MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU............................................................3
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU.................................................................3
1. Khái niệm về xuất khẩu.........................................................................3
2. Vai trò của ngành thủy sản đối với nền kinh tế Việt Nam....................3
2.1. Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của
quốc gia...............................................................................................3
2.2. Vai trò của ngành thuỷ sản trong việc mở rộng quan hệ thương mại
quốc tế.................................................................................................5
2.3. Vai trò của ngành thuỷ sản trong an ninh lương thực quốc gia, tạo
việc làm, xoá đói giảm nghèo:.............................................................5
PHẦN II
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM SANG THỊ
TRƯỜNG EU TRONG NHỮNG NĂM QUA..............................................7
I . THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG EU TRONG
THỜI GIAN QUA...................................................................................................7
1. Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường EU hiện nay
...................................................................................................................7
1.1.Những nét chung về thị trường thuỷ sản EU..................................7
1.2. Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang EU hiện nay...10
II. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH XUẤT
KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG EU........................................................15
1. Hệ thống chính sách............................................................................15
1.1. Chính sách thuế lệ phí.................................................................15
1.2. Chính sách đầu tư và quản lý vốn...............................................16
1.3. Chính sách về khai thác thủy sản................................................17
Th©n V¨n Hµ C«ng nghiÖp 48A
1.4. Vấn đề đảm bảo chất lượng thủy sản chế biến cho xuất khẩu.....18
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................43
Th©n V¨n Hµ C«ng nghiÖp 48A
MỞ ĐẦU
Trong điều kiện toàn cầu hóa và khu vực hóa của đời sống kinh tế thế giới
của thế kỷ 21, không một quốc gia nào có thể phát triển nền kinh tế của mình mà
không tham gia vào quá trình hội nhập quốc tế và khu vực. Điều đó không ngoại
trừ đối với Việt Nam, để thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng nền kinh tế,
Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VIII tiếp tục khẳng định đường lối đổi
mới và mở cửa nền kinh tế, thực hiện chiến lược CNH-HĐH hướng mạnh vào
xuất khẩu.
Để tăng xuất khẩu trong thời gian tới, Việt nam chủ trương kết hợp xuất
khẩu những mặt hàng mà đất nước có lợi thế tương đối (những mặt hàng xuất
khẩu truyền thống: hàng nông lâm thủy sản, khoáng sản, hàng giầy dép và dệt
may) và một số mặt hàng có hàm lượng kỹ thuật công nghệ cao bao gồm: ôtô, xe
máy, hàng điện tử và dịch vụ phần mềm ...
Hàng thủy sản là mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam trong thời
gian qua đã gặt hái được sự thành công rực rỡ. Từ mức kim ngạch xuất khẩu là
550,6 triệu USD vào năm 1995, đã tăng lên mức 971,12 USD vào năm 1999,
trung bình mỗi năm tăng gần 100 triệu USD, chiếm khoảng 10% tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam và là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn trong các
mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta trong nhiều năm vừa qua. Thị trường
xuất khẩu thủy sản đã và đang được mở rộng đáng kể, thủy sản của Việt Nam đã
chiếm được vị trí quan trọng trong thị trường nhập khẩu thuỷ sản của thế giới.
Liên minh Châu Âu (EU), một thị trường nhập khẩu thủy sản đầy tiềm
năng trong thời gian qua đã có những tác động rất tích cực đến việc xuất khẩu
thủy sản của Việt Nam. Bên cạnh những thành tựu to lớn của xuất khẩu thủy sản
sang EU, vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại đòi hỏi Việt Nam phải nỗ lực, cố gắng
trong thời gian tới để đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường này, nhằm tăng nhanh
kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ về cho đất nước.
Th©n V¨n Hµ - 1 - C«ng nghiÖp 48A
của nước ta.
2. Vai trò của ngành thủy sản đối với nền kinh tế Việt Nam
2.1. Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của quốc
gia
Theo số liệu đã công bố của Tổng Cục Thống kê, GDP của ngành Thuỷ sản
giai đoạn 1995 - 2003 tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 24.125 tỷ đồng. Tính tới tháng
12/2007, kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt trên 2,5 tỷ USD, ngành thủy sản
chiếm 21% GDP nông - lâm - ngư nghiệp và chiếm hơn 4% GDP trong nền
kinh tế quốc dân (Nguồn: Sở thủy sản Hải Phòng ngày 4/12/2007). Trong các
hoạt động của ngành, khai thác hải sản giữ vị trí rất quan trọng. Sản lượng khai
thác hải sản trong 10 năm gần đây tăng liên tục với tốc độ tăng bình quân hằng
Th©n V¨n Hµ - 3 - C«ng nghiÖp 48A
năm khoảng 7,7% (giai đoạn 1991 - 1995) và 10% (giai đoạn 1996 - 2003)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê). Nuôi trồng thuỷ sản đang ngày càng có vai trò
quan trọng hơn khai thác hải sản cả về sản lượng, chất lượng cũng như tính chủ
động trong sản xuất. Điều này tất yếu dẫn đến sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất
- ưu tiên phát triển các hoạt động kinh tế mũi nhọn, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở khắp mọi
miền đất nước cả về nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt. Đến năm 2003,
đã sử dụng 612.778 ha nước mặn, lợ và 254.835 ha nước ngọt để nuôi thuỷ sản.
Trong đó, đối tượng nuôi chủ lực là tôm với diện tích 580.465 ha. Năm 2006,
tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đã tăng lên 1.050.000 ha (Nguồn: Trích Trung
Tâm Tin học Bộ Thủy sản ngày 18/1/2006).
Bên cạnh những tiềm năng đã biết, Việt Nam còn có những tiềm năng mới
được xác định có thể sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản như sử dụng vật liệu chống
thấm để xây dựng công trình nuôi trên các vùng đất cát hoang hoá, chuyển đổi
mục đích sử dụng các diện tích trồng lúa, làm muối kém hiệu quả sang nuôi
trồng thuỷ sản…Nuôi biển là một hướng mở mới cho ngành Thuỷ sản, đã có
bước khởi động ngoạn mục với các loài tôm hùm, cá giò, cá mú, cá tráp, trai
ngọc,… với các hình thức nuôi lồng, bè. Đồng thời với sự xuất hiện hàng loạt
thuỷ sản đã góp phần mở ra những còn đường mới và mang lại nhiều bài học
kinh nghiệm để nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào khu
vực và thế giới.
2.3. Vai trò của ngành thuỷ sản trong an ninh lương thực quốc gia, tạo việc
làm, xoá đói giảm nghèo:
Thuỷ sản được đánh giá là nguồn cung cấp chính đạm động vật cho người
dân. Năm 2001, mức tiêu thụ trung bình mặt hàng thuỷ sản của mỗi người dân
Việt Nam là 19,4 kg, cao hơn mức tiêu thụ trung bình sản phẩm thịt lợn 17,1
kg/người và thịt gia cầm 3,9 kg/người ( Nguồn: Trung Tâm Tin học Bộ Thủy
Th©n V¨n Hµ - 5 - C«ng nghiÖp 48A
sản). Cũng giống như một số nước châu Á khác, thu nhập tăng đã khiến người
dân có xu hướng chuyển sang tiêu dùng nhiều hơn mặt hàng thuỷ sản. Có thể
nói ngành thuỷ sản có đóng góp không nhỏ trong việc bảo đảm an ninh lương
thực quốc gia.
Ngành thuỷ sản với sự phát triển nhanh của mình đã tạo ra hàng loạt việc
làm và thu hút một lực lượng lao động đông đảo tham gia vào tất cả các công
đoạn sản xuất, làm giảm sức ép của nạn thiếu việc làm trên phạm vi cả nước.
Đặc biệt do sản xuất của nhiều lĩnh vực như khai thác, nuôi trồng thuỷ sản
chủ yếu là ở quy mô hộ gia đình nên đã trở thành nguồn thu hút mọi lực lượng
lao động, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng góp phần vào sự nghiệp xoá đói
giảm nghèo. Các hoạt động phục vụ như vá lưới, cung cấp thực phẩm, tiêu thụ
sản phẩm… chủ yếu do lao động nữ thực hiện, đã tạo ra thu nhập đáng kể, cải
thiện vị thế kinh tế của người phụ nữ, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, miền
núi. Riêng trong các hoạt động bán lẻ thuỷ sản, nữ giới chiếm tỉ lệ lên đến 90%.
Th©n V¨n Hµ - 6 - C«ng nghiÖp 48A
PHẦN II
THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM SANG
THỊ TRƯỜNG EU TRONG NHỮNG NĂM QUA
I . THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG EU
TRONG THỜI GIAN QUA
Bỉ 1.138 1.226 1.243
Bồ Đào Nha 963 1.009 1.017
Đan Mạch 1.942 1.929 1.851
Đức 2.560 2.420 2.246
Hà Lan 1.372 1.587 1.483
Hy Lạp 356
Italy 2.812 3.219 3.146
Luxămbua 77 68 67
Phần Lan 132 162 166
Pháp 3.329 3.427 3.402
Tây Ban Nha 3.831 4.452 4.216
Thụy Điển 771 931 1.053
(Nguồn trích : eurostat)
Th©n V¨n Hµ - 8 - C«ng nghiÖp 48A
Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU năm 2005
Nước Kim ngạch xuất khẩu
(triệu USD)
Sản lượng xuất khẩu
(nghìn tấn)
Bỉ 76,48 23,71
Đức 67,81 20,68
Italia 62,2 19,9
Tây Ban Nha 53,66 19,5
Hà Lan 41,03 10,64
Pháp 38,44 7,65
Anh 38,26 6,1
Ba Lan 13,76 5,76
Bồ Đào Nha 7,35 2,87
Đan Mạch 5,89 1,64
( Nguồn: Trung tâm Tin học Thủy sản ngày 2/7/2007)
chung và xuất khẩu vào thị trường EU nói chung liên tục đạt mức tăng trưởng
cao.
Th©n V¨n Hµ - 10 - C«ng nghiÖp 48A
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU
Đơn vị: Triệu USD
723.5
367.3
231.5
116.7
73.790.7
71.8
0
100
200
300
400
500
600
700
800
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
(Nguồn: Trung tâm Tin học, Bộ Thủy sản)
Hiện nay, EU dần trở thành một bạn hàng quen thuộc đối với các doanh
nghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Cùng với xu hướng tăng trưởng và
phát triển mạnh mẽ xuất khẩu của toàn ngành thủy sản nói chung, có thể thấy
tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường
EU trong giai đoạn 1996-1999 hết sức khả quan với tốc độ tăng trung bình hàng
năm là 54,92 %. Theo số liệu thống kê của EU, kim ngạch nhập khẩu thủy sản
từ Việt Nam đạt 65,0 triệu USD năm 1997, năm 1998 tăng lên 92,5 triệu USD.
2000 71,8 -19,4 20.290,8 -
2001 90,7 26,32 26.659,1 31,38
2002 73,7 - 18,74 29.612,8 11,08
2003 116,7 58,34 38.186,8 28,95
2004 231,5 98,4 73.459,2 92,36
2005 367,3 58,66 110.911,2 50,98
2006 723.5 97 219.967 98,33
(Nguồn: Trung tâm Tin học, Bộ Thủy sản)
Tính tới tháng 8 năm 2007, xuất khẩu thủy sản sang EU đạt 175,4 nghìn tấn
với kim ngạch 586.8 triệu USD, tăng 24,56% về lượng và 29,2% về kim ngạch
so với cùng kỳ năm 2006, chiếm 30,88% về lượng và 25,13% về kim ngạch xuất
khẩu thủy sản của Việt Nam (Nguồn: Trung tâm Tin học, Bộ Thủy sản).
1.2.2..Về cơ cấu sản phẩm
Th©n V¨n Hµ - 12 - C«ng nghiÖp 48A
Nhìn chung, các mặt hàng xuất khẩu vào EU là khá đa dạng với nhiều
chủng loại. Việt Nam xuất khẩu sang EU chủ yếu là các mặt hàng cá, tôm, bạch
tuộc, cá ngừ, đồ hộp. Trong giai đoạn từ 2000-2001, mặt hàng có khối lượng
nhập khẩu lớn nhất của EU từ Việt Nam là tôm đông lạnh. Kim ngạch xuất khẩu
tôm đông lạnh năm 2000 đạt 38,6 triệu USD, năm 2001 đạt 43,6 triệu USD.
Năm 2002, kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam có giảm sút, chỉ còn 15,7
triệu USD (Nguồn: Diễn đàn Doanh nghiệp ngày 4/2/2004). Trong thời gian đó,
một số lô hàng tôm đông lạnh của Việt Nam xuất sang EU bị phát hiện có dư
lượng kháng sinh cao quá mức cho phép và bị hủy, gây thiệt hại lớn cho nhà
xuất khẩu. Nguyên nhân của tình trạng trên là do chúng ta chưa đáp ứng được
yêu cầu vệ sinh thực phẩm từ khâu nuôi trồng đến bàn ăn được công bố trong
Sách Trắng của EU đối với thực phẩm chế biến nhập khẩu.
Từ năm 2002, thương mại tôm giữa Việt Nam và EU đã có những dấu hiệu
phục hồi và có sự gia tăng cả về giá trị và khối lượng tôm xuất sang thị trường
này trong năm 2003 – 2004. Năm 2003, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 5316 tấn
tôm sang EU, tăng 28% so với năm 2002 là 4000 tấn (Nguồn: Trung tâm Tin
(triệu USD)
Tỷ trọng
(%)
1 Tôm đông lạnh 21.265 9,67 154,3 21,33
2 Cá tươi/đông lạnh:
Trong đó
- Cá da trơn
- Cá ngừ
179.374
123.212
14.045
81,55
56,01
6,39
517,476
343,427
33,085
71,52
47,46
4,57
3 Mực và Bạch tuộc
đông lạnh
18.976 8.63 50,278 6,95
4 Hàng khô 352 0,15 1,451 0,2
(Nguồn: Tạp chí thương mại Thủy sản tháng 2/2007)1
Th©n V¨n Hµ - 14 - C«ng nghiÖp 48A
II. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH XUẤT
KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG EU.
1. Hệ thống chính sách
1.1. Chính sách thuế lệ phí.