khảo sát hoạt động du lịch sinh thái ở tphcm và xây dựng chương trình nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch sinh thái - Pdf 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước Việt Nam tuy là một quốc gia nhỏ bé nhưng được thiên nhiên ưu đãi
nhiều quan cảnh xinh đẹp, đa dạng và độc đáo, vừa mang tính chất văn hóa thế giới
vừa có tính lịch sử đặc thù của dân tộc Việt Nam. Với xu hướng phát triển khoa học
kỹ thuật như vũ bão thì nhu cầu thích tìm hiểu về thiên nhiên của con người ngày
càng gia tăng; những phong cảnh mang nét đẹp hoang sơ kèm theo bầu không khí
trong lành là những nơi hấp dẫn du khách trên thế giới. Vì thế, du lịch là một ngành
kinh tế có nhiều tác động đến môi trường hơn bất cứ một ngành kinh tế thị trường
nào khác.
Nhưng tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho du lịch chủ yếu được khai thác từ
môi trường nên hậu quả của nó (bao gồm suy thoái và ô nhiễm môi trường đất,
nước, không khí; mặt khác còn suy thoái và giảm sút về đa dạng sinh học…) không
thể lường hết được. Và hình thức du lịch sinh thái (DLST) đã ra đời.
1.2. Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, khi đất nước phát triển theo hướng công nghiệp hóa
– hiện đại hóa, chất lượng cuộc sống được cải thiện và không ngừng nâng cao thì
con người càng có nhu cầu giải trí nhiều hơn; nhất là xu hướng nghỉ ngơi đi tham
quan du lịch; mặc dù ở mỗi người khi chọn loại hình thư giãn này với nhiều mục
đích khác nhau nhưng nhìn chung đều là để khám phá về thế giới xung quanh,
chiêm ngưỡng những cảnh quan đẹp hay viếng thăm các bảo tàng di tích lịch sử,
thậm chí chỉ là muốn tận hưởng cảm giác được gần gũi, hòa mình vào thiên
nhiên…. Chính vì thế, ngành du lịch đặc biệt là du lịch ở thành phố Hồ Chí Minh
đang rất phát triển và thu hút một lượng du khách khá đông Do đó, đề tài “Khảo
sát hoạt động Du lịch sinh thái ở thành phố Hồ Chí Minh và xây dựng chương
trình nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong hoạt động Du lịch sinh thái”
sẽ tìm ra những giải pháp để nâng cao ý thức của mọi người về bảo vệ môi trường
khi tham gia loại hình du lịch này đúng nghĩa hơn.
Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
1.6.3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý môi trường nhằm đưa ra
các giải pháp phù hợp, hiệu quả hơn trong công tác nâng cao nhận thức cho những
người tham gia vào DLST.
1.6.4 Phương pháp khảo sát thực địa
Điều tra nhận thức của cộng đồng mà tiêu biểu là du khách ở một số điểm
DLST ở Thành phố Hồ Chí Minh về môi trường và ý thức tham gia các hoạt động
bảo vệ môi trường để nhìn nhận, có cách đánh giá xác thực nhằm xây dựng chương
trình, đưa ra ý kiến đóng góp mang lại hiệu quả, phù hợp với thực tế hơn.
Phương pháp thực hiện: Phỏng vấn trực tiếp và phát phiếu điều tra
Bảng tổng kết số phiếu điều tra thăm dò nhận thức của du khách tại một số điểm du
lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 1. Bảng tổng kết số phiếu điều tra tại các điểm du lịch
Tên khu du lịch Số phiếu điều tra (Phiếu)
Khảo sát tình hình DLST Khảo sát ý thức BVMT
Thảo Cầm Viên 120 120
Vàm Sát – Cần Giờ 25 25
Địa đạo Củ Chi 70 70
Bình Quới – Thanh Đa 95 95
Trang 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
SINH THÁI Ở VIỆT NAM
2.1. Cơ sở lý thuyết về du lịch sinh thái
2.1.1. Định nghĩa du lịch sinh thái
Theo Hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế: DLST là việc đi lại có trách nhiệm
tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho
người dân địa phương.
Theo Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN): DLST là loại hình du lịch

gián đoạn sinh thái do du khách gây ra. Vì thế, phát triển DLST sẽ phải đi đôi với
việc bảo vệ môi trường (BVMT) sinh thái bền vững, từ đó đề ra cơ chế quản lý phù
hợp, liên tục đặt ra các kế hoạch, chương trình để truyền tải cho du khách.
 Mục tiêu văn hóa – xã hội
Bảo tồn và phát huy nền văn hóa bản địa, lưu giữ những truyền thống, sinh
hoạt tốt đẹp của dân tộc. Do đó, trong quy hoạch DLST cần phải gắn kết việc giữ
gìn và phát huy các truyền thống văn hóa đặc trưng của địa phương, bảo tồn được
môi trường nhân văn trong sạch, đồng thời có những chính sách, biện pháp để khai
thác tốt các di sản văn hóa có giá trị phục vụ cho du lịch.
 Mục tiêu hỗ trợ phát triển
Nghiên cứu về DLST không chỉ để tìm hiểu về thị hiếu du khách nhằm tối đa
hóa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường mà còn cung cấp các thông tin tư liệu,
Trang 5
Sinh thái
môi trường học
Khoa học, du lịch Văn hóa, kinh tế, xã hội học
DLST
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
những định hướng chiến lược cơ bản để khuyến khích hỗ trợ cho sự phát triển, xúc
tiến, lập kế hoạch, thiết lập mối quan hệ giữa các ban ngành, tạo lực đẩy cho sự phát
triển của ngành “ công nghiệp xanh” này.
2.1.2. Các loại tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên DLST là các yếu tố cơ bản để hình thành các điểm, các tuyến
hoặc các khu DLST bao gồm cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, giá trị nhân văn,
các công trình sáng tạo của nhân loại.
2.1.2.1. Tài nguyên thiên nhiên (TNTN)
• Rừng đặc dụng: Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù nơi có đa dạng sinh học
cao (khu bảo tồn cảnh quan lịch sử, văn hóa, môi trường; vườn quốc gia; khu dự trữ
thiên nhiên; khu bảo tồn loài, nơi cư trú).
• Các nhóm hệ sinh thái: nông nghiệp (miệt vườn, trang trại, công viên, làng

• Nhấn mạnh tầm quan trọng của các doanh nghiệp có trách nhiệm trong
việc hợp tác với chính quyền và dân cư địa phương để đáp ứng các nhu cầu của địa
phương đồng thời mang lại lợi ích cho bảo tồn.
• Mang lại thu nhập trực tiếp cho công tác bảo tồn, quản lý các khu vực tự
nhiên và các khu vực được bảo vệ.
• Nhấn mạnh sự cần thiết phải phân vùng du lịch địa phương và có kế họach
quản lý du khách tại những vùng hoặc khu vực có định hướng trở thành điểm du
lịch sinh thái.
• Nhấn mạnh việc sử dụng các nghiên cứu về môi trường và cơ sở xã hội
cũng như các chương trình kiểm tra dài hạn để đánh giá và giảm thiểu các tác động.
• Cố gắng tối đa hóa lợi nhuận kinh tế cho dân cư, doanh nghiệp và các cộng
đồng địa phương, đặc biệt là dân cư sống trong và xung quanh khu vực tự nhiên
được bảo vệ.
• Bảo đảm rằng phát triển du lịch không vượt quá các giới hạn môi trường
và xã hội do các nhà nghiên cứu cùng với dân cư địa phương xác định.
Trang 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
• Dựa trên cơ sở hạ tầng được thiết kế và xây dựng phù hợp với môi trường
tự nhiên và văn hóa đồng thời giảm tối thiểu việc sử dụng các nguồn nhiên liệu, bảo
tồn các loài động, thực vật hoang dã.
• Nghiên cứu hỗ trợ cho du lịch: phải cung cấp cho du khách những thông
tin đầy đủ và có trách nhiệm nhằm nâng cao sự tôn trọng của du khách đến môi
trường tự nhiên, xã hội và văn hóa du lịch, qua đó góp phần thỏa mãn các nhu cầu
của du khách.
2.1.4. Các bên tham gia vào du lịch sinh thái
2.1.4.1 . Tổ chức phi chính phủ
• Cung cấp các tiêu chuẩn trong ngành du lịch sinh thái;
• Tạo ra thị trường phi lợi nhuận và các chương trình du lịch ra nước ngoài;
• Là các chuyên gia về du lịch bền vững;
• Xây dựng các dự án về du lịch sinh thái ở các nước trong khu vực lân cận

trường (chọc phá thú, ngắt hoa, bẻ cành, dẫm lên cỏ…).
2.1.4.5. Các bộ, ngành liên quan
• Giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phát triển DLST và hoạch định
chính sách, quản lý lãnh thổ.
• Tập trung chủ yếu vào quản lý sự phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng liên
quan tới giáo dục và môi trường.
2.1.4.6. Các nhà quản lý tài nguyên, điểm du lịch
• Tôn trọng cảnh quan môi trường ban sơ trong quy hoạch của điểm du lịch
để giảm thiểu tác động của việc xây dựng lên môi trường.
• Bảo vệ yếu tố tự nhiên như hệ động thực vật.
• Thiết kế các khu lưu trú phải hạn chế tối đa việc sử dụng các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, nhất là các nguồn tài nguyên không tái tạo được.
• Có chiến lược giảm sử dụng năng lượng và nước cũng như có kế hoạch
quản lý rác thải thông qua việc tái sử dụng và tái chế.
• Khuyến khích và hợp tác với cộng đồng địa phương tham gia vào DLST.
Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
2.1.4.7. Khách du lịch
• Yếu tố quan trọng của chuyến du lịch: Khung cảnh thiên nhiên hoang dã,
văn hóa bản địa độc đáo và đa dạng.
• Những lợi ích của chuyến du lịch mà các khách DLST tìm kiếm đó là sự
hiểu biết/ có thêm kinh nghiệm về tự nhiên; về văn hóa, thư giãn, góp phần thay đổi
nhận thức bản thân và xã hội khi môi trường đang ngày càng xuống cấp.
2.2. Tổng quan về tình hình phát triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái
nói riêng
2.2.1. Khái quát chung về tình hình du lịch
Du lịch tại Việt Nam là một trong những ngành khá hấp dẫn, thu hút một
lượng khách khá đông đảo nhất là hiện nay, Việt Nam đang là điểm đến được khá
nhiều nước chọn lựa.
• Tốc độ tăng trưởng trung bình là 10.5 % và dự báo từ năm 2008 đến 2017

- Nghệ thuật ẩm thực…
Tính đến tháng 8/2010, Việt Nam có hơn 40.000 di tích, thắng cảnh trong đó
có hơn 3000 di tích được xếp hạng di tích quốc gia và hơn 5000 di tích được xếp
hạng cấp tỉnh, 400 nguồn nước nóng từ 40 – 150
0
C; 117 bảo tàng; có 6 di sản được
UNESCO công nhận là Di sản thế giới tại Việt Nam và 8 khu dự trữ sinh quyển thế
giới.
Chính vì thế, đất nước ta có đủ các yếu tố để phát triển mạnh mẽ ngành du lịch đặc
biệt là DLST – một loại hình du lịch chứa yếu tố giáo dục cộng đồng. Do vậy,
DLST nên được quan tâm nhiều hơn để không chỉ có hướng đi đúng giúp bảo tồn,
gìn giữ và phát huy những giá trị tài nguyên quý giá của quốc gia mà còn trở thành
Trang 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
một trong những lĩnh vực chiếm ưu thế của tiến trình phát triển ngành công nghiệp
du lịch ở đất nước ta bền vững cả hiện tại và tương lai.
2.2.1.2. Tình hình du lịch
Trong những năm qua, ngành du lịch ở nước ta có những bước chuyển biến mạnh
mẽ cùng với tốc độ tăng trưởng khá nhanh thể hiện qua Biểu đồ 1
o Lượng khách quốc tế đến Việt Nam tăng mạnh hơn trong những năm gần
đây (Năm 2009 có giảm sút do tình trạng khủng hoảng kinh tế trên toàn cầu)
o Doanh thu từ các dịch vụ du lịch cũng tăng khá nhanh  Lợi nhuận của
ngành du lịch mang lại chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng doanh thu của quốc
gia;
o Chính sách hỗ trợ và mở cửa của nhà nước hướng ra toàn cầu  Là điều
kiện tốt để nhà nước ta tiếp tục thu hút nguồn vốn đầu tư từ các nước trên thế giới
và trong khu vực;
o Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
WTO. Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức rất lớn cho ngành du lịch vì ngoài tăng
thêm lượng ngoại tệ từ các đoàn du khách quốc tế thì du lịch nước ta phải đối mặt

- Góp phần tăng trưởng GDP cho nền kinh tế quốc dân, nâng cao mức
sống cho người dân ở những vùng có hoạt động du lịch ;
- Huy động nguồn kinh phí để bảo tồn và phục hồi các tài nguyên du
lịch đang bị xuống cấp.
- Giữ gìn và phát huy các giá trị tài nguyên trong tương lai;
- Xây dựng các chương trình tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường thông qua các hoạt động du lịch.
2.2.2. Thực trạng của hoạt động du lịch sinh thái tại Việt Nam
Vài thập kỷ gần đây, du lịch sinh thái phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia
trên thế giới và ngày càng thu hút được sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp xã
hội, đặc biệt đối với những người có nhu cầu tham quan du lịch, tìm hiểu lịch sử
thiên nhiên và văn hóa
Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
Bảng 3. Một vài điểm du lịch mà du khách muốn đến nhất Việt Nam
Địa điểm du lịch Đặc điểm hấp dẫn thu hút
Du Lịch Hạ Long Là vùng vịnh được UNESCO công nhận là di sản
thiên nhiên thế giới với nhiều cảnh đẹp trù phú.
Du Lịch Huế Đa dạng về cảnh quan thiên nhiên và có bề dày
truyền thống lịch sử - văn hoá như Kinh thành Huế, dòng
sông Hương, nhã nhạc cung đình Huế…
Phong Nha – Kẻ Bàng Một trong những công viên quốc gia và Di sản Thế
giới nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Bình. Nơi này có
một rừng đá vôi - một điểm thu hút phổ biến tại các điểm
du lịch này là hang động Tiên Sơn.
Du Lịch Nha Trang Có 19 hòn đảo với kho tàng di tích lịch sử khá
phong phú. Cũng là nơi có nhiều danh lam thắng
cảnh với những truyền thuyết gắn liền như: Hòn
Chồng, dốc Lết, thành cổ Diên Khánh, tháp Bà,
suối Hồ, suối Tiên, vịnh Vân Phong… Đặc sản nổi

 Kích thích chính quyền địa phương có những cải thiện tốt hơn về cơ
sở hạ tầng như hệ thống điện nước, đường giao thông, bưu chính viễn thông
 Nguồn vốn sử dụng để xây dựng DLST không nhiều; chủ yếu dựa vào
nguồn tài nguyên có sẵn và văn hóa bản địa;
 Nguồn nhân lực phục vụ trong các khu sinh thái chủ yếu lấy trực tiếp
từ địa phương
 Lợi nhuận kinh tế cao vì nhận được sự ủng hộ nhiệt tình và quan tâm
từ phía cộng đồng xã hội nhờ vào:
- Nhu cầu tìm hiểu về thiên nhiên của xã hội;
- Bảo vệ các giống loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng;
- Khôi phục các làng nghề truyền thống, văn hóa phi vật thể;
- Khơi dậy lòng nhân ái của con người đối với tài nguyên môi trường
b. Khó khăn
 Công tác nghiên cứu, điều tra cơ bản và quy hoạch phát triển thành
khu DLST còn hạn chế.
 Tại các khu bảo tồn, các vườn quốc gia, công việc xây dựng các khu
vực theo từng chức năng chưa rõ ràng, chi tiết, và cụ thể.
Trang 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
 Chưa có nhiều chuyên gia giàu kinh nghiệm trong thiết kế, quản lý
khu du lịch sinh thái vì tính mới mẻ của loại hình này;
 Dễ phá hủy các cảnh quan sinh thái nguyên sơ trong quá trình xây
dựng, mở rộng các khu nghỉ dưỡng, giải trí và khu lưu trú
 Chưa có quy định cụ thể nào về sức chứa của một khu DLST;
 Chưa chú trọng đến các vấn đề môi trường mà chủ yếu quan tâm đến
mức độ hài lòng và thỏa mãn của khách du lịch;
 Nguồn nhân lực được đào tạo có trình độ chuyên môn về quản lý
DLST chưa được đáp ứng đầy đủ;
 Dễ xảy ra mâu thuẫn với địa phương nếu không có các biện pháp giải
quyết thỏa đáng;

- Chưa có các giải pháp hữu hiệu khắc phục sự cố
do rò rỉ dầu mỡ.
 Tác động đến môi trường không khí do:
- Các chất thải từ các phương tiện chuyên chở khách hoạt động trong
khu du lịch;
- Khói thải từ phương tiện giao thông mà du khách mang tới;
Trang 18
Hình 1. Ô nhiễm biển do hoạt động du lịch
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
- Nạn kẹt xe kéo dài tại các tuyến đường đến khu du lịch vào các ngày
cao điểm như nghỉ lễ
- Ô nhiễm tiếng ồn cao bởi tình trạng quá tải, âm thanh từ các máy móc
xây dựng, vận hành thiết bị trong khu du lịch.
 Tác động đến hệ sinh thái do:
- Chưa có các biện pháp bảo vệ nguyên vẹn cảnh quan sinh thái;
- Xây dựng nhiều hạng mục giải trí trên vùng sinh thái nhạy
cảm;
- Chiếm dụng nơi cư trú của một số loài; gây cản trở hoạt động
kiếm ăn, bắt mồi của một số động vật hoang dã;
- Sử dụng các loài nhất là nhiều loài quý hiếm trong vùng sinh
thái để thỏa mãn nhu cầu của một số khách du lịch
 Tác động đến tài nguyên thiên nhiên, văn hóa truyền thống
- Sự du nhập của cách sống hiện đại đã thay thế cho các tập tục truyền
thống của các đồng bào dân tộc;
- Gây đảo lộn lối sống và phong tục ở một số địa phương;
- Làm mai một các làng nghề truyền thống;
- Nạn phá rừng, khai thác động thực vật trái phép tăng nhanh,
 Tác động đến đời sống xã hội
- Ảnh hưởng đến sức khỏe của những người tham gia du lịch;
phát sinh một số dịch bệnh về đường ruột, bệnh ngoài da, bệnh về mắt do ô nhiễm

- Là nhân tố góp phần thúc đẩy sự phát triển quá mức của nhiều sinh
vật ngoại lai.
 Gây cạn kiệt tài nguyên môi trường do:
- Sử dụng nguồn tài nguyên nước lãng phí;
- Chưa có ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và đúng
mục đích trong các khu lưu trú;
 Tác động đến người dân địa phương
- Làm phai mờ nền văn hóa, biến đổi các phong tục có từ
lâu đời của đồng bào dân tộc thiểu số
- Gây ô nhiễm đến các khu nuôi trồng thủy sản và đời
sống sinh hoạt của dân cư bản địa;
- Là nguyên nhân của những hành vi khai thác tài nguyên,
thủy sản trái phép của người dân;
Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
2.3. Tác động và vai trò giữa hoạt động DLST và môi trường
2.3.1. Tác động của môi trường đến hoạt động DLST
Môi trường được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng và tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch, qua đó ảnh hưởng đến khả năng
thu hút du khách, đến sự tồn tại của hoạt động du lịch.
Những ảnh hưởng chủ yếu của môi trường đến hoạt động phát triển du lịch
được thể hiện theo sơ đồ dưới đây (Sơ đồ 2)
Sơ đồ 2. Sự tác động của môi trường đến hoạt động phát triển du lịch
Trang 22
Hình 2. Ảnh minh hoạ cạn kiệt tài nguyên
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
Như vậy có thể thấy trạng thái môi trường (chất lượng, điều kiện, sự cố-tai
biến) ở những mức độ và khía cạnh khác nhau sẽ có những ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến hoạt động phát triển du lịch.
2.3.2. Tác động của hoạt động phát triển du lịch sinh thái đến môi trường

 Ô nhiễm cao do sự gia tăng của rác thải và nước thải trong khu du lịch
 Gây xói mòn ở các sườn dốc; tình trạng hoang hóa và sa mạc hóa xuất hiện
nhiều hơn do phá rừng, làm đường giao thông;
 Bờ biển bị xuống cấp nghiêm trọng và dần mất đi;
 Diện tích đất bị xâm chiếm và thu hẹp do:
Trang 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
- Khai phá và chuyển đổi mục đích sử dụng thiếu tính hợp lý;
- Xây dựng và mở rộng nhiều khách sạn, nhà nghỉ, khu vui chơi giải trí phục
vụ du lịch;
- San lấp mặt bằng, phá rừng ngập nước để tạo ra các công trình du lịch .
 Ảnh hưởng lên tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học
Đất bờ bị sụt lở và sự tồn đọng của rác thải làm tăng hàm lượng bùn, các chất cặn
 gây ra nhiều chất độc hại là nguyên nhân:
 Phá vỡ các cấu trúc hệ sinh thái tự nhiên;
 Xuất hiện sinh vật ngoại lai cùng với sự phát triển nhanh của chúng;
 Suy giảm đa dạng sinh học ở một số loài; mất cân bằng sinh thái do:
- Phá vỡ điều kiện sống của chúng;
- Làm thay đổi sinh lý và hành vi của động vật;
- Một số sinh vật quá nhạy cảm với sự biến đổi môi trường…
 Vì thế cần có những hình thức tuyên truyền nâng cao ý thức về môi trường
trong quản lý du lịch cũng như cần tích cực phát huy những hình thức du lịch vì môi
trường để kêu gọi sự quan tâm của cộng đồng thông qua hoạt động du lịch, giảm
thiểu những tác động nặng nề gây tổn thương đến môi trường.
2.3.3. Vai trò của hoạt động du lịch sinh thái và môi trường
 DLST mang lại nhiều lợi ích cụ thể trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển bền
vững nguồn tài nguyên quốc gia.
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status