20

thác nguồn vốn tại chỗ nên vốn huy động của chi nhánh trong thời gian qua tăng trưởng
khá ổn định được thể hiện qua bảng số liệu sau:
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu
21

GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG

Bảng 2: Cơ Cấu Nguồn Vốn

ĐVT: triệu đồng
2001 2002 2003 2002/2001 2003/2002
Chỉ tiêu
Doanh
số
%
Doanh
số
%
Doanh
số
%
Tuyệt
đối
Tương
đối(%)
Tuyệt
đối

Tổng cộng
Đồ thị 1: Cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm
Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn hoạt động của chi nhánh qua 3 năm đều
tăng. Cụ thể, năm 2001 tổng nguồn vốn là 364.920 triệu đồng; qua năm 2002 tổng
nguồn vốn là 506.303 triệu đồng tăng 119.322 triệu đồng so với năm 2001, tốc độ tăng
30,83%; đến năm 2003 tồng nguồn vốn là 610.024 triệu
đồng tăng 103.721 triệu đồng
so với năm 2002, tốc độ tăng 20,49%.
Điều này cho thấy hoạt động của chi nhánh ngày càng phát triển thể hiện qua qui
mô vốn hoạt động tăng qua các năm. Sự tăng trưởng nguồn vốn hàng năm của chi nhánh
xuất phát từ nhu cầu về vốn của các đơn vị kinh tế trong tỉnh ngày càng tăng và chi
nhánh ngày càng mở rộng phạm vi cho vay do đó chi nhánh cần phải khơi t
ăng nguồn
vốn hoạt động của mình để đáp ứng nhu cầu vốn cho các đơn vị hoạt động.
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu
22

GVHD: Nguyễn Vũ Duy Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHCT_AG
y Trong cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh, vốn huy động thường chiếm tỷ trọng
thấp hơn trong tổng nguồn vốn. Cụ thể như sau:
- Năm 2001: đạt 175.369 triệu đồng chiếm 45,32% / tổng nguồn vốn
- Năm 2002: đạt 223.801 triệu đồng chiếm 44,25% / tổng nguồn vốn
- Năm 2002: đạt 265.053 triệu đồng chiếm 43,45% / tổng nguồn vốn
Tuy nhiên, vốn huy động tại chi nhánh trong thờ
i gian qua tăng trưởng khá ổn
định, từ 175.369 triệu đồng trong năm 2001 tăng đến 265.053 triệu đồng vào năm 2003.
Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua chi nhánh luôn quan tâm và có những
định hướng đúng đắn trong công tác huy động vốn, vừa duy trì được khách hàng cũ vừa
mở rộng khách hàng mới để gia tăng lượng vốn huy động vì đây là nguồn vốn tạo ra sự
chủ động cho ngân hàng trong việc đầu tư cho vay vốn.

Đối với NHCT_AG, vốn huy động là một trong hai nguồn vốn chủ yếu phục vụ
cho hoạt
động kinh doanh của chi nhánh. Do đó chi nhánh đã tích cực thực hiện nhiều
biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật cho phép để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ
dân cư và các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh nhằm tạo nguồn vốn tín dụng để cho vay
đối với nền kinh tế. Nhờ vậy trong thời gian qua công tác huy động vốn của chi nhánh
đã đạt được kết quả như sau:
Bảng 3: Tình Hình Huy Động Vốn

ĐVT: triệu đồng
2002/2001 2003/2002
Chỉ tiêu 2001 2002 2003
Tuyệt
đối
Tương
đối(%)
Tuyệt
đối
Tương
đối(%)
TG TCKT 89.042 88.424 104.882 -618 -0,69 16.458 18,61
Không kỳ hạn 87.034 61.972 73.043 -25.062 -28,80 11.071 17,86
Có kỳ hạn 2.008 26.452 31.839 24.444 1217,33 5.387 20,37
TG tiết kiệm 77.531 100.082 131.897 22.551 29,09 31.815 31,79
Không kỳ hạn 14.303 13.059 16.633 -1.244 -8,70 3.574 27,37
Có kỳ hạn 63.228 87.023 115.264 23.795 37,63 28.241 32,45
Kỳ phiếu 6.456 20.068 9.025 13.612 210,84 -11.043 -55,03
Trái phiếu 0 12.664 13.585 12.664 _ 921 7,27
Tiền gửi khác 2.340 2.563 5.664 223 9,53 3.101 121
Tổng cộng 175.369 223.801 265.053 48.432 27,61 41.252 18,43

chóng, chính xác chứng từ trên máy tính cũng như trong kiểm đếm nên đã tạo được uy
tín đối với khách hàng, khách hàng ngày càng nhận được nhiều tiện ích mà ngân hàng
cung cấp nên lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng nhiều. Vì vậy vốn huy động tại
chi nhánh ngày càng tăng.


Nguồn vốn huy động tại chi nhánh NHCT_AG bao gồm các khoản tiền gửi
chính sau đây:
y Tiền gửi tổ chức kinh tế
Đối với loại tiền gửi này, khách hàng gửi tiền là các doanh nghiệp thuộc tất cả
các thành phần kinh tế trong tỉnh. Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhằm đảm bảo an
toàn tiền vốn và nhận được các dịch vụ thanh toán từ ngân hàng, hoặc khi khách hàng
có lượng tiền tạm thời nhàn rỗ
i khách hàng gửi tiền vào ngân hàng nhằm mục đích sinh
lợi. Tuỳ vào mục đích gửi tiền mà khách hàng sẽ chọn hình thức gửi tiền không kỳ hạn
hoặc có kỳ hạn.
- Đối với tiền gửi không kỳ hạn: trong thời gian qua chi nhánh đã đạt số dư
huy động như sau, năm 2001 đạt 87.034 triệu đồng, qua năm 2002 đạt 61.972 triệu đồng
giảm 25.062 triệu đồng so với năm 2001 hay giả
m 28,8%; đến năm 2003 đạt 73.043
triệu đồng tăng 11.071 triệu đồng so với năm 2002, tốc độ tăng 17,86%. Trong năm
2002 số dư huy động của loại tiền gửi thanh toán giảm so với năm trước do các đơn vị
có nhu cầu gửi tiền có kỳ hạn để kiếm lãi nên tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế
tăng mạnh so với năm trước. Nhưng
đến năm 2003 số dư huy động của tiền gửi không
kỳ hạn tăng lên cho thấy hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế có nhiều thuận
lợi, các giao dịch mua bán diễn ra sôi động hơn nên tiền gửi này đã tăng lên.
Loại tiền gửi này rất có ý nghĩa đối với ngân hàng vì nó sẽ bổ sung vào nguồn
vốn tín dụng của ngân hàng, tạo thành nguồn vốn rẻ trong kinh doanh do lãi suất của
SVTH:Nguyễn Ngọc Bửu Châu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status