TÀI LIỆU THAM KHẢO
NÂNG CAO NHẬN THỨC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HỌC ĐƯỜNG
DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 7
Đồng Nai, năm 2013
MỞ ĐẦU
Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi
trường là đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân gây ra các biến
đổi của môi trường. Ngày nay, kinh tế ngày càng phát triển thì mức độ ô nhiễm môi
trường ngày càng tăng, công nghiệp hóa càng mạnh; quá trình đô thị hóa càng phát
triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường ngày càng nhiều, chất lượng môi
trường ngày càng suy giảm, nếu con người không có các biện pháp quản lý và bảo
vệ môi trường thích hợp.
Trong những năm gần đây, mặc dù
vấn đề cải thiện và xử lý môi trường đã được
quan tâm chú trọng, nhưng tình trạng ô
nhiễm môi trường vẫn đang và ngày càng trở
nên nghiêm trọng hơn ở Việt Nam.
Ô nhiễm không khí không chỉ ảnh
hưởng đến chất lượng môi trường mà còn tác
động xấu tới sức khỏe con người (đặc biệt là
các bệnh về đường hô hấp).
Nước chiếm ¾ trái đất và là nguồn tài
nguyên quý giá đối với sự sống của con
người. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng nước sạch vào các mục đích sinh hoạt và
sản xuất, con người đã thải ra môi trường một lượng nước gần bằng với lượng nước
sạch được cung cấp. Nước thải ra từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, xây dựng,
uống trong vài ngày nhưng không thể nhịn thở trong 5 phút.
1. Không khí xung quanh (hay không khí ngoài trời)
Không khí xung quanh là không khí ngoài trời mà con người, thực vật, động vật
hoặc vật liệu có thể tiếp xúc với nó. (Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Thành phần và chất lượng không khí xung quanh bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các
hoạt động hằng ngày của con người. Ngược lại, chất lượng môi trường không khí
xung quanh có ảnh hưởng trực tiếp trên cả sức khỏe con người và các hệ sinh thái
của trái đất.
2. Không khí trong nhà
Không khí trong nhà là nguồn không khí ở bên trong 1 không gian khép kín (ví dụ:
văn phòng, lớp học, siêu thị, bệnh viện, nhà ở …) và được con người hít thở trong
thời gian ít nhất 1 giờ. (Nguồn: National Health and Medical Research Council
(NHMRC) – Australia).
Chất lượng không khí trong nhà có thể định nghĩa là toàn bộ các thuộc tính của
không khí có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và sự thoải mái của con người.
II.
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
1. Định nghĩa
Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí hoặc có sự
xuất hiện các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm
nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và sinh vật.
(Nguồn: Bách khoa toàn thư mở)
2. Chất gây ô nhiễm không khí
Người ta có thể phân loại các chất gây ô nhiễm không khí dựa theo nguồn phát sinh
hoặc theo trạng thái vật lý.
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
3. Nguồn gây ô nhiễm không khí ngoài trời
…???
Giao thông
Các quá trình cháy
Hoạt động công nghiệp
Phân hủy chất hữu cơ
Hoạt động nông nghiệp
Ô nhiễm không khí có thể do nhiều nguồn khác nhau, có nhiều cách để phân loại
các nguồn gây ô nhiễm.
Theo nguồn phát sinh: có 2 nguồn gây ô nhiễm chính, do tự nhiên và con người.
Nguồn tự nhiên: núi lửa, động đất, bụi tạo thành do bão cát, sự phân tán của
phấn hoa, mùi hôi của các quá trình phân hủy sinh học.
Ô nhiễm do hoạt động của núi lửa:
Hoạt động của núi lửa phun ra một
lượng khổng lồ các chất ô nhiễm
như tro bụi, các oxit của lưu huỳnh
(SO2, SO3), các oxit của nitơ (NO2,
NO), có tác hại nặng nề và lâu dài
tới môi trường.
Ô nhiễm do cháy rừng:
Cháy rừng do các nguyên nhân tự
nhiên cũng như các hoạt động thiếu
ý thức của con người, tạo ra chất ô
nhiễm như khói, bụi, các oxit của
lưu huỳnh (SO2, SO3), các oxit của
Nguồn nhân tạo: là các nguồn ô nhiễm do con người tạo nên. Nó bao gồm các
nguồn cố định và nguồn di động.
Nguồn cố định:
Bao gồm các nguồn từ
các quá trình đốt khí
thiên nhiên, đốt dầu, đốt
củi, trấu…; hoạt động
sản xuất công nghiệp,
hoạt động nông nghiệp
(sử dụng phân bón,
phun thuốc trừ sâu,…)
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
5
Nguồn di động:
Là khí thải từ các quá
trình giao thông như khí
thải của xe cộ, máy bay,
tàu hỏa…
Theo tính chất hoạt động: có thể chia thành 4 nhóm chính
Ô nhiễm do các quá trình sản xuất: sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp…
Ô nhiễm do giao thông vận tải: xe cộ, máy bay, tàu hỏa, tàu thủy…
Ô nhiễm do sinh hoạt: các quá trình sử dụng nhiên liệu (dầu, than, củi …) để
đun nấu, thắp sáng.
Ô nhiễm do các quá trình tự nhiên: đó là sự phân hủy các chất hữu cơ do vi sinh
vật gây nên mùi hôi, bão cát, phấn hoa, núi lửa, động đất …
-
Nguồn tự nhiên
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp
-
Nguồn nhân tạo – di động
- Hoạt động giao thông
-
Nguồn nhân tạo - cố định
- Hoạt động sản xuất công nghiệp
-
Hoạt động sinh hoạt
- Quá trình tự nhiên
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
7
Hình 1-3 Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí
chất ô nhiễm……………….
chất ô nhiễm……………… chất ô nhiễm……….……
nguồn…………………….
nguồn…………………….
chất ô nhiễm……………….
chất ô nhiễm……………… chất ô nhiễm…………….
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
nguồn…………………
nguồn……………………
nguồn……………………
9
Nhìn vào hình vẽ sau em hãy nêu lên các nguồn gây ô nhiễm không khí?
(Nguồn: http://www.cleartheair.nsw.gov.au)
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài gây ảnh hưởng
xấu đến sức khoẻ và hoạt động bình thường của con người.
Ô nhiễm tiếng ồn chủ yếu là do con người tạo ra, trong các hoạt
động về giao thông, xây dựng, sản xuất công nghiệp và trong sinh hoạt
hàng ngày,…
1. Nguyên nhân
-
Giao thông: do tiếng của động cơ, tiếng còi cũng như tiếng phanh xe,
lúc máy bay cất cánh hoặc hạ cánh
Loại xe
Xe du lịch
Xe hành khách nhỏ
Xe hành khách mini
Xe thể thao
Xe mô tô 2 xylanh - 4 thì
Xe mô tô 1 xylanh - 2 thì
-
Xâydựng: từ các loại máy móc, thiết bị trong xây dựng. Đây là nguồn
gây ô nhiễm tiếng ồn đáng kể.
TT
Các phương tiện
1 Xe lu
75,0 88,0
81,5
76,0 87,0
81,5
77,0 96,0
86,5
82,0 94,0
88,0
87,0 114
100,5
84,0
85,0
55 70 dBA
Công nghiệp và sản xuất: do máy móc, tùy thuộc loại hình sản xuất
Xưởng/ thiết bị
Xưởng dệt
Xưởng rèn
Xưởng gò
Xưởng đúc
Máy cưa
Máy đập
Mức ồn dB
110
100 ÷ 120
113 ÷ 114
112
82 ÷ 85
85
80
2. Tác hại của tiếng ồn
-
Ảnh hưởng đến thính lực
-
Rối loạn giấc ngủ, gây ra bệnh mất ngủ, suy nhược thần kinh, bệnh tâm thần
-
Với bệnh tim mạch: làm tăng nhịp tim, huyết áp, sức cản mạch máu ngoại vi.
-
Ảnh hưởng đến học tập: gây khó khăn trong việc phát triển các kỹ năng nghe
và nói, khả năng nhận thức và kỹ năng viết bị hạn chế, …
-
Ảnh hưởng lên sự thực hiện công việc: làm phân tán tư tưởng, giảm tập trung
-
Ảnh hưởng lên hành vi con người: gây căng thẳng, khó chịu, dễ dẫn đến xung đột
-
quy định giới hạn tối đa các mức tiếng ồn tại các khu vực có con người
sinh sống, hoạt động và làm việc
Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA
TT
Khu vực
Từ 6 giờ đến 21 giờ
Từ 21 giờ đến 6 giờ
1
Khu vực đặc biệt
55
45
2
Khu vực thông thường
70
55
Ghi chú:
Khu vực đặc biệt: Là những khu vực trong hàng rào của các cơ sở y
Em hãy khoanh tròn 5 thứ trong hình dưới đây mà em cho là nó gây ra tiếng ồn và
có thể ảnh hưởng đến khả năng nghe của em.
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
16
Em hãy cho biết tác hại của tiếng ồn qua các hình ảnh sau:
1.Ảnh hưởng__________
2. Ảnh hưởng__________
3. Ảnh hưởng__________
4. Ảnh hưởng__________
5. Ảnh hưởng__________
6. Ảnh hưởng__________
7. Ảnh hưởng___________
8. Ảnh hưởng__________
9. Ảnh hưởng__________
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
Nguy hiểm hơn, có thể tử vong nếu lượng nước mất trên 20%.
-
Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu nước qua cảm giác khát (khô môi, khô họng…)
hoặc màu của nước tiểu (nước tiểu có màu vàng đậm),...
b) Tầm quan trọng của nước đối với sinh vật
-
Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ, là phương tiện vận chuyển chất vô cơ
và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật.
-
Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật.
-
Nước chứa trong cơ thể sinh vật ở một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối
lượng cơ thể sinh vật là nước, có khi tới 98% ở một số cây mọng nước, ruột
khoang (ví dụ: cây thủy tức).
-
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ.
-
Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể
Em hãy cho biết tầm quan trọng của nước qua các hình ảnh sau:
1…………………………
2…………………….
3………….………………
4….……………………
5…….…………………
6……………….………
7…………………….……
8…………………………
9………………………..
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
19
10……………...………….
11….…………………….
12…………..………….
Có nhiều nguyên nhân tác động đến nguồn nước như: khí hậu thay đổi, môi
trường ô nhiễm, lạm dụng nguồn nước và quản lý yếu kém.
-
Chất thải phân bón nông nghiệp chứa nitơ đã gây ra hơn 200 “vùng chết” tại các
biển và cửa sông.
-
Dân số tăng nhanh cũng đẩy mức cầu vượt cung về nước.
-
Các nước nghèo sẽ chịu ảnh hưởng thiếu nước nhiều nhất, ít khả năng phục hồi.
-
Các nước phát triển cũng không thể tránh khỏi nguy cơ thiếu nước.
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
20
Tại Việt Nam:
Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên - Môi trường (năm 2012)
-
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
21
Hố nước ở làng Jabal al-Zaweya, thuộc
vùng Sarjeh, thành phố Idlib, Syria.
Một người tị nạn ở trại Dagahaley,
Kenya với chiếc can nhựa đi xin nước.
Bể trữ nước ăn của đồng bào Mông trên
vùng cao nguyên đá Đồng Văn (Hà
Giang) – Rất cạn nước
Người dân thôn Gia Răng, xã Khánh
Thành (Khánh Hòa) hằng ngày lấy nước
từ con suối chảy qua thôn về sử dụng
Thiếu nước sạch sinh hoạt, hàng ngày bà
con ở Hang Còi (bản Đá Còi – Quảng
Bình) phải xuống khe suối lấy nước về
dùng
Khan hiếm nước ngọt, người dân ở xã
đảo Nam Du (tỉnh Kiên Giang) đi mua
nước ngọt với giá 100.000 đồng/m³
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
Hình 2-1 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt
( Nguồn: http://eng.me.go.kr/)
Nhìn vào tranh vẽ, em hãy cho biết vì sao nước bị ô nhiễm?
( Nguồn: http://enovenna.blogspot.com/2012)
Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đồng Nai
24