Nghiên cứu phát triển cây gai xanh (boehmeria nivea CL gaud) trên đất dốc rừng đầu nguồn sông đà, góp phần bảo vệ môi trường và xoá đói giảm nghèo cho vùng di dân lòng hồ ở sơn la - Pdf 13


LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHKT VIỆT NAM
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT CÁC CHẾ PHẨM SINH HỌC BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP BỘ NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÂY GAI XANH
(Boehmeria Nivea (L) Gaud) TRÊN ĐẤT DỐC RỪNG
ĐẦU NGUỒN SÔNG ĐÀ, GÓP PHẦN BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG VÀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
CHO VÙNG DI DÂN LÒNG HỒ SƠN LA Chủ nhiệm đề tài: TS. TẠ KIM CHỈNH

5. Kinh phí: 260.000.000đ(hai trăm sáu mơi triệu VN đồng)
6. Thuộc chơng trình(nếu có)
7. Chủ nhiệm đề tài: Họ và tên: Tạ Kim Chỉnh - Học vị : Tiến sỹ Sinh
học
- Chức danh khoa học: Nghiên cú viên.Trởng phòng NC&ứD Công nghệ S
H
- Điện thoại : Mobil: 0983 200 346- E-mail:
[email protected]
- Cơ quan: Trung tâm NC SX các chế phẩm Sinh học
8.Cơ quan chủ trì : Trung tâm NC SX các chế phẩm Sinh học.
- Giám đốc Trung tâm:PGS. TS. Nguyễn Đức Khảm
- Địa chỉ CQ: 247/55/13. Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội - ĐT: 043
8454408 2 Danh sách các thành viên tham gia đề tài

TT Họ và tên Chức danh Cơ quan
1 Tạ Kim Chỉnh TS. Chủ nhiệm đề
tài
TT NC SX các CP
SH
2 Nguyễn Thuý
Hằng

gai xanh khi phát triển trên các loại hình đất khác nhau ở một số điểm tỉnh
Hoà Bình và Sơn La - Nghiên cứu khả năng phát triển của cây gai xanh từ các
mô hình trồng thử trên các loại hình đất có độ dốc khác nhau(đất đồi dốc 10 -
15 độ, đất 1 vụ , 5-8 độ và đất ven sông có độ mùn, pH, độ ẩm, hệ vi sinh vật
đất khác nhau)
-Nghiên cứu kỹ thuật gieo ơm, trồng, chăm sóc, thâm canh và thu hoạch vỏ
cây gai xanh.
-Nghiên cứu sử dụng các sản phẩm phụ của cây gai xanh (lá, cành nhánh, thân
cây gai để trồng nấm ăn)
III.Đặt vấn đề.

Cây gai, tên khoa học: Boehmeria nivea. tenacisima, thuộc họ gai
urticacea. (L.)Gaudich, 1826. Tên đồng nghĩa: urtica nivea L., 1759[9]. Tên
khác: Ngời Kinh gọi là gai tuyết, gai làm bánh, ngời Tày gọi là trữ ma, bẩu
pán, ngời Thái gọi là co pán,ngời Dao gọi là chiểu đủ[9] ngời TQ gọi là
Trữ Ma(theo chữ Hán sợi gai nhỏ là thuyền sợi gai to là trữ. Cây gai vừa dùng
làm thuốc vừa dùng cho sợi nên gọi là trữ) [6]. Tên thơng phẩm: China grass,
chinese sik- plant(Anh), Ramie de Chine, ortie de Chi ne argentéc, ortie à
fenilles (Pháp)[9,12]. Cây gai đợc trồng từ lâu đời và có hai giống để trồng
trọt : Một là Boehmeria. nivea có nguồn gốc từ Trung Quốc và Nhật Bản với
mặt dới lá có lông dày, trắng[9.11]. Hai là Boehmeria.tenacissima có nguồn
gốc từ Malaysia và ấn Độ, có lá nhỏ hơn, mầu xanh ở cả hai mặt [9.12]. Cây

4
gai phân bố khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Bắc bán cầu. Chi
Boehmeria Jacq gồm 75 loài, ở châu á có 15 loài, trong đó Việt Nam có
khoảng 10 loài. Cây gai còn phân bố ở nhiều nớc khác nh ấn Độ, Thái Lan,
Lào, Trung Quốc, Cam pu Chia và Nhật Bản [9]. Gai thuộc loại cây thân thảo
nhiều năm, thờng mọc thành bụi, cao 1-2m. Sinh trởng, phát triển trên mọi
loại địa hình đất, và phát triển nhanh trong mùa ma ẩm. Đến mùa đông gai


5
heptose và một lợng nhỏ D galactose, L arabinose, acid D galacturonic(CA
125, 1996. 145390m)[6,8]. ở Việt Nam, cây gai xanh đợc trồng rải rác khắp
nơi để lấy vỏ thân làm sợi dệt vải bố, sợi đan lới bắt cá, lá để làm bánh gai và
rễ củ gai dùng làm thuốc kháng viêm , thuốc chữa động thai, chẩy máu, doạ
sẩy, đái đục, đái ra máu, sng tấy[6]. Vì những đặc tính sinh học quí trên,
nên việc phát triển khai thác sử dụng cây gai xanh để phủ xanh đất trống đồi
trọc giữ ẩm cho đất, chống sói mòn, bảo vệ môi trờng rừng đầu nguồn là vấn
đề cần đợc khuyết khích. Sản phẩm chính của cây gai là sợi từ vỏ cây, nguồn
nguyên liệu sợi để dệt vải, đặc biệt vải thổ cẩm, từ đó tạo công ăn việc làm,
góp phần xoá đói, giảm nghèo cho các đồng bào di dân vùng lòng hồ sông Đà.
IV.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc
4.1. Tình hình nghiên cứu ở nớc ngoài:
Cây gai có thể có nguồn gốc từ phía Tây và trung phần Trung quốc, nó đã
trở thành cây trồng rất lâu đời ở Trung Quốc rồi lan dần sang các nớc châu á.
Trên thế giới cây gai phân bố ở ấn Độ, Malaysia, Lào, Cam pu Chia, Philippin,
Trung Quốc và Nhật Bản. Gai đợc nhập vào châu Âu để trồng từ thế kỷ
XVIII [9]. Từ rất xa, một số nớc trên thế giới đã sử dụng sợi từ cây gai để
dệt thành vải. Loại vải này đã từng đợc dùng để may áo ớp xác chết cho
ngời Ai Cập (5000-3300 năm trớc Công nguyên). Cây gai bắt đầu phát triển
ở Trung Quốc và nhiều nớc khác trên thế giới. Những nớc đã có sản phẩm
từ cây gai là: Trung quốc, Brazil, Phillippines, India, Hàn Quốc và Thái Land.
Sản phẩm đợc chính thức công nhận trong chơng trình: Năng xuất và vật
liệu sợi Nes (sợi đặc chủng), thuộc tổ chức quốc tế FAO(1995). ở Brazil, cuối
những năm 30 của thế kỷ 20 họ đã sản xuất sợi từ cây gai xanh và đạt sản
lợng mạnh nhất vào năm 1971. Nhng cũng từ đó năng xuất của sản phẩm lại
bị giảm là do sự cạnh tranh với mùa màng, bởi vì ng
ời ta chú trọng trồng đậu
tơng hơn [9,11]. Quan trọng hơn cả là việc ra đời của sợi tổng hợp đã lấn át

bao giờ đợc trồng theo qui mô công nghiệp. Cũng cha có công trình khoa
học nào nghiên cứu về cây gai xanh. Cây chỉ đợc trồng rải rác ở khắp mọi
nơi. Nhng từ năm 2003, khi có chơng trình liên doanh sản xuất sợi Ramie
của Công ty chế biến Nông Lâm sản xuất khẩu Hữu nghị (FAF) giữa Việt
Nam (TT nghiên cứu sản xuất các chế phẩm Sinh học) và Trung Quốc (Công
ty Uy sỹ Phơng Đông Trùng Khánh), sản phẩm của nó mới đợc chú trọng.
Tuy nhiên việc trồng cây gai xanh để cung cấp nguyên liệu (sợi vỏ cây) cho

7
nhà máy cũng chỉ ở mức trồng thăm dò. Năm 2004, nhóm nghiên cứu của
Trung tâm NCSX các chế phẩm sinh học kết hợp với Công ty (FAF) đã tiến
hành khảo sát, thăm dò những địa hình đất để cây gai xanh có thể phát triển
đợc và có khả năng che phủ đất của loại cây này(Xã Hang đồi I, Lơng Sơn ,
Hoà Bình). Để có nguồn nguyên liệu ổn định , cần có những qui trình kỹ thuật
đồng bộ về cây gai xanh nh kỹ thuật gieo ơm, trồng và chăm sóc cây con,
kỹ thuật thu hoạch và đánh giá chất lợng sản phẩm. Ngoài ra cũng cần có các
kỹ thuật về tận dụng các sản phẩm phụ của cây nh lá, cành, nhánh để tạo ra
những sản phẩm có ích (phân vi sinh từ lá cây, trồng nấm ăn từ cành nhánh,
thân cây gai)[6,8]. Trên cơ sở các nghiên cứu trong và ngoài nớc và những
tính chất quí báu của loại cây này, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu phát triển cây gai xanh Ramine(Boehmeria nivea (L.) Gaud)
trên đất dốc rừng đầu nguồn sông Đà, góp phần bảo vệ môi trờng và xoá đói
giảm nghèo cho vùng di dân lòng hồ ở SơnLavà đã thu đợc một số kết quả.
V.Các phơng pháp nghiên cứu :
5.1.Lựa chọn địa điểm trồng cây gai xanh
- Các mô hình ở Hoà Bình:
*Đất 1vụ (độ dốc: 5-8 ): Xóm Hang Đồi I, xã C Yên, huyện Lơng Sơn , HB:
Đây là đất đã đợc sử dụng trồng 1 vụ lúa/ năm, sau đó bỏ hoang vì bị ngập
nớc. Do đó phải làm bậc thang tạo mặt bằng, lên luống nh cánh đồng trên
đất ruộng và đã có cây gai trồng đợc hai năm (2004-2005 với 3000m

trồng cây con ra đồng ruộng ; Chăm sóc cây ngoài đồng ruộng v thu hoạch
vỏ sợi (Công ty giống cây trồng Phơng Huyền, TP. Hoà Bình)
5.3.Phơng pháp đo đếm, lấy số liệu về khả năng sinh trởng, phát triển của
cây
*Lấy số liệu về khả năng sinh trởng và phát triển của cây sau 3 ; 6 ; 9 và 12
tháng sau trồng mới tại các mô hình trên
5.3.1.Với các mô hình là đất dốc : Chọn 3 điểm (đỉnh dốc ; lng chừng dốc và
chân dốc theo đờng đồng mức của đồi. Chọn mỗi điểm 20 cây/ô với diện tích
2-3m
2
/ ô. Đo chiều cao trung bình / 20 cây ;đờng kính trung bình / 20cây ; số
nhánh / 20 gốc và nhận xét độ tàn che của cây, sử dụng máy đo ánh sáng
Luxmetr (% so với ánh sáng ngoài khoảng trống)
5.3.2.Với các mô hình là đất một vụ và đất ven sông, đất bằng : Chọn 4 điểm ở
4 góc của diện tích và 1 một điểm ở giữa. Chọn mỗi điểm 20 cây/ ô với diện
tích 2-3m
2
/ ô. Đo chiều cao trung bình / 10 cây ; đo đờng kính thân trung
bình / 20 cây ; đếm số nhánh / 20 gốc và nhận xét độ tàn che của cây
5.4.Phơng pháp xác định hệ vi sinh vật từ các mẫu đất thu trên các mô hì
Các phơng pháp NC về hệ VSV đất theo các phơng pháp truyền thống
[3]
5.4.1.Thu thập các mẫu đất trớc và sau trồng cây gai(1 năm) từ các mô hình
(20mẫu /mô hình) .
5.4.2. Sàng lọc, phân loại các nhóm VSV có trong các mẫu đất đã thu thập [3 ]

9
Bảng 1. Hệ thống mẫu đất
Loại
hình đất

độ)
Xóm Cáp, xã
Bình Thanh,
huyện Cao
Phong, tỉnh Hoà
Bình

2c Đỉnh đồi, cha rồng cây
gai(đất bỏ hoang)
nt
đất ven
sông
Đà
Xóm Thịnh
Minh, xã Thịnh
Lang, TP Hoà
Bình, tỉnh Hoà
Bình
3a Đất pha cát, trớc trồng
sắn
đất cát,
nâu, hơi
ớt

5.5.Xác định một số chỉ tiêu(tính chất lý hoá học) cơ bản của các mẫu đất
* Kí hiệu các mẫu đất:
- Mô hình đất 1 vụ , đã trồng cây gai đợc 2 năm (độ dốc từ 5- 8 độ)
+Trên đỉnh dốc: D1 + Dới chân dốc: D3
+ Lng chừng dốc: D2 + Trớc khi trồng cây: D4
- Mô hình đất đồi bỏ hoang(độ dốc 10-15 độ)


Quang kế ngọn lửa

Kdt

10 Amonaxetat

CEC

5.6. Phơng pháp nuôi nấm ăn(nấm sò) từ cành nhánh và thân cây gai [5 ]
-Lựa chọn cành nhánh và thân cây gai sau các giai đoạn phát triển khác nhau
của cây(sau 3 tháng, 9 và 12 tháng đã thu hoạch vỏ cây). Các bớc xử lý giá
thể, cấy giống, chăm sóc và thu hoạch quả thể, theo phơng pháp nuôi trồng
nấm ăn [5]
IV. Các kết quả đã đạt đợc
1. Nghiên cứu một số tính chất lý hoá học của đất trên các mô hình
trồng cây gai xanh

11
Bảng 3 : Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý hoá học của các mẫu đất.
Kí hiệu mẫu
(đất 1 vụ: D1, D2, D3, D4; đất đồi bỏ hoang: N3, N2, N1;
đất ven sông: L1)
TT Tên chỉ

sông)
1 độ ẩm

% 29.6 29.9 27.3 30.8 20.4 18.2 16.8 6.1
2 pHH20

5.43 5.18 5.02 5.28 4.33 4.77 4.54 4.72
3 pHKCL

4.76 4.80 4.83 4.75 3.86 3.84 3.70 3.35
4 OC

% 2.22 2.18 2.18 2.13 1.82 1.91 2.36 0.53
5 N % 0.17

0.18 0.16 0.17 0.18 0.18 0.20 0.08
6 P
2
0
5
% 0.29

0.33 0.35 0.34 0.26 0.11 0.21 0.26
7 K
2
0

% 0.29 0.33 0.33 0.41 1.19 0.99 1.21 1.27
8 Pdt (mgp205/100g) 0.83 1.52 1.11 1.66 1.66 1.52 1.94 1.66
9 Kdt (mgk20/100g) 3.63 6.66 4.84 7.26 7.26 6.66 8.47 7.26

dốc)
N3
(chân
dốc)

L1
(ven
sông)

1
pH
kcl

chua chua chua rất
chua
rất
chua
rất
chua

rất chua
2
Hữu cơ
(OC)
trung
bình

trung
bình


bình

nghèo

4
Lân dễ
tiêu
nghèo

nghèo

nghèo

nghèo

nghèo

nghèo

nghèo

5
Kaly dễ
tiêu
nghèo

nghèo

nghèo


trung
bình sét
trung
bình sét
trung
bình
cát pha
sét

*Xác định độ ẩm của đất sau các thời gian trồng cây gai
class="bi x6a y147 wb h1c"

14

Nhận xét: Tại cùng thời điểm lấy mẫu đất, các mẫu đất ở đất 1 vụ bao giờ
cũng có độ ẩm cao hơn hẳn, sau đó đến đất trên đồi và cuối cùng là đất bãi
ven sông. Điều này rất phù hợp với đặc điểm cấu tạo và khí hậu của 3 vùng
đợc chọn trồng gai, đồng thời cũng phù hợp với khí hậu đặc trng của tỉnh
HB. Mặt khác, cách lấy mẫu đất theo độ dốc cũng cho thấy: độ ẩm của chân
dốc cao hơn rõ rệt so với đỉnh dốc. Do nhu cầu về độ ẩm của cây gai, mặt
khác, đặc điểm khí hậu của Hoà Bình là mùa khô kéo dài, vậy điều kiện tiên
quyết là phải đa cây lên đồi trồng vào ngay đầu mùa ma (tháng 6/06), lúc
này cây con có đủ nớc để bén rễ và phát triển bình thờng.
. Do đó, đối với đất đồi thì chân dốc sẽ giữ đợc nớc, chất mùn, tốt hơn

mt tri to thnh mt h sinh thái t vô cùng phong phú m không có nó
thì không th có s sng, không th có t trng trt - ngun nuôi sng con
ngi.Vy h sinh thái t l mt th thng nht bao gm các nhóm sinh vt
sng trong t, có quan htng h l
n nhau di tác ng ca môi trng
sng, có s trao i vt cht v nng lng. Trong h sinh thái t, vi sinh vt
óng vai trò quan trng, chúng chim i a s v thnh phn cng nh s
lng so vi các sinh vt khác.
Trong phần này chúng tôi tiến hành nghiên cứu, đánh giá vai trò hệ vi
sinh vật đất trong các loại hình đất thử nghiệm trồng cây gai. Từ đó xác định
phơng pháp chăm sóc và bón phân cho cây để đạt năng xuất cao.
Từ kết quả bảng 6 cho thấy cả 7 mẫu đất có mật độ vi sinh vật tổng số
không cao, chỉ đạt ở mức trung bình 10
8
. Trong đó mẫu 1a cao nhất là 18,3 x
10
8
, mẫu 2c thấp nhất là 1,48 x10
8.
. Hầu nh không có sự thay đổi đáng kể về
số lợng vi sinh vật khi so sánh trên các mẫu đất trớc và sau khi trồng cây
gai . Cụ thể với mẫu đất 1 vụ: trớc khi trồg cây gai, mật độ VSV tổng số là
18,3 x10
8
, sau 1 năm trồng cây gai vsv tổng số là 1,5x10
8
, còn sau 2 năm là
3,85 x10
8
. Kết quả này phù hợp với kết quả phân tích chỉ tiêu hoá học và cấu

mô hình trồng thử.
3. Mô tả một số đặc điểm sinh học của cây gai xanh

- Hình thái: Cây gai xanh thuộc loại cây thảo nhiều năm, đứng thẳng, thờng
mọc thành bụi, cao 1-2m, hoá gỗ ở gốc, thân rễ kéo dài và có rễ dạng củ.
Thân thờng không phân nhánh, đờng kính từ 8-16mm, lúc non màu xanh
và có lông mềm, sau mầu nâu nhạt và hoá gỗ. Lá đơn mọc cách, với 3 gân gốc
rõ, lá kèm, hình đờng- ngọn giáo, gốc dính lại, dài tới 1,5cm, cuống lá dài 6-
12cm, có lông; phiến lá hình trứng rộng, hình tam giác đến gần hình tròn, kích
thớc 7-20 x4-18cm. Gốc hình nêm đến gần hình tim, đầu thờng có mũi
nhọn, mép lá có răng ca đến răng nhọn, mặt trên mầu lục, mặt dới nhẵn, có
lông mịn, màu trắng. Cụm hoa hình chuỳ hay hình chùm ở nách,dài 3-8cm,
mỗi nhánh mang các đám hoa chụm lại hay tách xa nhau.Cây gai sinh đến
mùa đông gai có hiện tợng rụng lá, hơi tàn lụi. Cây ra hoa hàng năm, có khả
năng tái sinh vô tính khoẻ bằng cách tái sinh cây chồi sau khi chặt và từ các
đoạn thân, cành giâm xuống đất [10 ]. Cây phát triển thành khóm, lan toả rất
nhanh nhờ thân ngầm chui dới mặt đất. Do vậy ở vùng đất dốc có cây gai
phát triển sẽ luôn giữ đợc độ ẩm cho đất. - Đặc điểm sinh học: Cây gai có

17
khả năng giữ nớc cao là do bộ rễ phát triển mạnh và độ tán che rất lớn của lá.
Hiện cây gai đã có mặt ở nhiều nớc, từ vùng xích đạo (Indonesia, Philipin)
đến vĩ tuyến 38
0
bắc(Nhật Bản và Hàn Quốc), ở vùng có nhiệt độ từ 20-28
0
C.
Cây không chịu đợc sơng muối vì thân ngầm sẽ bịchết. Cây a ẩm, đòi hỏi
lợng ma 100-140mm; khi non hơi chịu bóng [10].Cây có sức sống mạnh
mẽ. Trồng sau 1 năm đã thu hoạch đợc, nhng năm thứ 2 mới cho sản lợng

trug bình
Số nhánh
/gốc

Đờng kí
n
thân( cm)
Độ tán
che
của
cây
Sau trồng
2 th(8/2006) Sau 5
tháng đến
khi thu hái
quả khô
Đỉnh
Giữa
Chân

3-5
3-5
15-20

2-5
2-5
3-7


18
Sau trồng 6
th (12/2006)
Đỉnh
Giữa
Chân

49,3
54,8
80,8

3,0
2,3
6,9

0,8-1,2
5%*câ
y đang
ra hoa
Sau trồng
10th
(12/ 2006-
12/ 2007)

Một số đặc điểm sinh trởng, phát triển chính của cây

Thời
điểm lấy
số liệu
(tháng)
Đặc điểm
thời tiết
Điểm lấy
số
liệu(đồi)
Chiều
cao
(cm)
(TB)
Số
nhánh
/gốc

Đờng
kính thân
(cm)
(TB)
Độ tán che
của cây 19
Sau 3th
3/2007

diện tích cây
trồng
Đỉnh
Giữa
Chân
40,5
52,3
71,4
3,9
5,5
6,1 1,78 5%
Từ tháng 8/2007, đã có đa số cây ra hoa, bắt đầu giảm tốc độ sinh trởng. Tiếp
tục bón phân (cách lần đầu 23 ngày) Đây là thời điểm cây ra hoa, rụng hết lá.
Thu hoạch hạt và chặt sát gốc , đề mầm ngầm trong đất cho năm sau
Sau
9th
9/200
7
Thời tiết mát
t
0
:25-30
0
c. Cây
ngừng sinh
trởng
Đỉnh

cáo của đơn vị tham gia đề tài tại hào Bình ). Mặc dù sau trồng 5 ngày, gặp
điều kiện thời tiết nóng kéo dài 10 ngày.

20
Bảng 9: Một số chỉ tiêu về khả năng sinh trởng, phát triển của cây gai
trên mô hình đất cát ven sông Đà (năm thứ nhất - 2006)
Một số đặc điểm sinh trởng, phát triển chính
của cây
Thời điểm
lấy số liệu
(15/6/2006
trồng cây con)
Đặc điểm
thời tiết
Chiều cao
(cm)TB Số nhánh
sinh ra/gốc
TB

Đờng
kính thân
(cm)TB

Độ tán
che

Sau trồng 2 th

2,33 <8% Sau trồng 6 th
(15/ 12/2006 )

Thời tiết
khô, hanh
(TB:
22-25
0
C)
120,5 8,5 2,40
<10%
Sau trồng12th
(tháng3/2007)
Đây là thời điểm cây ra hoa, rụng hết lá. Thu hoạch hạt và
chặt sát gốc , đề mầm ngầm trong đất cho năm sau . Thu
hoạch thân những cây tốt, số cây đã ra hoa để lại và thu hạt.
Sau đó chặt sát đất. Số lợng hạt thu đợc sau phơi khô:
8kgTỷ lệ: 350g/30 bông

4.4. Sự sinh trởng, phát triển của cây gai,( năm thứ hai - 2007) trên mô
hình đất cát, ven sông Đà: (Thịnh Minh, xã Thịnh Lang, thị xã HĐây là năm
cây gai tiếp tục sinh trởng phát triển từ chồi nẩy mầm từ thân ngầm của năm
thứ nhất. Thời gian từ tháng 2/2007 thời tiết khô hạn, nhng cây vẫn phát triển
bình thờng bởi vì cây giống năm thứ nhất đã phát triểnrất tốt, mầm vẫn còn

Sau 12
th
(11/2007)
Đây là thời điểm cây ra hoa, rụng hết lá. Thu hoạh hạt và
chặt sát gốc, để mầm ngầm trong đất cho năm sau

4.5. Sự sinh trởng, phát triển của cây gai, ( năm thứ ba - 2008) trên mô
hình đất cát, ven sông Đà (Thịnh Minh, xã Thịnh Lang, thị xã HB).
Đây cũng là năm cây gai tiếp tục sinh trởng phát triển từ thân ngầm của
năm thứ hai.Vì vậy số nhánh đạt từ 7,2 - 10,5/ gốc và chiều cao cây trung bình
đạt từ 120 160-cm, chỉ sau 3 tháng. Mặc dù trớc đó thời tiết rất khắc nghiệt
(từ tháng 1- đầu tháng 3/2008 rét đậm, rét hại kéo dài, cây sinh trởng rất
chậm). Nhng khi bắt đầu có ma rào (tháng4-5/2008) thì cây lại sinh trởng
phát triển tốt, chiều cao cây tăng nhanh. Tuy nhiên do đây là mô hình đất cát
nên cây rất cằn, mặc dù đã bón phân vi sinh(2 lần / tháng), dùng chế phẩm
sinh họcVimetarzimm để phòng trừ sâu bệnh.Để tạo sợi tốt, cây đòi hỏi loại
đất sét pha cát, thoát nớc tốt, có độ pH 5,5-6,5[9]. Nhng các mẫu đất đã
phân tích ở mô hình này(bảng3 và 4) cho thấy: Các mẫu đất cho các chỉ tiêu
đều ở mức từ trung bình (Chỉ tiêu:Hữu cơ (OC, Đạm tổng số) đến nghèo (các
chỉ tiêu: Lân dễ tiêu. Kaly dễ tiêu), và rất thấp (các chỉ tiêu: Dung tích hấp
thu). Riêng mẫu đất ven sông(L1), các chỉ tiêu chỉ ở mức nghèo đến rất nghèo
và rất chua. Tuy nhiên sang năm thứ hai và thứ ba cây gai vẫn cho các chỉ tiêu
về sinh trtởng, phát triển khá tốt (bảng 10 và 11)

22
Bảng 11. Một số chỉ tiêu về khả năng sinh trởng, phát triển của cây gai
trên mô hình đất cát , ven sông Đà.
Một số đặc điểm sinh trởng, phát triển của cây

Thời gian

Thời tiết bắt
đầu ấm lên,
thân ngầm bắt
đầu nẩy chồi
120 - 160

7,2 - 10,5 0,7

<5%
Tháng 4-
5 /2008
Bắt đầu có ma, ma rào. Cây sinh trởng phát triển tốt. Chiều cao
cây tăng nhanh. tiếp tục bón phân vi sinh(2lần/tháng), dùng chế
phẩm sinh học Vimetarzimm để phòng trừ sâu bệnh
Tháng
6/2008
Thời tiết
nắng, nóng,
độ ẩm cao,
cây sinh
trởng tốt
230,6

11,5 1,5

15-17%
Sau 6 -
khi thu
hoạch
11/2008

Sau 6
tháng

200,5cm 5,9 1,8
< 8%

Sau 9
tháng

250,5cm 5,7 1,3cm
< 8%

Sau 12
tháng
đây là thời điểm cây ra hoa, rụng hết lá. Thu hoạh hạt và chặt sát gốc
, đề mầm ngầm trong đất cho năm sau

Đất 1vụ có độ dốc: 5-8 tại xóm Hang Đồi I, xã C Yên, huyện Lơng
Sơn , HB: Đây là mô hình đất đã đợc sử dụng trồng 1 vụ lúa/ năm, sau đó bỏ
hoang vì bị ngập nớc. Do đó phải làm bậc thang tạo mặt bằng, lên luống nh
cánh đồng trên đất ruộng và đã có cây gai trồng đợc hai năm (2004-2005 với
3000m
2
) theo chơng trình của nhóm nghiên cứu giữa Trung tâm NCSX các
chế phẩm sinh học kết hợp với Công ty (FAF) đã tiến hành khảo sát, thăm dò
những địa hình đất để cây gai xanh có thể phát triển đợc và có khả năng che
phủ đất của loại cây này. Đây là mô hình đẹp nhất đã cho các chỉ số về sinh
trởng của cây gai. Chỉ sau 3 tháng, chiều cao trung bình của cây đã đạt
150,33cm. Số nhánh/gốc đạt trung bình 6,1. Đờng kính thân (TB) 0,75cm.
Độ tán che < 5%. Trong khi đó ở các mô hình khác, sau 3 tháng(năm thứ hai),

kính thân
(TB)
cm
Chiều cao
cây
(TB)

Số nhánh
(TB)
Đờng kính
thân
(cm)
(TB)
Sau 1 tháng

34,9

1,6 0,85 41,7 2,1 0,8 93,5 2,3 1,26
Sau3 tháng

54,9

3,6 0,8 51,7 3,1 0,9 103,7 3,3 1,36
Sau 6 tháng

78,9

3,6 0,8 81,9 3,1 0,9 123,5 3,3 1,86
Sau 9 tháng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status