MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUA TÀI LIỆU................................................................3
I. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC...........................3
1.Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc trên Thế giới..................................3
1.Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc tại Việt Nam..................................4
II.ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU...........................................................6
1.Điều kiện tự nhiên...............................................................................................6
1.1. Vị trí địa lý và phạm vi hành chính.................................................................6
1.2. Địa hình và địa thế...........................................................................................6
1.3.Địa chất và thổ nhưỡng....................................................................................6
1.4.Khí hậu.............................................................................................................7
1.5. Thủy văn ........................................................................................................8
2.Điều kiện kinh tế xã hội.......................................................................................8
2.1.Tình hình dân cư và sự phân bố dân cư............................................................8
2.1.1.Dân cư...........................................................................................................8
2.1.2.Phân bố dân cư.............................................................................................. 8
2.2.Cơ sở hạ tầng....................................................................................................8
2.2.1.Giao thông.....................................................................................................8
2.2.2.Hệ thống điện ............................................................................................... 9
2.2.3.Giáo dục.........................................................................................................9
2.2.4.Y tế ...............................................................................................................9
2.2.5.Thông tin liên lạc...........................................................................................9
2.2.6.Du lịch ..........................................................................................................9
2.3.Các hoạt động kinh tế.......................................................................................9
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................10
1.Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................10
2. Địa điểm nghiên cứu..........................................................................................10
3.Thời gian nghiên cứu...........................................................................................10
4.Nội dung nghiên cứu...........................................................................................10
5.Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc.................39
5.1.Khai thác hợp lý ..............................................................................................39
5.2.Tư liệu hóa các bài thuốc dân tộc ....................................................................39
5.3.Công tác bảo tồn ..............................................................................................40
5.3.1. Bảo tồn nguyên vị ( in – situ) ......................................................................40
5.3.2.Bảo tồn chuyển vị (ex – situ) ........................................................................40
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................43
1. KẾT LUẬN.....................................................................................................43
2. KIẾN NGHỊ....................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................45
2
Danh mục các bảng:
Số hiệu
bảng
1.1
1.2
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
29
29
30
31
32
34
35
36
37
37
40
Danh mục các đồ thị:
Số hiệu
bảng
3.1
3.2
3.3
Tên biểu đồ
Sự phân bố các loài cây thuốc theo sinh cảnh
Sự đa dạng trong việc sử dụng các bộ phận của cây để làm
thuốc
Nguồn cây thuốc dùng để chữa bệnh của người Cơ tu
Trang
32
33
học cổ truyền. Phần lớn trong số đó phụ thuộc vào nguồn dược liệu hoặc các dược
chất chiết xuất từ các dược liệu.
Ở nước ta lĩnh vực y học rất rộng lớn. Mỗi dân tộc có truyền thống tập quán
văn hóa khác nhau, trong quá trình khai thác tự nhiên để tồn tại và phát triển , họ đã
tích lũy riêng cho mình một hệ thống các tri thức, kinh nghiệm sử dụng thực vật để
phòng ngừa và chữa bệnh. Những kinh nghiệm đó nằm rải rác trong nhân gian và
được truyền miệng từ đời này sang đời khác, người này sang người khác, mỗi lần
như vậy nó lại bị thay đổi một tí hay che giấu một chút do người có kinh nghiệm
muốn giữ độc quyền. Hơn nữa còn một lượng lớn kiến thức về cây dược liệu chưa
được chú ý đến, đặc biệt là kiến thức bản địa của các cộng đồng dân tộc ít người.
Các kiến thức đó ngày càng bị mất dần, làm cho giá trị về dược liệu trong thiên
nhiên ngày càng giảm sút. Hơn nữa, người dân ở miền núi vẫn có thói quen khai
thác cây thuốc nam có sẵn từ rừng tự nhiên về sử dụng hay là " săn lùng" các cây
dược liệu có giá trị kinh tế cao để phục vụ lợi ích thương mại. Điều này dẫn đến
nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên này một cách nhanh chóng, thậm chí một số loài
có giá trị cao, quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng rất lớn. Chính vì vậy cần thiết
phải có các hoạt động bảo tồn, phát triển tài nguyên cây dược liệu do chính người
dân sống gần rừng thực hiện nhằm sử dụng bền vững nguồn tài nguyên này.
Cơ tu là một dân tộc trong đại gia đình 54 dân tộc anh em ở Việt Nam. Đồng
bào Cơ tu sinh sống tập trung ở vùng núi và là dân tộc ít người duy nhất ở xã Hòa
Phú. Xã Hòa Phú được thành lập năm 1981 trên cơ sở một phần diện tích và dân số
của xã Hòa Phong. Là một xã miền núi nằm về phía Tây của thành phố Đà Nẵng,
5
nơi mà cuộc sống vẫn còn nhiều khó khăn. Tuy nhiên, nguồn kiến thức bản địa được
người dân tích lũy từ ngàn đời nay của họ là vô cùng quý giá, nhất là kiến thức về
các loại cây cỏ, thực vật được sử dụng làm thuốc. Dù rằng nguồn kiến thức này vẫn
chưa được khoa học công nhận nhưng qua việc sử dụng và kiểm nghiệm trên thực tế
đã mang lại kết quả đôi khi tốt hơn cả mong đợi. Nhưng, hiện nay việc duy trì và
Các tài liệu cổ xưa nhất về sử dụng cây thuốc đã được người Ai Cập cổ đại
ghi chép trong khoảng thời gian 3.600 năm trước đây với 800 bài thuốc và trên 700
cây thuốc; người Ấn Độ cổ đại đã ghi chép nền y học của người Hindu khoảng 2000
năm trước, trong đó có các loài cây gây ngủ, ảo giác, chữa rắn cắn,...
Trải qua nhiều khó khăn, đấu tranh sinh tồn, con người ở khắp mọi nơi đã rút
ra được nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng cây cỏ làm thuốc. Một trong những
tập sách có giá trị của thời đại là tập “ Bản thảo cương mục” do lý Thời Trân soạn và
hoàn thành năm 1587. Đây được coi là bộ sách dược vật hoàn chỉnh nhất của Đông
y, tập sách này có tổng cộng là 52 quyển tập hợp 1892 chủng loại cây, con, vật thuốc
khác nhau.
Ngoài ra, còn phải nhắc đến “ Hoàng Đế Nội Kinh Tố Vấn” bộ sách y học cổ
truyền lâu đời của phương Đông và cũng là tài sản riêng của y học cổ truyền Trung
Hoa. Đây là bộ sách mà những nhà y học cổ truyền từ xưa như Hoa Đà, Biển
Thước,... của Trung Hoa cổ đến Hải Thượng Lãn Ông, Tuệ Tĩnh của nước ta đều coi
nó là bộ sách gối đầu nằm trong việc nghiên cứu, chẩn trị, bổ, tả, tả liệu dược bệnh
nhân và truyền dạy cho đệ tử, và cho đến ngày nay vẫn sử dụng trong thực tế lâm
sàng.
Bên cạnh những phương thức chữa bệnh theo y học cổ truyền, các nhà khoa
học trên thế giới còn nghiên cứu cấu trúc của hơn 121 hợp chất hóa học tự nhiên
được chiết từ cây cỏ để làm thuốc, từ đó tổng hợp nên các loại thuốc có hiệu lực
chữa bệnh thật cao. Theo tài liệu thống kê của tổ chức của y tế thế giới (WHO) thì
đến năm 1985 đã biết được gần 20.000 loài thực vật được sử dụng làm thuốc hoặc
cung cấp hoạt chất để chế biến thuốc [12]. Riêng ở Trung Quốc gần đây công bố có
11.118 loài [13], Ấn Độ có trên 6000 loài và ở Việt Nam cũng đã biết gần 4000 loài
[11]
7
Tài nguyên cây thuốc đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe, chữa
Tiên biên soạn sách thuốc đầu tiên với “ Bản thảo cương mục toàn yếu” xuất bản
năm 1429. Nguyễn Bá Tĩnh tức Tuệ Tĩnh với tinh thần độc đáo “ Nam dược trị Nam
nhân” đã biên soạn cuốn “Nam dược thần hiệu” và “Hồng Nghĩa Giác tư y thư”. Có
thể nói Tuệ Tĩnh là người mở đầu cho ngành y học cổ truyền Việt Nam. Ông được
người đương thời và người đời sau coi là “ Vị thánh thuốc nam”.[11]
8
Thời nhà Lê (1428 – 1788), tiêu biểu cho nền y học cổ truyền Việt Nam thời
kỳ này là danh y Lê Hữu Trác – Hải Thượng Lãn Ông (1720 – 1791). Ông đã để lại
cho đời sau bộ sách đồ sộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” gồm 28 tập, 86 quyển ghi
lại toàn bộ kinh nghiệm phòng và chữa bệnh [11]. Ông được mệnh danh là ông tổ
sáng lập ra nghề thuốc Việt Nam.
Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) để giải
quyết vấn đề thiếu thuốc do dịch phong tỏa, việc tìm kiếm và thay thế thuốc bằng
dược liệu trong nước phát triển nhất là ở Nam Bộ đã sớm đề ra việc sử dụng thuốc
Nam, điển hình là phương pháp chữa bệnh bằng toa căn bản.
Thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và thống nhất nước nhà ( 1954
– 1983). Đảng và chính phủ đã quan tâm hơn đến công tác nghiên cứu dược liệu
phục vụ nhu cầu bảo vệ sức khỏe cho nhân dân và xuất khẩu.
Năm 1957 dược sĩ Đỗ Tất Lợi đã biên soạn bộ “ Dược liệu học và các vị thuốc
Việt Nam” gồm ba tập. Năm 1961 tái bản thành 2 tập đã mô tả và nêu công dụng
của hơn 100 cây thuốc nam.
Từ 1962 – 1965, Đỗ Tất Lợi lại cho xuất bản bộ sách “Những cây thuốc và vị
thuốc Việt Nam” gồm 6 tập. Năm 1969 tái bản thành 2 tập, trong đó giới thiệu tỉ mỉ
hơn 500 vị thuốc có nguồn gốc động vật, thực vật và khoáng vật. Đến lần tái bản
thứ 7 (1995) thì số cây thuốc của ông nghiên cứu đã lên tới 792 loài. Đây là bộu sách
có giá trị lớn về mặt khoa học và thực tiễn.[7]
Năm 1990, Đỗ Huy Bích, Nguyễn Tập và một số tác giả khác đã viết cuốn
phần diện tích và dân số của xã Hòa Phong với tổng diện tích 90,05 km². Lãnh thổ
xã Hòa Phú được giới hạn:
+ Phía Tây giáp xã Ba, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
+ Phía Đông giáp xã Hòa Phong và xã Hoà Nhơn, huyện Hòa Vang.
+ Phía Bắc giáp xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang.
+ Phía Nam giáp các xã Đại Hiệp, Đại Nghĩa, Đại Quang, Đại Đồng tỉnh Quảng
Nam.
Hình 1. Sơ đồ vị trí xã Hòa Phú
1.2. Địa hình và địa thế
Xã Hòa Phú nằm về phía Tây của huyện Hòa Vang, có các dãy núi chạy theo
hướng Đông Tây, cùng với các đồi núi thấp, trong đó có dãy núi Bà Nà có độ cao
trên 1000m so với mặt nước biển. Các hệ phụ và đồi núi thấp phần lớn chạy theo
hướng Nam, độ dốc của sườn núi lớn – phổ biến là 250 - 300 . Địa hình bị chia cắt
mạnh nên ảnh hưởng đến sản xuất và xây dựng trong khu vực.
10
1.3. Địa chất và thổ nhưỡng
Theo các tài liệu thì Hòa Phú được hình thành từ kỷ Cambri cách ngày nay
khoảng 2000 triệu năm. Đất đai ở khu vực này gồm hai nhóm chính:
+ Nhóm đất feralit vàng đỏ phát triển trên đá Macmaxit: phân bố ở trên núi
cao là chủ yếu. Có đặc điểm là tầng đất mỏng, đất xấu nghèo dinh dưỡng, kết cấu hạt
thô, thành phần cơ giới nhẹ, nhiều đá lộ đầu. Nơi có rừng tự nhiên thì đất mùn và
xốp, giữ được nước. Còn ở nơi mất rừng thì cây bụi phát triển, xói mòn mạnh làm
đất bạc màu và trơ sỏi đá.
+ Nhóm đất feralit vàng đỏ phát triển trên đá và đá biến chất: thường phân bố
ở dưới thấp, vùng đồi thấp. Đất có thành phần cơ giới thịt nhỏ đến trung bình, tầng
đất mỏng độ pH từ 4,5 – 5.
1.4. Khí hậu
Tháng
(0C) (0C) (0C) (%) (%)
1
33.5
20.7 27.5 15.5
85
56 161.2 64.6
12
0
2
30.0
22.9 28.3 17.5
85
54 170.9 60.1
5
0
3
4.5
24.2 31.2 19.0
86
63 173.2 71.7
7
2
4
13.3
25.4 32.7 21.1
84
60 232.7 75.4
2
2
27
34.8 23.5
87
55 132.4 67.8
21
10
11
10
11
12
527.5
470.2
210.1
26.2
24.7
20.5
32.4
31.1
25.5
20.2
87
53 156.2 65.1
16
4
6.41
5.52
2
1/s/km
[Đài khí tượng thủy văn Trung Trung Bộ, 2010]
2. Điều kiện kinh tế xã hội:
2.1. Tình hình dân cư và phân bố
2.1.1. Dân cư
Theo số liệu điều tra thì Hòa Phú, có 10 thôn với 1.023 hộ, 4.685 nhân khẩu,
trong đó 1 thôn có đồng bào là người dân tộc thiểu số Cơtu với 128 hộ dân, gồm 102
hộ đồng bào Cơ tu và 26 hộ người Kinh
2.1.2. Phân bố dân cư
Dân cư phân bố không đồng đều, đại đa số dân cư tập trung ở vùng thấp. Mật
độ dân số đạt 44 người/km. đối với đồng bào dân tộc Cơ tu hiện nay tập thường tập
trung ở ven tỉnh lộ ĐT 604 liên thông từ Đà Nẵng đi đường Hồ Chí Minh.
2.1. Cơ sở hạ tầng
2.1.1. Giao thông
Hiện nay, xã Hòa Phú có quốc lộ 14G chạy ngang qua cùng với tỉnh lộ ĐT
604 , các tuyến đường trong thôn xóm đã được nhựa hóa và bê tông hóa 100%. Giao
thông ở nơi đây đã thuận lợi hơn trước kia rất nhiều.
2.1.2. Hệ thống điện
Hiện nay mạng lưới điện ở xã Hòa Phú đã ổn định. Toàn bộ các hộ gia đình
đều có điện thắp sáng, phục vụ cho sinh hoạt thuận lợi.
2.1.3. Giáo dục
Xã Hòa Phú có địa hình hiểm trở và rộng, dân cư phân tán nên vấn đề giáo
dục vẫn còn nhiều khó khăn. Nhờ sự quan tâm giúp đỡ, hỗ trợ của chính quyền địa
12
phương và thành phố Đà Nẵng rất ưu tiên khu vực này. Các học sinh đi học được hỗ
cung tự cấp và năng suất chưa cao, trong qua trình phát triển kinh tế người dân vẫn
còn nhận trợ cấp của thành phố và của các tổ chức phi chính phủ.
Tuy vậy, trên địa bàn xã Hòa Phú đã có những thay đổi căn bản: Kinh tế
thương nghiệp có bước phát triển, đặc biệt là khai thác du lịch. Vấn đề còn tồn tại là
lối sống, thói quen khai thác những sản phẩm sẵn có từ rừng và từ trợ cấp xã hội đã
cản trở trong qua trình phát triển kinh tế xã hội của xã.
13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả các loài thực vật bậc cao có mạch được người dân tộc Cơ tu ở xã Hòa
Phú sử dụng làm thuốc chữa bệnh và nâng cao sức khỏe con người.
2. Địa điểm nghiên cứu
Xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
3. Thời gian nghiên cứu
- Tổng quan và viết đề cương nghiên cứu: Tháng 11 năm 2012.
- Khảo sát thực địa: Từ tháng 12/2112 đến tháng 4/2013 chia làm 4 đợt:
- Đợt 1: Từ ngày 5/12/2012 – 11/12/2012
- Đợt 2: Từ ngày 15/2/2013 – 22/2/2013
- Đợt 3: Từ ngày 10/3/2013 – 17/3/2013
- Đợt 4: Từ ngày 1/4/2013 – 7/4/2013
- Tổng hợp, thống kê số liệu và hoàn thành Khóa luận Tốt nghiệp: từ ngày
10/4/2013 – 10/5/2013.
- Bảo vệ khóa luận : 1/6/2013
4. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra và lập danh lục các loài cây thuốc điều tra được tại xã Hòa Phú,
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
đối với loài cây thảo.
+ Các mẫu thu trên cùng một cây thì đánh cùng một số hiệu.
+ Ghi chép ngay những điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên, nhất là đặc điểm
dễ mất khi khô ( màu sắc hoa, quả,...). Đồng thời ghi chép nơi phân bố của cây.
+ Đặt mẫu vào giữa một tờ báo rồi xếp vào cặp gỗ mang về phòng thí nghiệm
xử lý.
5.1.3. Phương pháp sử lý và bảo quản mẫu:
- Mẫu mang về cần được sử lý ngay: cắt tỉa lại, để vào một tờ báo khác sao
cho có thể nhìn thấy tất cả các bộ phận, đặc điểm ở trên mẫu cây.
- Xếp khoảng 10 -15 mẫu lại với nhau, buộc lại đồng thời dùng vật nặng ép
xuống.
- Phơi nắng các bó mẫu, thay báo các bó mẫu, thay báo 3-4 lần/ngày cho đến
khô, nếu nắng yếu thì dùng than hoặc điện để sấy mẫu.
- Để bảo quản được lâu, sau khi mẫu khô sẽ được xử lý bằng cồn 900 và đồng
sufat để ngăn ngừa nấm mốc. Đổ cồn 900 vào một chậu men rộng, hòa tan CuS04
vào cho đến khi dung dịch bão hòa. Cho mẫu cây vào ngâm trong thời gian từ 5-10
phút rồi đem sấy lại cho đến khô.
- Lên tiêu bản: Mẫu được đính trên giáy Croqui 29 x41 cm, chú ý xếp sao cho
mẫu có dáng đẹp, tự nhiên và có dán nhãn ở một góc về bên phải.
5.1.4. Phương pháp giám định tên cây thuốc:
15
- Phương pháp so sánh hình thái
- Trong quá trình giám định, sử dụng khóa phân loại của Phạm Hoàng Hộ,
1991, 1992, 1993. Ngoài ra còn tra thêm: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
của Đỗ Tất Lợi.(2006)
5.1.5. Phương pháp lập danh lục:
- Danh lục thực vật được xếp vào từng chi, họ theo cách sắp xếp của
Brummitt, 1992.
17
2. Phân tích sự đa dạng cây thuốc do người Cơ tu sử dụng tại xã Hòa Phú,
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
2.1.Đa dạng về các bậc phân loại (họ, chi, loài) của cây thuốc
Qua kết quả điều tra và thống kê được 85 loài cây thuốc thuộc 82 chi, 47 họ.
Khi phân tích sự đa dạng của thành phần loài, chúng ta không chỉ dừng lại ở
số lượng các taxon của toàn hệ mà còn đi sâu xem xét sự phân bố của các taxon
trong từng ngành thực vật. Hệ cây thuốc trên địa bàn nghiên cứu tuy phong phú về
số lượng loài nhưng các loài lại không tập trung đều trong các ngành thực vật khác
nhau.
Bảng 3.2.Thống kê số lượng họ, chi, loài cây thuốc do người Cơ tu sử dụng.
Ngành
Họ
Chi
Loài
Tỷ lệ % số loài từng ngành/
tổng số loài
Lycopodiophyta
1
1
1
1,18%
Polypodiophyta
3
3
3
3,53%
%
lượng
%
lượng
lượng
Angiospermatophyta
43
100
78
100
81
100
Dicotyledoneae
34
79.07
61
78,21
63
77,78
Monocotyledoneae
9
20,93
17
21,79
18
22,22
18
2
2
2
7
22
Monocotyledoneae
0
1
1
4
3
Tổng
Số loài
13
12
9
22
29
Số họ
2
3
3
10
25
Tỷ lệ %
Số loài
15,29
14,12
10,59
25,88
- S: Sinh cảnh ven suối, ven sông
- Đ: Sinh cảnh đồng ruộng.
Sự phân bố các loài cây thuốc theo sinh cảnh được thể hiện ở bảng 7
Bảng 3.5. Sự phân bố các loài cây thuốc theo sinh cảnh
STT
Sinh cảnh
Số loài
Tỷ lệ % so với tổng số loài
1 Sinh cảnh rừng tự nhiên
36
44,70
2 Sinh cảnh rừng trồng
21
24,71
3 Sinh cảnh trảng cây bụi, trảng cỏ
35
41,18
4 Sinh cảnh vườn nhà
34
40,0
5 Sinh cảnh ven suối, ven sông
8
9,4
6 Sinh cảnh đồng ruộng
4
4,71
Nhìn vào bảng 7, ta có thể dễ dàng nhận thấy sự phân bố không đều của các
loài cây thuốc khác nhau trên các sinh cảnh khác nhau. Cây thuốc tập trung nhiều
nhất ở sinh cảnh rừng tự nhiên với 36 loài chiếm 44,70% tổng số loài điều tra được.
Hiện nay, diện tích rừng càng ngày càng bị thu hẹp do các hoạt động khai thác của
Tỷ lệ % so với tổng số loài
1 Cả cây
19
22,35
2 Phần thân trên mặt đất
6
7,06
3 Rễ, củ, thân rễ, vỏ rễ
33
38,82
4 Thân, thân leo, thân hành, vỏ thân
18
21,18
5 Lá, cành lá, ngọn
31
36,47
6 Hoa, nụ hoa
4
4,71
7 Quả, vỏ quả
6
7,06
8 Hạt
2
2,35
9 Nhựa mủ
1
1,18
21
22
2.5.
Sự đa dạng về các loại bệnh được chữa trị bằng các loài cây thuốc
Theo kinh nghiệm y học cổ truyền, một cây có thể chữa được nhiều loại bệnh
và ngược lại, đôi khi phải phối hợp nhiều loại cây mới chữa được một bệnh. Theo tài
liệu của Đỗ Tất Lợi (2006), chúng tôi tạm chia việc sử dụng cây thuốc để chữa bệnh
theo các nhóm sau:
Bảng 3.7. Thống kê các loài cây thuốc được người Cơ tu sử dụng
theo nhóm bệnh.
Tỷ lệ %
so với
STT
Nhóm bệnh
Số loài
tổng số
loài
1
Các loài cây thuốc chữa bệnh phụ nữ
8
9,41
2
Các loài cây thuốc chữa trị mụn nhọt, mẫn ngứa
9
10,59
ghẻ
3
Các loài cây thuốc trị giun sán
20,00
xương, khớp xương
11
Các loài cây thuốc chữa bệnh về mắt, tai, mũi,
15
17,65
họng, răng
12
Các loài cây thuốc chữa cảm, sốt
16
18,82
13
Các loài cây thuốc chữa ho, hen
6
7,06
14
Các loài cây thuốc chữa mất ngủ, suy nhược thần 4
4,71
kinh
15
Các loài cây thuốc có tác dụng bổ thanh nhiệt
11
12,90
16
Các loài cây thuốc chữa bệnh liên quan đến thận,
9
10,59
đường tiết niệu
17
Các loài cây thuốc chữa vết thương do côn trùng, 4
Còn lại các nhóm bệnh khác có số lượng loài ít hơn, chỉ chiếm từ 2 đến 5%, đặc biệt
chỉ có duy nhất 1 loài cây trị bệnh giun sán. Ngoài ra còn có nhiều loài cây thuốc
chữa được nhiều bệnh khác nhau nhưng do điều kiện có hạn nên chúng tôi chưa thể
điều tra.
3. Danh sách các loài cây thuốc có tên trong Sách đỏ Việt Nam
Theo kết quả điều tra được và dựa vào Sách đỏ Việt Nam (2007) - phần Thực
vật chúng tôi lập danh sách các loài cây thuốc quý hiếm như sau:
Bảng 3.8. Danh sách các loài cây thuốc có tên trong Sách đỏ Việt Nam
STT
Tên khoa học
Tên Việt
Tên địa
Tình trạng
Nam
phương
1
Drynaria fortune
Cốt toái bổ
Đồng trơn
EN
(Koze) J.Sm
2
Morinda officinalis
Ba kích
Dây ruột gà
K
How
3
Eurycoma longifolia
Cây bách
Biểu đồ 3.3. Nguồn cây thuốc dùng để chữa bệnh của người Cơ tu
4.2. Kết quả điều tra về mục đích sử dụng tài nguyên cây thuốc của người Cơ
tu
25