BÀI BÁO CÁO-TÀI LIỆU TẬP HUẤN NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KỸ NĂNG TRUYỀN THÔNG CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ - Pdf 27

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG
TÀI LIỆU TẬP HUẤN NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO
VỆ MÔI TRƢỜNG VÀ KĨ NĂNG TRUYỀN THÔNG
CHO CÁN BỘ QUẢN LÍ

Đồng Nai, 07/2012ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG
1.4.2 Hiện tƣợng biến đổi khí hậu do ô nhiễm môi trƣờng 5
PHẦN 2 CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƢỜNG 10
2.1 Môi trƣờng đất 10
2.1.1 Khái niệm môi trƣờng đất: 10
2.1.2 Suy thoái đất 10
2.1.3 Thực trạng suy thoái đất ở Việt Nam 10
2.2 Môi trƣờng nƣớc 12
2.2.1 Khái niệm tài nguyên nƣớc: 12
2.2.2 Vòng tuần hoàn nƣớc: 12
2.2.3 Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc: 13
2.3 Môi trƣờng không khí 14
2.3.1 Khái niệm môi trƣờng không khí: 14
2.3.2 Các khí nhân tạo gây ô nhiễm không khí nguy hiểm nhất đối với con
ngƣời và khí quyển trái đất 14
2.3.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng không khí: 16
2.3.4 Một số ảnh hƣởng của ô nhiễm không khí trên phạm vi toàn cầu 16
2.4 Hệ sinh thái 18
2.4.1 Khái niệm hệ sinh thái 18
2.4.2 Đặc điểm và chức năng 18
ii

2.4.3 Cấu trúc hệ sinh thái 19
2.4.4 Quá trình chuyển hóa năng lƣợng và hoàn lƣu vật chất trong hệ 21
2.5 Ảnh hƣởng môi trƣờng do suy giảm tài nguyên rừng 29
2.5.1 Vai trò của rừng: 29
2.5.2 Hiện trạng rừng ở Việt Nam 29
2.5.3 Diễn biến ô nhiễm do suy giảm tài nguyên rừng 30
PHẦN 3 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG QUẢN LÍ MÔI TRƢỜNG - ISO 14000 35
3.1 Đặt vấn đề 35
3.2 Tình hình áp dụng tiêu chuẩn quản lí môi trƣờng ISO 14001 trong nƣớc và

4.3.1 Công nghệ sạch (Clean Technology) 66
4.3.2 Công nghệ tốt nhất hiện có ( Best Available Technology – BAT) 66
4.3.3 Hiệu quả sinh thái 66
4.3.4 Sinh thái công nghiệp (Industrial Ecology) 66
4.4 Các nhóm giải pháp sản xuất sạch hơn 67
4.4.1 Quản lí nội vi tốt 67
4.4.2 Thay thế nguyên vật liệu 68
4.4.3 Tối ƣu hóa quá trình sản xuất 68
4.4.4 Bổ sung thiết bị 68
4.4.5 Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ 68
4.4.6 Thiết kế sản phẩm mới 68
4.4.7 Thay đổi công nghệ 69
4.5 Phƣơng pháp luận đánh giá sàn xuất sạch hơn 69
4.5.1 Quy trình DESIRE 69
4.5.2 Giai đoạn 1 - Khởi động 71
4.5.3 Giai đoạn 2 – Phân tích các công đoạn 72
4.5.4 Giai đoạn 3 – Đề xuất ra các cơ hội SXSH 76
4.5.5 Giai đoạn 4 - Lựa chọn giải pháp SXSH 77
4.5.6 Giai đoạn 6 – Duy trì giải pháp SXSH 79
4.6 Các lợi ích của sản xuất sạch hơn 80
4.7 Áp dụng SXSH ở khách sạn Inter Continental Sydney: 81
4.7.1 Vài nét về khách sạn: 81
4.7.2 Các ý tƣờng của khách sạn về sản xuất sạch hơn 82
4.7.3 Lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong khách sạn 84
PHẦN 5 HIỆN TRẠNG VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TỈNH ĐỒNG
NAI – BIỆN PHÁP QUẢN LÍ NỘI VI TRƢỜNG HỌC 85
5.1 Hiện trạng môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 85
iv

5.2 Thực hiện các mục tiêu mục tiêu môi trƣờng năm 2012 86

v

6.3.3 Vai trò của giáo dục, đào tạo & nâng cao nhận thức về môi trƣờng cho
các đối tƣợng trong xã hội 119
6.3.4 Truyền thông môi trƣờng 132
PHẦN 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 133 vi

DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1: Chức năng của môi trƣờng 3
Hình 2-1 Vòng tuần hoàn nƣớc 12
Hình 2-2 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc 13
Hình 2-3 Chu trình Carbon 25
Hình 2-4 Chu trình Nitơ 27
Hình 2-5 Chu trình Phospho trong tự nhiên 28
Hình 3-1 Mô hình ISO 14001: 2004 42
Hình 3-2 Mô hình HTQLMT EMS theo ISO 14001 52
Hình 3-3 Mô hình đánh giá vòng đời sản phẩm 60
Hình 3-4 Sơ đồ phân tích kiểm kê vòng đời 62
Hình 4-1 các quá trình sản xuất công nghiệp gây ra ô nhiễm 64
Hình 4-2: Sơ đồ rút gọn của KCN sinh thái Kalundborg 67
Hình 4-3 Quy trình DESIRE 70
Hình 4-4 Sơ đồ dòng cho một quá trình sàn xuất 72
Hình 4-5 Mẫu điển hình của một sơ đồ dòng quá trình sản xuất 72
Hình 4-6 Sơ đồ công nghệ thuộc da 73
Hình 4-7 Sơ đồ cân bằng vật chất 75
Hình 6-1 Ba mục tiêu của giáo dục môi trƣờng 121


Thông qua những kiến thức đƣợc tích hợp trong nội dung tài liệu tập huấn, cán
cán bộ quản lí sẽ nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của mình trong công tác bảo vệ
môi trƣờng cũng nhƣ vai trò của môi trƣờng đối với sự phát triển của đất nƣớc. qua
đó, góp phần thay đổi các tác động tiêu cực đối với môi trƣờng do hoạt động phát triển
kinh tế và xã hội. ix

GIỚI THIỆU
Mục tiêu tập huấn:
Cuốn “Tài liệu tập huấn giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho nhóm cán bộ công tác
quản li” là công cụ và tài liệu để tổ chức một khóa tập huấn về Giáo dục môi trƣờng
cho các cán bộ làm công tác quản lí. Khóa tập huấn hƣớng tới mục đích giúp các cán
bộ nắm vững về kiến thức môi trƣờng, giúp việc đƣa ra quyết định có đánh giá tới các
khía cạnh về môi trƣờng, góp phần vào sự phát triển bền vững của quốc gia và xã hội.

1 KIẾN THỨC VỀ MÔI
TRƯỜNG
2

PHẦN 1 KIẾN THỨC VỀ MÔI TRƢỜNG
1.1 Khái niệm:
Môi trƣờng là một tập hợp các yếu tố xung quanh hay là các điều kiện bên ngoài

miệng nhƣng vẫn đƣợc công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với
luật pháp, nghị định, thông tƣ, quy định.
3

Tóm lại : Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan
hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự
tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên.
Môi trƣờng nhà trƣờng bao gồm không gian trƣờng, cơ sở vật chất trong
trƣờng nhƣ phòng học, phòng thí nghiệm, thầy giáo, cô giáo, học sinh, nội quy của
trƣờng, các tổ chức xã hội nhƣ Đoàn, Đội
1.3 Chức năng của môi trƣờng:
Môi trƣờng cung cấp không gian sống của con ngƣời và các loài sinh vật:
– Khoảng không gian nhất định do môi trƣờng tự nhiên đem lại, phục vụ cho các
hoạt động sống con ngƣời nhƣ không khí để thở, nƣớc để uống, lƣơng thực,
thực phẩm…
– Con ngƣời trung bình mỗi ngày cần 4m
3
không khí sạch để thở, 2,5 lít nƣớc để
uống, một lƣợng lƣơng thực, thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -2400 calo
năng lƣợ ng nuôi sống con ngƣời.
Nhi có khong không gian thích hp cho m
tính bng m
2
 , sinh hot và sn xup các
ngun tài nguyên cn thit phc v cho i sng và sn xut c
1.3.1 Môi trƣờng cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống
và sản xuất của con ngƣời

động sản xuất và đời sống.
1.3.2 Môi trƣờng là nơi chứa đựng và phân hủy các phế thải do con ngƣời tạo ra
trong cuộc sống
Con ngƣời đã thải các chất thải vào môi trƣờng. Các chất thải dƣới sự tác động
của các vi sinh vật và các yếu tố môi trƣờng khác nhƣ nhiệt độ, độ ẩm, không khí sẽ
bị phân huỷ, biến đổi. Từ chất thải bỏ đi có thể biến thành các chất dinh dƣỡng nuôi
sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên
liệu của tự nhiên. Nhƣng sự gia tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số l-
ƣợng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây
ô nhiễm môi trƣờng.
1.3.3 Môi trƣờng là nơi lƣu trữ và cung cấp các nguồn thông tin
Con ngƣời biết đƣợc nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di chỉ phát
hiện đƣợc trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con ngƣời đã dự đoán đƣợc
những sự kiện trong tƣơng lai. Những phản ứng sinh lí của cơ thể các sinh vật đã
thông báo cho con ngƣời những sự cố nhƣ bão, mƣa, động đất, núi lửa… Môi trƣờng
còn lƣu trữ, cung cấp cho con ngƣời sự đa dạng các nguồn gen, các loài động vật, các
hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên.
Môi trƣờng gồm các thành phần sau:
– Thạch quyển hay địa quyển ( lớp vỏ đất đá ngoài cùng cứng nhất của trái đất)
– Thuỷ quyển (lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh trái đất: nƣớc ngọt, nƣớc
mặn)
– Sinh quyển (khoảng không gian có sinh vật cƣ trú- lớp vỏ sống của trái đất)
– Khí quyển
5

1.4 Ô nhiễm môi trƣờng
1.4.1 Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng
Ô nhiễm môi trƣờng là tình trạng môi trƣờng bị ô nhiễm bởi các chất hóa học,
sinh học gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời, các cơ thể sống khác. Ô nhiễm môi
trƣờng xảy ra là do con ngƣời và cách quản lí của con ngƣời.

hoạt động công nghiệp nhƣ sản xuất xi măng và cán thép.
 CH
4
sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ
thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.
 N
2
O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.
 HFCs đƣợc sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là sản
phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22.
 PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.
 SF
6
sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.
Các biểu hiện của biến đổi khí hậu
Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung.
6

Sự thay đổi thành phần và chất lƣợng khí quyển có hại cho môi trƣờng sống của con
ngƣời và các sinh vật trên Trái đất.
Sự dâng cao mực nƣớc biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, các
đảo nhỏ trên biển.
Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của
Trái đất dẫn tới nguy cơđe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt
động của con ngƣời.
Sự thay đổi cƣờng độ hoạt động của quá trình hoàn lƣu khí quyển, chu trình tuần hoàn
nƣớc trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.
Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lƣợng và thành phần của thuỷ
quyển, sinh quyển, các địa quyển.
Một số hiện tƣợng của biến đổi khí hậu

"cháy" lấm chấm, mầm sẽ chết khô, làm cho khả năng quang hợp của cây giảm,
cho năng suất thấp.
Mƣa axit còn phá huỷ các vật liệu làm bằng kim loại nhƣ sắt, đồng, kẽm, làm
giảm tuổi thọ các công trình xây dựng.
2. Hiện tƣợng nóng lên toàn cầu

Ấm lên toàn cầu hay hâm nóng toàn cầu là hiện tƣợng nhiệt độ trung bình của
không khí và các đại dƣơng trên Trái Đất tăng lên theo các quan sát trong các thập
kỷ gần đây. Trong thế kỉ 20, nhiệt độ trung bình của không khí gần mặt đất đã tăng
0,6 ± 0,2 °C (1,1 ± 0,4 °F). Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC)
nghiên cứu sự gia tăng nồng độ khí nhà kính sinh ra từ các hoạt động của con
ngƣời nhƣ đốt nhiên liệu hóa thạch và phá rừng làm cho nhiệt độ Trái Đất tăng lên
Nhiệt độ trung bình toàn cầu
Độ gia tăng nhiệt độ bất thƣờng
8

kể từ giữa thế kỷ 20. IPCC cũng nghiên cứu sự biến đổi các hiện tƣợng tự nhiên
nhƣ bức xạ mặt trời và núi lửa gây ra phần lớn hiện tƣợng ấm lên từ giai đoạn tiền
công nghiệp đến năm 1950 và có sự ảnh hƣởng lạnh đi sau đó. Các kết luận cơ bản
đã đƣợc chứng thực bởi hơn 45 tổ chức khoa học và viện hàn lâm khoa học, bao
gồm tất cả các viện hàn lâm của các nƣớc công nghiệp hàng đầu.
[

Các dự án thiết lập mô hình khí hậu đƣợc tóm tắt trong báo cáo gần đây nhất của
IPCC chỉ ra rằng nhiệt độ bề mặt Trái Đất sẽ có thể tăng 1,1 đến 6,4 °C (2,0 đến
11,5 °F) trong suốt thế kỷ 21. Các yếu tố không chắc chắn trong tính toán này tăng
lên khi khi các mô hình sử dụng nồng độ các khí nhà kính có độ chính xác khác
nhau và sử dụng các thông số ƣớc tính khác nhau về lƣợng phát thải khí nhà kính
tƣơng lai. Các yếu tố không chắc chắn khác bao gồm sự ấm dần lên và các biến đổi
liên quan sẽ khác nhau giữa các khu vực trên toàn thế giới. Hầu hết các nghiên cứu

kính ở bề mặt các hành tinh hoặc các Vệ tinh. Cơ cấu hoạt động này không khác
nhiều so với một nhà kính (dùng để cho cây trồng) thiệt, điều khác biệt là nhà kính
(cây trồng) có các cơ cấu cách biệt hơi nóng bên trong để giữ ấm không phải qua
quá trình đối lƣu. Hiệu ứng nhà kính đƣợc khám phá bởi nhà khoa học Joseph
Fourier vào năm 1824, thí nghiệm đầu tiên có thể tin cậy đƣợc là bởi nhà khoa học
John Tyndall vào năm 1858, và bản báo cáo định lƣợng kĩ càng đƣợc thực hiện bởi
nhà khoa học Svante Arrhenius vào năm 1896. Một ví dụ về Hiệu ứng nhà kính
làm cho nhiệt độ của không gian bên trong của một nhà trồng cây làm bằng kính
tăng lên khi Mặt Trời chiếu vào. Nhờ vào sức ấm này mà cây có thể đâm chồi, ra
hoa và kết trái sớm hơn. Ngày nay ngƣời ta hiểu khái niệm này rộng hơn, dẫn xuất
từ khái niệm này để miêu tả hiện tƣợng nghẽn nhiệt trong bầu khí quyển của Trái
Đất đƣợc Mặt Trời chiếu sáng là hiệu ứng nhà kính khí quyển. Trong hiệu ứng nhà
kính khí quyển, phần đƣợc đoán là do tác động của loài ngƣời gây ra đƣợc gọi là
hiệu ứng nhà kính nhân loại (gia tăng). Hiện này thế kỷ thứ 21 loài ngƣời đang
phải đối mặt với tình trạng ấm lên do con ngƣời gây ra, tuy nhiên vấn đề vẫn đang
đƣợc tranh cãi, gây ra nhiều tác hại nguy hiểm.

10

PHẦN 2 CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƢỜNG
2.1 Môi trƣờng đất
2.1.1 Khái niệm môi trƣờng đất:
"Đất hay thổ nhƣỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến đổi tự nhiên
dƣới tác động tổng hợp của nƣớc, không khí, sinh vật".
Các thành phần chính của đất là chất khoáng, nƣớc, không khí, mùn và các loại
sinh vật từ vi sinh vật cho đến côn trùng, chân đốt v.v
2.1.2 Suy thoái đất

Thực trang suy thoái đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long:
Tài nguyên đất ở ĐBSCL đã đƣợc khai thác và sử dụng qua nhiều thế hệ, cùng
với thời gian con ngƣời định cƣ và sinh sống tại đây. Ngƣời dân địa phƣơng đã áp
dụng nhiều biện pháp và kinh nghiệm: làm đất thủ công, làm đất bằng cơ giới, ém
phèn, rửa phèn, tƣới tiêu, bón phân hoặc chỉ thuần túy dựa vào sức sản xuất tự nhiên
của đất trên từng vùng đất khác nhau nhầm đạt hiệu qủa cao nhất. Ngoài những tác
động của con ngƣời, đất ĐBSCL vẫn phát triển theo các tiến trình lý-hóa-sinh học tự
nhiên trong đất dƣới ảnh hƣởng của các điều kiện môi trƣờng. Kết quả của những quá-
tiến trình này đã làm cho đất ngày càng thay đổi, phát triển có khả năng dẫn đến
những suy thoái về dinh dƣỡng, phèn hóa, mặn hóa, lý tính kém, nghèo về quần thể vi
sinh vật và cuối cùng làm cho đất giảm tiềm năng sản xuất, đƣa đến sự phát triển nông
nghiệp không ổn định và lâu bền trên toàn vùng. Qua kết quả phân loại đất theo hệ
thống phân loại USDA/Soil taxonomy, đất ĐBSCL có khả năng bạc màu theo các
dạng sau đây:
- Đất có tiềm năng nén dẻ, hình thành tầng đất tích tụ sét có tính thấm và những đặc
tính vật lý khác kém, làm giới hạn tầng đất canh tác đối với sự phát triển của hệ thống
rễ cây trồng, xảy ra trên các các loại đất thuộc nhóm đất phù sa xa sông Tiền và sông
Hậu đang và đã phát triển mạnh.
- Đất có khả năng xảy ra hiện tƣợng khô cứng trên mặt đất, đối với các nhóm đất có
thànhphần cơ giới tầng mặt khá nhẹ thuộc nhóm đất phù sa ven sông Tiền và sông
Hậu.
- Tính cơ học của đất kém trở ngại cho việc làm đất, đất bị phèn hóa sinh ra nhiều độc
chất làm cho đất trở nên thích nghi kém hoặc không thích nghi tạm thời trong nông
nghiệp, nếu chƣa đƣợc cải tạo. Có thể quan sát thấy ở các nhóm đất: đất phèn tiềm
tàng và đất phèn hoạt động.
- Đất có thể mặn hóa (dẫn đến sodic hóa) và úng thủy tạo điều kiện thuận lợi cho suy
thoái lý-hóa học hình thành. Dạng nầy có thể xảy ra ở các nhóm đất bị nhiễm mặn và
ngập mặn theo triều chƣa phát triển hoặc phát triển yếu.
- Đất bị kiệt màu, thể tích đất có khả năng bị giới hạn trong tầng đất canh tác, độ sâu
tầng đất hoạt động của rể cây trồng mỏng dần và bị nƣớc xói mòn.

nhau, kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành mƣa. Hạt mƣa dƣới dạng
tuyết đƣợc tích lại thành những núi tuyết và băng hà có thể giữ nƣớc đóng băng hàng
nghìn năm. Trong những vùng khí hậu ấm áp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và
chảy thành dòng trên mặt đất, đôi khi tạo thành lũ. Phần lớn lƣợng mƣa rơi trên các
đại dƣơng; hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt. Một phần
dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo những thung lũng sông trong khu vực, với
dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dƣơng. Dòng chảy mặt, và nƣớc thấm đƣợc
tích luỹ và đƣợc trữ trong những hồ nƣớc ngọt. Mặc dù vậy, không phải tất cả dòng
chảy mặt đều chảy vào các sông. Một lƣợng lớn nƣớc thấm xuống dƣới đất. Một
lƣợng nhỏ nƣớc đƣợc giữ lại ở lớp đất sát bề mặt và đƣợc thấm ngƣợc trở lại vào
nguồn nƣớc mặt (và đại đƣơng) dƣới dạng dòng chảy ngầm. Một phần nƣớc ngầm
chảy ra thành các dòng suối nƣớc ngọt. Nƣớc ngầm tầng nông đƣợc rễ cây hấp thụ rồi
thoát hơi qua lá cây.
2.2.3 Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc:
Ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh
học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên
Hình 2-2 Quá trình phú dƣỡng hóa nguồn nƣớc
Lớp sinh vật đáy
(sâu biền, ốc sên )
Chất dinh
dƣỡng
(N,P,S), phù
sa
Phiêu sinh
thực vật
SV phân hủy chất
hữu cơ và tiêu thụ oxi
Nguồn
nƣớc sạch
Phiêu sinh

đất đã đƣợc biết đến gồm: Cacbon đioxit (CO
2
); Dioxit Sunfua (SO
2
).; Cacbon
monoxit (CO); Nitơ oxit (N
2
O); Clorofluorocacbon (còn gọi là CFC) và Mêtan (CH
4
).
1) Cacbon Dioxit (CO
2
): CO
2
với hàm lƣợng 0,03% trong khí quyển là nguyên
liệu cho quá trình quang hợp để sản xuất năng suất sinh học sơ cấp ở cây xanh.
Thông thƣờng, lƣợng CO
2
sản sinh một cách tự nhiên cân bằng với lƣợng CO
2

đƣợc sử dụng cho quang hợp. Hai loại hoạt động của con ngƣời là đốt nhiên
liệu hoá thạch và phá rừng đã làm cho quá trình trên mất cân bằng, có tác động
xấu tới khí hậu toàn cầu.

Trích đoạn Tình hình quốc tế Sự khác biệt giữa phiên bản mới ISO 14001:2004 với phiên bản cũ ISO Hê thống quản lí mơi trƣờng EMS (EMS = environmental management Các yêu cầu tuân thủ của hệ thống quản lí mơi trƣờng EMS theo tiêu Điều kiện để thực thi thành cơng EMS theo ISO14001
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status