báo cáo thực tập nhà máy thủy điện hóa bình chuyên đề điện tự dùng - Pdf 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

Lời nói đầu
Sau khi đất nớc thống nhất (1975) Đảng và Nhà nớc ta ra sức đẩy m
Sản , Liên Bang Xô Viết cũ. Thuỷ điện Hòa Bình nằm trên bậc thang Thuỷ
điện Sông Đà bao gồm Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu. Do điều kiện kinh tế và
kỹ thuật nên Thuỷ điện Hoà Bình đợc xây dựng trớc và đến ngày 6/11/1994
Thủ Tớng Phạm Văn Đồng ra lệnh khởi công trình thế kỷ này.
Sau nhiều năm xây dựng các tổ máy (8 tổ máy ) lần lợt hoà lới điện
quốc gia:

Máy 1: ngày 31-12- 1988

Máy 5: ngày 15-01- 1993 .

Máy 2: ngày 04-11- 1989.

Máy 6: ngày 29-06- 1993.

Máy 3: ngày 27-03-ạnh nền kinh tế xã hội phát triển đa đất nớc thoát
khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế do hậu quả của chiến tranh để lại. Muốn
phát triển nền kinh tế xã hội thì vấn đề quan tâm hàng đầu là năng lợng
điện. Vì vậy mà các mô hình nhà máy Thuỷ điện và Nhiệt điện dần dần đợc hình thành và góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội Việt Nam với các
nhà máy Thuỷ điện nh: Hoà Bình, Thác Bà, YALY... và các nhà máy Nhiệt
điện nh: Phả Lại, Uông Bí, Ninh Bình... Nói đến nhà máy Thuỷ điện thì
nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là nhà máy đợc kể đến hàng đầu. Đây là một
Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện



Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện

2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình với những nhiệm vụ trọng tâm: chống lũ - phát
điện - tới tiêu - đảm bảo giao thông đờng thủy.
Nhiệm vụ trị thuỷ sông Hồng, chống lũ giảm nhẹ thiên tai cho vùng
đồng bằng Bắc Bộ và thủ đô Hà Nội là nhiệm vụ quan tâm hàng đầu: Sông
Đà là một nhánh lớn của sông Hồng chiếm khoảng 55% lợng nớc trên hệ
thống sông Hồng. Theo thống kê 100 năm gần đây đã xảy ra những trận lũ
lớn trên sông Đà nh năm 1902 lu lợng đỉnh lũ 17.700 m3/s, năm 1945 là
17.500m3/s, năm 1971 là 18.100m3/s đã làm nhiều tuyến đê suy yếu trên diện
rộng ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ nh Sơn Tây, Hải Dơng ... bị h hỏng, gây tổn
thất nặng nề về ngời và tải sản cho nhân dân mà nhiều năm mới xây dựng lại
đợc.
Công trình thuỷ điện Hoà Bình năm 1991 chính thức đa vào tham gia
cắt lũ cho hạ lu sông Đà, sông Hồng, thủ đô Hà Nội. Hàng năm đã cắt trung
bình 4-6 trận lũ lớn, với lu lợng cắt từ 1000-22.650m3/s. Đặc biệt nhà máy đã
cắt trận lũ ngày 18-8-1996 với lu lợng đỉnh lũ 22.650m3/s, với tần suất 0,5%.
Đây là trận lũ lớn xuất hiện trong vòng 50 năm trở lại đây, công trình thuỷ
điện Hoà Bình đã cắt lũ có hiệu quả mà giá trị kinh tế không thể tính bằng
tiền của đợc. Không chỉ cắt lũ nhà máy còn cung cấp tới tiêu cho nửa triệu
ha đất canh tác nông nghiệp của đồng bằng Bắc Bộ và các nhu cầu sử dụng nTrờng Cao đẳng Điện lực


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

trong mùa kiệt và không an toàn trong mùa ma lũ nh khi cha đa công trình
Thuỷ điện Hoà Bình đi vào hoạt động.
Ngoài nhiệm vụ trọng tâm trên nhà máy còn là điểm thăm quan du
lịch, góp phần giao lu văn hoá, giúp cho mọi ngời thấy đợc sự bố trí sơ đồ
thiết bị rất công phu và hợp lý với hệ thống điện tự dùng luôn đảm bảo cung
cấp điện liên tục ổn định và tính linh hoạt trong vận hành rất cao.
Với những nhiệm vụ đó nhà máy đã đạt đợc hiệu quả kinh tế trong nền
kinh tế quốc dân: cụ thể là ngay từ khi đa tổ máy số I vào vận hành tháng 121988 đã góp phần quan trọng cung cấp công suất 240MW cho hệ thống lới
điện miền Bắc, đã tháo gỡ kịp thời khó khăn về nguồn điện do không cân đối
giữa cung cầu ngay tại thời điểm lúc bấy giờ. Sau đó tiếp tục đa các tổ máy
tiếp theo đi vào vận hành, đến năm 1994 điện năng sản xuất của Nhà máy
chiếm trên 50% tổng công suất và trên 65% tổng sản lợng điện cả nớc. Hiện
nay nhà máy chiếm trên 30% tổng công suất và trên 35% sản lợng điện toàn
quốc. Tháng 4-1994 tổ máy cuối cùng đi vào vận hành, Nhà máy hoàn thiện
công suất lắp 1920MW. Lúc này đờng dây 500kV Bắc Nam đi vào hoạt đông
hình thành hệ thống điện quốc gia thống nhất, chuyên tải nguồn điện chủ lực
từ Thuỷ điện Hoà Bình vào cung cấp cho các tỉnh miền Trung, miền Nam.
Tính từ 31-12-1988, khi tổ máy I đi vào vận hành cho đến tháng 12-2000, tám
Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện

5


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hai là: 1 máy phát điện diezel 6
Ba là: 3 Trạm phân phối 6 kV (KPY6-1 , KPY6-2, KPY6-3).
Mỗi trạm phân phối 6 kV bao gồm 2 phân đoạn có máy cắt liên lạc.
Bốn là: 11 Trạm phân phối 0,4 kV gồm 2 phân đoạn có máy cắt liên lạc. Tất
cả
các máy cắt liên lạc đều có chế có chế độ đóng nguồn dự phòng (TD =
ABP)

Ngoài ra còn có các thiết bị phụ trong sơ đồ cung cấp điện tự dùng của
nhà máy:
- Các trạm phân phối 0,4kV có các aptomat có chế độ TĐD chẳng hạn
nh aptomát AB411, AB412, AB421, AB422,...và các máy cắt 6 kV nh
B611, B612, B621, B631, B632, B642.
- Các trạm phân phối 6kV có các máy cắt

xuất tuyến B601, B602,

B603...và máy cắt đầu vào nh: B630, B640, B650, B660...
- Các

máy

biến

áp

của

các


kV (KT/7) nên tính cung cấp điện ổn định, an toàn liên tục rất cao .
- Sơ đồ tự dùng của nhà máy có 2 cấp điện áp là 6,3 kV và 0,4 kV trong
đó cấp 6,3 kV là cấp trung gian bởi vì nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình không
có phụ tải điện tự dùng nào sử dụng cấp điện áp 6,3 kV cả nhng do các
trung tâm phụ tải 0,4 kV của nhà máy đợc bố trí trên một phạm vi rộng,
nên để hạn chế tổn thất điện năng và tăng cờng tính kinh tế nhà máy có
dùng cấp 6,3 kV xoay chiều 3 pha, tần số công nghiệp, điện áp 6 kV và
phân phối điện cho các hộ tiêu thụ, thiết bị phân phối SC1 đợc lắp đặt
trong nhà kỹ thuật điện C /7ở cao độ 15,5m, SC2 đợc lắp đặt tại buồng
điều khiển /7/7Y của trạm OPY cao độ 105 m, còn SC3 đợc lắp đặt trong
nhà kỹ thuật hành lanh thanh dẫn tổ máy 6 ở cao độ 9,8m.

Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện

8


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

- Các máy biến áp TD61 và TD62 đợc nối với cuộn dây thứ 2 35 kV của
các máy biến áp tự ngẫu AT1 và AT2 và đợc lắp tại OPY- 110 kV. Đấu nối
nh vậy cho phép thiết bị tự dùng lấy điện từ lới hoặc từ máy phát.
2- Ưu điểm:
- Với máy biến áp tự dùng TD61 và TD62 đợc lấy từ cuộn hạ của 2 máy
biến áp tự ngẫu AT1, AT2. Hai máy này đợc lấy điện từ 2 hệ thống thanh
góp 220kV làm nguồn cung cấp điện tự dùng chính cho to n nhà máy.
Mỗi máy biến áp tự dùng cung cấp cho một phân đoạn thanh cái của tất cả

TD62, cũng nh tất cả các máy biến áp đầu vào của các trạm phân phối
0,4kV và hai máy biến áp tự dùng TD92, TD91 thờng làm việc ở chế độ
không tải nên hiệu suất kém làm giảm hệ số công suất ( cos ) của hệ
thống.
- Cao trình đặt các trạm phân phối 6kV và cũng nh các máy biến áp tự
dùng có độ chênh lệch lớn trong khi cấp liên lạc giữa các trạm phân
phối 6kV này là cáp dầu nên thờng hay xảy ra sự cố chảy dầu các đầu
cáp và việc sự cố khắc phục xảy ra thờng xuyên .
- Hệ thống máy cắt 6kV có cuộn dập hồ quang bằng khí tự nhiên nên
kích thớc cồng kềnh,thao tác phức tạp .
4- Nguồn cung cấp điện tự dùng
Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện

10


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

- Nguồn cung cấp chính vận hành thờng xuyên đợc cung cấp từ cuộn hạ
của 2 máy biến áp tự ngẫu AT1, AT2 lấy điện từ lới qua các máy biến
áp TD61, TD62 .
- Nguồn dự phòng đợc lấy từ 2 máy biến áp TD91,TD92 đợc lấy từ máy
phát số 1 và máy phát số 8 là nguồn dự phòng khi TD61,TD62 sự cố
hoặc sửa chữa.
- Nguồn dự phòng cuối cùng là máy phát điện điezel có công suất 1000
kVA khi hệ thống điện mất điện các tổ máy không khởi động đợc.
* Phơng pháp dự phòng tự dùng của nhà máy:

ẩm tơng đối của không khí không quá 30% ở 200c, nhiệt độ môi trờng xung
quanh từ 1 đến 450c, không có khí nổ, khí độc, không có bụi dẫn điện,
không có hơi và các chất bẩn ăn mòn tác động phá hoại lên bề mặt cách
điện của trạm.
Các thông số kỹ thuật của trạm KT/7:
- Công suất của các máy biến áp:
+) Các KT/7-1 đến KT/7-6, KT/7-8 đến KT/7-9, KT/7-12 có công suất 630 kVA.
+) KT/7-7 có công suất 1000 kVA.
+)KT/7-10 có công suất 400 kVA .
- Điện áp định mức của cuộn sơ cấp: 6,3kV
- Điện áp định mức của cuộn thứ cấp: 0,4 kV.
- Dòng điện ổn định đồng của thanh góp và các nhánh hạ thế của KT/7
có công suất 1000và 630 kVA là 50 kV.
Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện

12


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

Dòng điện ổn định động của thanh góp và các nhánh hạ thế của KT/7
có công suất 400 kVA là 25 kV .
Kiểu aptomát đầu vào hạ thế electron .Còn áptomát đ ờng dây hạ thế
kiểu A3700.Các áptomát đầu vào kiểu electron không có bảo vệ ngắn
mạch, vì vậy khi ngắn mạch ở thanh cái 0,4 kV của KT/7 thì bảo vệ máy
cắt 6 kV cấp điện cho lộ đó sẽ tác động. Còn các lộ 0,4kV đợc bảo vệ
bằng các aptomat kiểu A3700 model khác nhau bổ xung và bảo vệ tránh

- 2 MBA này cấp cho 2 thanh cái NC-21 và NC-22 qua 2 aptomát AB 421
và AB422. Hai thanh cái lại có một aptomat phân đoạn AB420 đợc liên
hệ với nhau thông qua mạch TĐD.
- Thanh cái NC-21 và NC-22 lấy điện từ KPY-1 tại gian máy qua các máy
cắt B621và B622.
* KT/7-3:
- Có 2 MBA T31 và T32 phía sơ cấp nối tam giác, phía thứ cấp nối sao có
trung tính trực tiếp nối đất.
- Hai máy biến áp này cấp cho 2 thanh cái NC-31 và NC-32 qua 2
aptomat: AB431và AB32. 2 thanh cái có một aptomat phân đoạn
AB430.
- Thanh cái NC-31 lấy điện từ KPY-3 tại gian máy qua máy cắt B631.
- Thanh cái NC-32 lấy điện từ KPY-3 tại gian máy qua máy cắt B632.
Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện

14


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

* KT/7-4 :
- Có 2 MBA T41 ,T42 cấp cho 2 thanh cái NC-41 ,NC42 qua 2 aptomat
AB441 và AB442 ,có 1 aptomat phân đoạn AB440 .
- Thanh cái NC-41 lấy điện từ KT/7-3 tại gian máy qua máy cắt B641 .
- Thanh cái NC-42 lấy điện từ KT7-3 tại gian máy qua máy cắt B642.
* KT/7-5:
- Có 2 MBA T51, T52 cấp cho 2 thanh cái NC-51, NC-52 qua 2 aptomat

AB491, AB492 và có aptomat phân đoạn AB490.
- Thanh cái NC-91, NC-92 lấy điện từ KPY-2 tại OPY qua 2 máy cắt
B691, B692.
* KT/7-10:
- 2MBA T101, T102 cấp điện cho 2 thanh cái NC-101, NC-102 qua 2
aptomat AB401, AB402 .
- Thanh cái NC10-1, NC10-2 lấy điện từ KPY-2 tại OPY qua 2 máy cắt
B601, B602.
* KT/7-12:
- Có 1 MBA T121 cấp cho 1 thanh cái NC-121 qua aptomat AB121.
- Thanh cái NC-121 lấy điện từ KPY-3 tại gian máy qua máy cắt B6121.
Nhiệm vụ của các KT/7:
Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện

16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

- Các KT/7-1 đến KT/7-4 có các MBA công suất 630kVA đợc lắp trong
hành lang thanh dẫn điện của tổ máy M1 ở cao độ 9,8m dùng để cung
cấp cho bơm dầu MHY, bơm làm mát bộ biến đổi Thiristor, các bộ điện
trở sấy của các tổ máy, các bơm dầu và hệ thông làm mát của các MBA
khối, hệ thống thông gió, chiếu sáng của các tổ máy, các van cứu hoả
của tổ máy và MBA khối, các van tháo cạn buồng xoắn, bộ truyền động
dao cách ly đầu cực của các tổ máy.
- KT/7-5 có các MBA công suất 630kVA lắp trong nhà máy tại trạm bơm

hầm cáp.
- KT/7-10: có các MBA công suất 400 kVA lắp ở cao độ 105m tại trạm
OPY dùng để cung cấp điện cho các máy cắt SF6-220, 110kV của trạm,
trạm nén khí cho các máy cắt không khí 220, 110kV của trạm, các thiết bị
phụ nạp của trạm ắc quy OPY.
- KT/7-12: có một MBA công suất 630 kV đặt ở hành lanh thanh dẫn tổ
máy M8 tại cao độ 9,8m dùng để cung cấp điện cho các trung tâm thông
gió đặt trong công trình ngầm khu vực hành lanh cánh phải hạ lu.
thanh cái 0,4kV. Bình thờng KT/7 1 vận hành với 2 phân đoạn độc lập .
Khi nguồn điện đợc khôi phục trở lại thì sau thời gian t = 3 giây mạch
ABP sẽ tác động cắt áptomát phân đoạn AB410 ra và đóng aptomát đầu

Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện

18


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

vào AB411(AB412)tơng ứng, lúc này KT/7 sẽ đợc cung cấp điện từ 2 nguồn
bình thờng cho 2 phân đoận độc lập.

II-Kể tên các loại phụ tải tự dùng nối vào một phân đoạn thanh góp 0,4 kV ?

KT/7-1: có 2 phân đoạn NC 1-1 có 9 khoang áptomát xuất tuyến ( từ
SF1 đến SF9 ), dùng để cung cấp cho bơm dầu MHY, bơm làm mát bộ biến
bổi Thiristor, các bộ điện trở sấy của các tổ máy, các bơm dầu và hệ thống

và dao cách ly của TD91.
- Với P = 2,2 kW, van cứu hoả MBA tự dùng TD91 với P = 0,55 kW, các
quạt gió của máy biến áp khối với P = 2,2 kW, quạt gió của máy biến áp
TD91 với P = 0,75 kW.Tủ D11-7 cung cấp điện cho van tổng nớc kỹ
thuật làm mát MBA khối T1 ( T2 ) với P = 0,18 kW, các van cứu hoả các
hầm cáp, các van gió các hầm cáp.
- SF9 cấp cho cần trục và ánh sáng ở hành lang cánh phải hạ lu.
- Các SF7, SF8 là dự phòng để phát triển phụ tải sau này.

KT/7-2 đến KT/7 4: cũng có 2 phân đoạn NC, có 9 khoang áp tomát
xuất tuyến (từ SF 1 đến SF9) và cũng có những phụ tải nh KT/7-1 chỉ là
khác tổ máy.

KT/7-5 : Có 2 phân đoạn có 6 khoang xuất tuyến (từ SF1 đến SF6).
Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện

20


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

- SF1 để cung cấp cho bơm trục ngang M1.
- SF3 để cung cấp cho tủ lực D51.
- SF4 để cung cấp cho bơm trục đứng M3.
- SF5 để cung cấp cho bơm hố đọng M5.
- SF6 để cung cấp cho cầu trục.



KT/7-9: có 15 khoang áptomat xuất tuyến ( SF1 đến SF15 ).
- SF1, SF7, SF10, SF13, SF15 cung cấp cho tủ lực D91-1, D91-2, D91-4,
D91-3, D91-7.
- SF5,SF6, SF8 cung cấp cho quạt đẩy.
- SF9 cung cấp cho quạt hút B19-1.
- SF11 cung cấp cho bộ khí đớng cáp.

KT/7 10 : có 2 phân đoạn có 6 khoang áptomát ( SF1 đến SF6 ):
- SF1, SF2, SF4 cung cấp cho tủ lực D101-1, D101-12, D101-2.
- SF3 cung cấp cho máy nén khí số 13.
- SF6 cung cấp cho máy nén khí số 12.
- SF5 cung cấp cho kho OPY.

KT/7-12: có 1 phân đoận có9 khoang aptomat xuất tuyến:
- SF1 cung cấp điện cho cẩu hành lang van.
Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện

22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

- SF2 cung cấp điện cho tranh kính và kho PXTL.
- SF3 cung cấp điện cho quạt gió /7-7
- SF4 cung cấp điện cho X12-1 ở trạm.
- SF7, SF9 để cung cấp điện cho quạt gió.

Sửa chữa thanh cái 1 KPY 6-2 khi đó TD61 không cung cấp điện tự
dùng còn TD62 cung cấp cho các phân đoạn 2 của các trạm KPY 6 kV
cũng nh các trạm phân phối 0,4 kV.
TD91 cấp cho phân đoạn 1 KPY6-1 qua máy cắt B610.
TD92 cung cấp cho phân đoạn 1 KPY 6-3 qua máy cắt B670.
Các trạm phân phối KT/79-10 đợc cung cấp từ một nguồn từ phân đoạn
2 của KPY6-2. Đối với phơng thức này các máy cắt sau ở vị trí cắt để sửa
chữa B630, B605, B609, B650, B600, B603, B607. Các máy cắt B620,
B680, ở vị trí dự phòng có TĐD. Còn các máy cắt khác ở vị trí đóng.
Phơng thức vận hành thứ năm:
Sửa chữa thanh cái 2 của KPY6-2 khi đó TD61 cung cấp cho các phân
đoạn 1 của KPY6 kV và trạm phân phối 0,4kV nh chế độ vận hành bình
thờng.
TD91cấp cho phân đoạn 2 KPY6-1 qua máy cắt B620.
TD92 cấp cho phân đoạn 2 KPY6-3 qua máy cắt B680 .
Trờng Cao đẳng Điện lực
Ngành Phát dẫn điện

24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đỗ Thị Thúy- Lớp 35N

Các KT/7 9-10 đợc cung cấp từ 1 nguồn từ phân đoạn 1của KPY6-2, Các
máy cắt đầu vào phân đoạn 1 KTP 9-10 ở vị trí cắt sửa chữa, các máy cắt
phân đoạn ở vị trí đóng. Đối với phơng thức này các máy cắt sau ở vị trí
sửa chữa B690, B608, B606, B604. Các máy cắt B610, B670 ở vị trí TĐD
còn lại các máy cắt khác ở vị trí đóng ( máy cắt B650, B660 ở vị trí cắt chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status