khảo sát hiện trạng quản lý chất thải rắn nơi công cộng tại thành phố đà lạt và đề xuất biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng - Pdf 13

i

LỜI CẢM ƠN
Khi đồ án tốt nghiệp này được hoàn thành, đó là lúc đánh dấu kết thúc quá trình
trên giảng đường đại học của tôi. Để hoàn thành tốt đồ án này, ngoài nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận sự giúp đỡ tận tình của gia đình, thầy cô và bạn bè trong khoa Môi
Trường đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn để hòan tất
quá trình thực hiện.
Tôi xin cảm ơn cô Lê Thị Vu Lan đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, dạy dỗ cho tôi
nhiều điều trong suốt quá trình làm đồ án.
Tôi cũng muốn gởi lời cám ơn rất nhiều đến các thầy, cô trong khoa Môi
Trường, những người bạn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học.
Xin dành lời cảm ơn cho gia đình và những người thân của tôi, những người
luôn khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập. Tất cả những
điều đó đã bổ sung thêm nhiều kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên
môn của người Kỹ sư môi trường, giúp ích cho công việc của tôi sau này.
Tuy có những nỗ lực và cố gắng nhất định những luận văn cũng không tránh
khỏi những sai sót, khuyết điểm trong quá trình thực hiện. Mong được sự đóng góp và
giúp đỡ của quý thầy cô.
Cuối cùng, xin kính chúc tất cả mọi người nhiều sức khỏe và thành đạt!
Xin chân thành cảm ơn !
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 03 năm 2012 Đỗ Thị Hồng Nhung
Đồ án tốt nghiệp
1
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, các khu công nghiệp, kinh doanh, dịch
vụ, du lịch ở các thành phố là các vấn đề môi trường được nảy sinh. Vấn đề CTR là

công cộng, đồng thời đánh giá nhận thức của người dân về công tác quản lý CTR công
cộng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý CTR công cộng,
công tác BVMT, hạn chế và giảm ô nhiễm, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh
tế, du lịch và giữ gìn môi trường sạch đẹp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc đánh giá hiện trạng và công tác quản lý hiện hữu chất thải rắn
công cộng tại thành phố Đà Lạt và rút ra những ưu điểm, khuyết điểm tồn tại trong quá
trình quản lý chất thải rắn công cộng cũng như ý thức bảo vệ môi trường của cộng
đồng dân cư.
Từ đó, đề xuất các giải pháp quản lý và nâng cao ý thức Bảo Vệ Môi Trường
cho cộng đồng dân cư thành phố Đà Lạt.
1.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt các mục tiêu đề ra, đề tài cần thực hiện các nội dung sau:
1.3.1. Khảo sát hiện trạng quản lý Chất thải rác tại thành phố Đà Lạt
- Hiện trạng chất thải rắn: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn, tải lượng chất
thải rắn từ các nguồn thải.
- Hệ thống quản lý hành chính: Cơ quan chuyên trách thu gom – vận
chuyển, xử lý rác tại thành phố Đà Lạt.
- Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý: Khối lượng rác, quá trình thu
gom và vận chuyển, phương pháp xử lý và các bãi rác hiện hữu.
Đồ án tốt nghiệp
3
1.3.2. Dự báo diễn biến về chất thải rắn thành phố Đà Lạt đến 2015
Dựa vào các yếu tố: Tốc độ gia tăng dân số, tốc độ tăng trưởng kinh tế, quy
hoạch tổng thể thành phố Đà Lạt sẽ dự báo diễn biến về thành phần, số lượng chất thải
rắn đến 2015.
1.3.3. Đánh giá ý thức của người dân thành phố Đà Lạt về chất thải rắn công cộng
Khảo sát ý thức của người dân, khách du lịch, công nhân vệ sinh trong công tác
quản lý chất thải rắn công cộng và bảo vệ môi trường.
Từ đó đưa ra mục tiêu, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản

hướng đi của đề tài. Quá trình khảo sát chia làm 2 đợt:

Hình 1.1. Sơ đồ quá trình khảo sát thực địa
1.4.3. Phương pháp điều tra xã hội:
1.4.3.1. Mục đích của điều tra xã hội học:
 Xác định nguyên nhân chủ yếu làm phát sinh CTR công cộng
 Khảo sát ý thức của người dân và khách du lịch trong việc giữ gìn vệ sinh nơi
công cộng cùng với sự quan tâm của nhà quản lý với vấn đề này.
 Xác định mức độ ảnh hưởng của CTR công cộng đối với hoạt động du lịch của
thành phố Đà Lạt
1.4.3.2. Phương pháp điều tra xã hội học:
Phương pháp điều tra xã hội học là phương pháp quan trọng nhất trong quá trình
thực hiện khóa luận.
Thu thập thông tin về
các phường trên Tp.
Đà Lạt
Xác định vùng,
phường cần khảo
sát
Khảo sát thực địa
phường 1, 5,12

n = N / ( 1 + N. e
2
)
“Nguồn Nancy J. Helen F. Clair. E, 2004 ”
Với - n: Số mẫu điều tra
- N: Tổng số mẫu
- e : Độ sai số
Với độ sai số 6 %, tổng số hộ dân 3 phường là 8118 hộ dân, vậy kết quả tính
được là 269 hộ dân ( tối thiểu ). Để đảm bảo số liệu đầy đủ tác giả lấy thêm 5 - 10% hộ
dân tức là 280 - 300 hộ dân.
Đồ án tốt nghiệp
6
Bảng 1.1. Xác định cỡ mẫu khảo sát người dân
Phường
Dân số
Số hộ
Cỡ mẫu
Phường 1
9.374
2.516
93
Phường 5
13.725
3.675
130
Phường 12
7.784
1.927
77
Tổng

lựơng rác thải công cộng.
+ Đánh giá ý thức khách du lịch đối với việc BVMT và mức độ quan tâm của xã
hội đối với vấn đề CTR công cộng
Công nhân vệ sinh
- Xác định phiếu điều tra: đối với CNVS tác giả chọn ngẫu nhiên 30 người.
- Xây dựng bảng câu hỏi
Nội dung chính tập trung vào những vấn đề sau:
+ Xác định nguyên nhân làm phát sinh, số lượng rác thải công cộng
+ Đánh giá được hiện trạng kỹ thuật cũng như hiệu quả của hệ thống quản lý
CTR hiện nay, đánh giá mức độ ảnh hưởng của rác thải công cộng đối với CNVS.
+ Đánh giá ý thức của khách du lịch và người dân trong công tác BVMT.
+ Xác định mức độ tác động của CTR công cộng đối với hoạt động du lịch tại
thành phố. Từ đó có thể đánh giá tầm quan trọng của công tác thu gom và quản lý
CTR công cộng đối với sự phát triển của ngành du lịch nói riêng.
Bước 3: Tiếp nhận và xử lý thông tin thu được
- Thống kê kết quả của các câu hỏi cho từng đối tượng khảo sát.
- Tính tỷ lệ % cho mỗi phương án trả lời theo công thức:
k = số phiếu/số mẫu*100
trong đó : k là tỷ lệ % cho phương án trả lời (%)
- Vẽ biểu đồ cho mỗi câu hỏi bằng phần mềm Excel, công cụ Chart Wizard.
- Phân tích số liệu.
1.4.4. Phương pháp thống kê:
Số liệu thu thập được xử lý trên máy vi tính bằng phần mềm Excel, các giá trị về
tốc độ thải rác, thành phần rác thải, sử dụng khái niệm độ tin cậy trong tính toán thống
kê để tính. Kết quả sẽ được hiển thị dưới dạng:
Đồ án tốt nghiệp
8
X = x ± ∂
Trong đó:
x: là giá trị trung bình của giá trị đo

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
- Vật chất: chất thải rắn công cộng tại thành phố Đà Lạt.
- Con người: người dân, khách du lịch, công nhân vệ sinh tại thành phố Đà Lạt.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
-Về không gian: phường 1,5,12 tại thành phố Đà Lạt.
Đồ án tốt nghiệp
9
-Về thời gian : từ ngày 11/2011 đến ngày 03/2012.
1.6. Ý Nghĩa của đề tài:
1.6.1.Ý nghĩa môi trường:
- Giảm thiểu lượng rác thải công cộng phát sinh trên địa bàn thành phố thông
qua việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
- Tăng cường hiệu quả thu gom, tránh tình trạng ứ đọng rác làm phát sinh mùi,
tạo môi trường cho mầm bệnh phát triển.
- Hạn chế tác động đến môi trường, cảnh quan đô thị, sức khỏe cộng đồng và sự
phát triển kinh tế của thành phố.
- Nâng cao ý thức BVMT của người dân, khách du lịch.
1.6.2. Ý nghĩa kinh tế:
- Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, du lịch tại địa bàn thành phố.
- Giảm chi phí thu gom và xử lý chất thải phát sinh.
1.6.3. Ý nghĩa xã hội:
- Đảm bảo nhu cầu về chất lượng môi trường .
- Tạo cảnh quan đô thị vệ sinh, sạch sẽ, thoáng mát

Đồ án tốt nghiệp
11

Đồ án tốt nghiệp
11
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ TỰ NHIÊN VÀ CHẤT THẢI RẮN CÔNG
CỘNG TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.Vị trí địa lý
Thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng, khu vực Tây Nguyên với diện tích
393,29 km², chiếm 3,2% diện tích toàn tỉnh.
 Phía Bắc giáp huyện Lạc Dương
 Phía Nam giáp huyện Đức Trọng
 Phía Đông và Đông Nam giáp huyện Đơn Dương
 Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Lâm Hà
Đà Lạt cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 300 km về phía Tây Nam, cách
Buôn Mê Thuột 190 km về phía Bắc, cách Phan Rang 110 km về phía Đông và Nha
Trang 230 km về phía Đông Bắc. Đà Lạt có vị trí thuận lợi để mở rộng giao lưu với
các trung tâm kinh tế phía Nam và Duyên hải miền Trung.
0
C. Nhiệt độ trung bình tháng ở Đà Lạt
không bao giờ vượt quá 20°C, ngay cả trong những tháng nóng nhất. Tuy vậy, Đà Lạt
cũng không phải là nơi có nhiệt độ trung bình tháng thấp. Trong những tháng mùa
đông, nhiệt độ trung bình tháng vẫn trên 14°C.
Tổng số giờ nắng trong năm ở đây tương đối cao, khoảng 2.258 giờ một năm,
tập trung chủ yếu vào các tháng 12,1,2 và 3 của mùa khô. Tổng lượng bức xạ thu nhập
ở Đà Lạt khoảng 140 kCalo/cm²/năm, nhiều nhất vào tháng 4 và ít nhất vào tháng
8. Nếu so với các vùng lân cận, lượng bức xạ Mặt Trời của Đà Lạt không cao, nhưng
đây là nguồn năng lượng chủ yếu cho các quá trình trao đổi nhiệt, mang lại nền nhiệt
độ thấp và tương đối ôn hòa.
Trung bình, một năm Đà Lạt có 161 ngày mưa với lượng mưa 1.739 mm, tập
Đồ án tốt nghiệp
13
trung nhiều nhất vào ba tháng 7, 9 và 10, ba tháng có sự hoạt động mạnh của trường
gió mùa tây nam. Nếu lấy trung bình từ tháng 5 tới tháng 10, tổng lượng mưa trong
mùa mưa ở Đà Lạt chiếm đến gần 80% lượng mưa của cả năm. Ở Đà Lạt còn có một
hiện tượng thời tiết đáng chú ý khác là sương mù, trung hình 80 đến 85 ngày trong một
năm, nhưng xuất hiện nhiều nhất vào khoảng thời gian từ tháng 2 tới tháng 5 và từ
tháng 9 đến tháng 10.
Bảng 2.1. Khí hậu Đà Lạt qua các năm
Khí hậu Đà Lạt
Tháng
1
2
3
4
5
6
7

15.1
14.3
12.8
14,3
Lượng mưa mm
11
24
62
170
191
213
229
214
282
239
97
36
1.739

“Nguồn: Địa chí Đà Lạt”
Nhìn chung Đà Lạt có khí hậu ôn hòa dịu mát quanh năm, mưa nhiều, mùa
khô ngắn, không có bão, mùa khô nắng chiếu nhiều nhưng nhiệt độ trung bình thấp.
Đây là đặc trưng của vùng nên rất thuận lợi cho phát triển du lịch và trồng rau,
hoa, cây ăn trái.
2.1.4. Tài nguyên thiên nhiên
 Nước mặt:
- Đà Lạt nằm ở vị trí đầu nguồn của hệ thống sông Đồng Nai, thuộc lưu vực của
4 nhánh sông - suối lớn là: Đa Nhim, Đa Tam, Cam Ly, Suối Vàng.
+ Sông Đa Nhim: Sông Đa Nhim nằm ở phía Đông thành phố Đà Lạt, là một
trong 2 nhánh chính của hệ thống sông Đồng Nai thuộc địa phận Lâm Đồng; phần lưu

bón rất lớn.
Đồ án tốt nghiệp
15
Đà Lạt cho thấy đất có khả năng canh tác nông nghiệp chiếm 10.998 ha.
Bảng 2.2. Một số đặc điểm lý tính của các loại đất tại Đà Lạt
Loại đất
Thành phần cơ giới
Tầng dày
(cm)
Gley
Màu sắc chủ đạo
Đất phù sa suối
Cát pha thịt, nhẹ
>100
Yếu
Xám, nâu
Nâu đỏ trên bazan
Thịt trung bình,
nặng
>100
Vệt
Nâu đỏ
Nâu đỏ trên đaxit
Thịt trung bình
70-100

Nâu đỏ, đỏ nâu
Nâu vàng trên đaxit
Thịt trung bình
50-100

 Nhóm đất xám gồm đất xám rất chua sỏi sạn, đất xám đỏ vàng, đất xám
giàu mùn tích nhôm, đất xám tầng mặt giàu mùn rất chua và đất xám (diện
Đồ án tốt nghiệp
16
tích 35.213,08 ha). thuận lợi cho sản xuất hoa, a-ti-sô, rau cải, chè, cây ăn
quả, lương thực.
 Nhóm đất đen gồm đất đen giàu mùn (diện tích 557,94 ha).
 Tài nguyên khoáng sản:
- Theo tài liệu trên phạm vi Đà Lạt có các loại khoáng sản chính như sau:
+ Thiếc: Gồm thiếc gốc và thiếc sa khoáng, phân bố ở các khu vực Đạchair, núi
Đarahoa (Lạc Dương), cách trung tâm Đà Lạt 15-30 km; khu vực Đa Thiện, Măng Lin,
Thái Phiên (Đà Lạt), trữ lượng khoảng 16.000 tấn.
+ Cao lin: Toàn tỉnh có trữ lượng 520 triệu tấn, tập trung chủ yếu ở 2 mỏ trên
địa bàn Đà Lạt là Trại Mát thuộc xã Xuân Thọ và Prenn thuộc Phường 3.
+ Đá xây dựng: Tập trung ở khu vực Tà Nung, Cam Ly, Lạc Tiên, Suối Vàng,
Trại Mát.
 Rừng Đà Lạt
Thành phố Đà Lạt có diện tích tự nhiên là 39.106 ha, trong đó diện tích đất lâm
nghiệp chiếm 25.646 ha với tỷ lệ 73,9%. Đặc điểm chung của quần thể thực vật Đà
Lạt là rừng thông 3 lá thuần loại xen kẽ với rừng lá rộng.
Các tài liệu phân loại học xác định khu hệ cao nguyên Lang Biang có hơn 400
loài thực vật, trong đó có những loài có giá trị kinh tế cao như thông, thông hôi,
pơmu, tùng, thông nàng,… có những loài là hoá thạch sống như thông 2 lá dẹt,
thông đỏ, tuế lá chẻ,… và có những loài đặc hữu như thông 5 lá, hồng tùng,…

2.2. Điều Kiện Kinh tế và Xã hội
2.2.1. Kinh tế
Đà Lạt có một nền kinh tế thiên về các lĩnh vực du lịch, dịch vụ và nông nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2010 đạt 16,2%
Đồ án tốt nghiệp

loài gỗ quý như: pơmu xanh, cẩm lai, giỏ, sao, thông 2 lá, 3 lá, ngoài ra còn có nhiều
loại lâm sản có giá trị khác.
Diện tích cây rau, đậu các loại 7.201,1 ha, năng suất 656,2 tạ/ha, sản lượng ước
đạt 206.161 tấn. Diện tích hoa các loại 3.141,7 ha. Diện tích cây lương thực các loại
238,4 ha.
 Du lịch
Để du lịch Đà Lạt có hiệu quả so với tiềm năng và phát triển bền vững, các cấp
có thẩm quyền đã tiến hành nghiên cứu quy hoạch chi tiết các khu du lịch. Đến cuối
năm 2000, các dự án đầu tư nước ngoài đã được phê duyệt trên địa bàn đạt tổng số vốn
770 triệu USD và đã triển khai thực hiện được 52 triệu USD (đạt 7% tổng mức vốn các
dự án được phê duyệt).
Tính đến đầu năm 2001, Đà Lạt có 369 khách sạn (gồm 4.334 phòng với 8.259
giường và có sức chứa 15.821 khách ngày-đêm), trong đó khách sạn đạt chuẩn từ 1
đến 5 sao có 20 cơ sở, đạt loại A là 57 cơ sở, loại B là 68 cơ sở và loại C là 224 cơ sở.
 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại Dà lạt:
Năm 2006, hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn thành
phố Đà Lạt đã thu hút 8.519 lao động, ngành công nghiệp chế biến sử dụng 74,8% lao
động, tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực sản xuất thực phẩm và đồ uống.
Tổng giá trị ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tạo ra năm 2006 (tính
theo giá thực tế) đạt đến 1.021 tỉ đồng, tăng 2,28 lần so với năm 2003. Ngành công
nghiệp chế biến đạt mức 729,8 tỉ đồng với sản phẩm thực phẩm và đồ uống chiếm
599,2 tỉ đồng.

Đồ án tốt nghiệp
19
Bảng 2.3. Số cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại Đà Lạt (2006)
Năm

24
36
40
40
Cá thể
860
798
704
728
720
688
Vốn đầu tư nước ngoài
8
4
5
5
5
5
Tổng số
888
839
745
782
776
744
“Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2006 – 2010”


trong tỉnh, Nếu chỉ tính riêng các tuyến quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện, đến nay
mạng lưới đường bộ ở Lâm Đồng có tổng chiều dài 1.744km, trong đó tổng chiều dài:
 Hệ thống quốc lộ (20, 27, 28) là 412,15 km
 Hệ thống đường tỉnh là 346,25 km
 Hệ thống đường huyện là 985,69 km
- Quốc lộ: Quốc lộ 20 hướng đi thành phố Hồ chí Minh đến ngã ba Dầu Giây dài
khoảng 230km.
- Tỉnh Lộ: tỉnh lộ 722 đi Tây Nguyên. Tỉnh lộ 723 đến thành phố Nha Trang dài
khoảng 138 km. Tỉnh lộ 725 có chiều dài toàn tuyến khoảng 125 km đi tỉnh Bình
Phước.
 Đường hàng không
Cảng hàng không Liên Khương nằm cách trung tâm thành phố Đà Lạt 30 km có
tổng diện tích 160 ha đang được nâng cấp thành sân bay quốc tế với đường băng đi
3.250 m có thể tiếp nhận các loại máy bay tầm trung như A.320, A.321 hoặc tương
đương. Do nhu cầu đi lại của nhân dân ngày càng tăng nên hiện nay hàng ngày đều có
Đồ án tốt nghiệp
21
chuyến bay từ Đà Lạt đi thành phố Hồ Chí Minh và ngượclại.
 Đường thuỷ
Giao thông trên sông Đồng Nai chỉ thực hiện được trên chiều dài khoảng 60 km
vào mùa khô và ở khu vực Cát Tiên là chủ yếu.
 Đường sắt
Tuyến đường sắt Tháp Chàm – Đà Lạt dài 84 km được đưa vào khai thác từ năm
1932 này không còn hoạt động nữa. Hiện nay, ngành đường sắt đã khôi phục đoạn từ
ga Đà Lạt đến Trại Mát dài 8 km phục vụ du lịch.
2.2.4. Văn hóa, giáo dục
Đà Lạt vẫn là một trong những trung tâm văn hoá, giáo dục phát triển ở miền
Nam với hệ thống cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo khá đồ sộ từ sơ cấp
đến đại học.
Nhiệm vụ giáo dục, nghiên cứu khoa học ở đây chẳng những phục vụ cho nhân

phường-xã.
2.2.7. Công tác quản lý nhà nước về đô thị
Các cơ quan có thẩm quyền đã ban hành nhiều văn bản về quản lý đô thị như:
quy định lộ giới các trục đường, quy định các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch và
xây dựng đối với nhà ở tư nhân, quy hoạch chỉnh trang hệ thống giao thông đường hẻm
trên từng phường xã.
Hoàn chỉnh hồ sơ để quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị, bao gồm: đường và
các nút giao thông, biển báo chỉ dẫn giao thông, chiếu sáng, cấp nước, mạng lưới điện
thoại, nghĩa trang, cây xanh và công viên …
Công tác làm xanh-sạch-đẹp Thành phố đã được tiến hành thường xuyên, đã
thật sự có tác dụng làm xanh-sạch- đẹp và nâng cao ý thức làm đẹp Thành phố đến
từng khuôn viên đất ở của từng gia đình.
Tuy nhiên, công tác quản lý đô thị vẫn còn nhiều thiếu sót, các quy hoạch phục
Đồ án tốt nghiệp
23
vụ dân cư chưa nhiều mà mới tập trung cho quy hoạch phân lô nhằm cấp quyền sử
dụng đất ở. Tình trạng vi phạm các quy định liên quan đến quản lý đô thị vẫn thường
xuyên xảy ra, hồ sơ quản lý các công trình hạ tầng còn chưa đầy đủ. Các biện pháp
nhằm dãn dân khu vực có mật độ dân số quá tải kết hợp phát triển với các khu đô thị
mới còn chậm và chưa đồng bộ.
2.2.8. Hệ thống thoát nước thải và các cơ sở xử lý vệ sinh môi trường
Hiện nay, khu vực nội thành, nước mưa và nước thải sinh hoạt đều được thoát
qua trục thoát chính là suối Cam Ly. Do chưa có hệ thống sử lý nước sinh hoạt kể cả
nước thải của bệnh viện và khu vực lò mổ, nên vào mùa khô suối Cam Ly bị ô nhiễm
khá nặng.
Hệ thống cống thoát khu vực:
+ Hệ thống cống cũ D1.500-1.800 được xây dựng từ thời Pháp thuộc chủ yếu
thu nước mưa và nước thải khu vực chợ, bến xe cũ chạy dọc đường Nguyễn Thị Minh
Khai đã bị hư hỏng nặng và không có hồ sơ nên không quản lý được.
+ Trong thời gian gần đây, Thành phố đã xây thêm một số tuyến cống thoát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status