Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng giải pháp bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên cho tổ hợp du lịch sinh thái ở Gia Lai - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN CHO
TỔ HP DU LỊCH SINH THÁI Ở GIA LAI

GVHD :PGS.TS Hoàng Hưng
SVTH :Nguyễn Thò Kiều Thu
MSSV :103108191
LỚP :03 DMT3
TP.HỒ CHÍ MINH-08/2007
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Như chúng ta biết xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đời sống của con
người ngày càng được nâng cao và du lòch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu
được trong cuộc sống của con người. Hoạt động du lòch đang trở thành một ngành
kinh tế quan trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Du lòch là lợi thế để phát triển
kinh tế của nhiều quốc gia, nhưng sự can thiệp của con người vào tài nguyên môi
trường này đang làm cho sự suy thoái tài nguyên môi trường một cách trầm trọng
như: giới hạn sinh thái bò phá vỡ, các thành phần môi trường bò suy thoái, ô nhiễm
và gây nhiều thảm họa cũng như thế mà hoạt động du lòch cũng tiềm ẩn các tác
động tiêu cực tới sự phát triển bền vững của môi trường.
Bảo vệ tài nguyên và quản lý môi trường là cơ sở để duy trì và phát triển

GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
CHƯƠNG 1
DU LỊCH SINH THÁI VÀ Ô NHIỄM DO HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH SINH THÁI
1.1. DU LỊCH SINH THÁI
1.1.1. Khái niệm chung
DLST là một khái niệm tương đối mới và đã nhanh chóng thu hút được sự
quan tâm của nhiều người, hoạt động trong nhiều lónh vực khác nhau. Đây là một
khái niệm rộng, được hiểu theo những cách khác nhau từ những góc độ khác
nhau. Trước đây, DLST chỉ đơn giản là sự ghép nối ý nghóa của hai khái niệm
“du lòch” và “sinh thái” vốn đã quen thuộc từ lâu. Tuy nhiên, đứng ở góc nhìn
rộng hơn, tổng quát hơn thì quan niệm DLST là một loại hình du lòch thiên nhiên.
Như vậy, mọi hoạt động của du lòch có liên quan đến thiên nhiên như tắm biển,
nghỉ núi…đều được hiểu là DLST.
Và ở Việt Nam trong lần hội thảo về “Xây dựng chiến lược phát triển Du
lòch sinh thái ở Việt Nam” từ 7/9/1999 đến 9/9/1999 đã đưa ra đònh nghóa về
DLST là: “Du lòch sinh thái là loại hình du lòch dựa vào thiên nhiên và văn hoá
bản đòa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát
triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng đòa phương”
Vậy DLST là:
• Loại hình du lòch dựa vào thiên nhiên phát huy giá trò tài nguyên.
• Loại hình du lòch hướng tới giáo dục môi trường.
• Du lòch trực tiếp mang lại nhiều nguồn lợi ích về kinh tế và cải thiện phúc
lợi cho các cộng đồng.
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
• Loại hình du lòch phải coi trọng việc bảo tồn nguồn tài nguyên thiên

nhìn chung nhu cầu nghỉ ngơi, du lòch còn hạn chế. Ngược lại nhu cầu nghỉ ngơi
du lòch ở các nước phát triển kinh tế thì phát triển rất đa dạng. Trong nền sản xuất
xã hội nói chung hoạt động của một số ngành như công nghiệp, nông nghiệp và
cả giao thông có ý nghóa quan trọng để phát triển du lòch có tác dụng trước hết
tạo ra hoạt động du lòch rồi sau đó đẩy phát triển du lòch với tốc độ nhanh.
• Yếu tố cơ sở hạ tầng: cơ sở hạ tầng có vai trò đặc biệt đối với việc đẩy
mạnh du lòch. Cơ sở hạ tầng bao gồm các cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du
lòch và cơ sở vật chất kỹ thuật của một số ngành kinh tế tham gia phục vụ du lòch
như: thương nghiệp, dịch vụ, mạng lưới giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống
các công trình cấp điện, nước…
• Yếu tố văn hội- xã hội: là các giá trò văn hoá bản đòa có sự hình thành
và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái tự nhiên như
các phương thức canh tác, các lễ hội sinh hoạt truyền thống dân tộc. DLST phải
dựa vào một hệ thống các quan điểm về tính chất bền vững và sự tham gia của
các cộng đồng đòa phương, của dân cư nông thôn và ở những nơi có tiềm năng lớn
về DLST. DLST gắn kết giữa nhân dân đòa phương với du khách để duy trì những
khu hoang dã và những thế mạnh về sinh thái, văn hóa vốn có.
1.1.4 Những nguyên tắc phát triển du lòch sinh thái
- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách bền vững: bao gồm cả tài nguyên
thiên nhiên, xã hội và văn hoá. Việc sử dụng bền vững tài nguyên là nền tảng cơ
bản nhất của việc phát triển du lòch lâu dài.
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
- Chương trình giáo dục và huấn luyện để cải thiện, quản lý di sản và các
tài nguyên thiên nhiên nên được thành lập. Giảm tiêu thụ, giảm chất thải một
cách triệt để nhằm nâng cao chất lượng môi trường.
- Duy trì tính đa dạng về tự nhiên, văn hoá…
- Lồng ghép các chiến lược phát triển du lòch của đòa phương với quốc gia.
- Phải hỗ trợ kinh tế đòa phương, tránh gây thiệt hại cho hệ sinh thái ở đây.

đòa phương. Đến lúc này có thể nói là ngành DLST đã hình thành và phát triển.
Ngay từ khi mới ra đời, DLST đã và đang làm cho cả ngành công nghiệp lữ
hành trở nên nhạy cảm hơn đối với môi trường. Vì DLST không chỉ là một
khuynh hướng bao gồm những người yêu và gắn bó với thiên nhiên, mà còn là
một tổ hợp các mối quan tâm, những trăn trở về môi trường, kinh tế, và các vấn
đề xã hội. Nhiều hội thảo và hội nghò chuyên đề về DLST đã được tổ chức từ
năm 1990. Chính phủ giờ đây rất quan tâm đến DLST. Tại nhiều nơi trên thế giới
các nhà đầu tư tư nhân cũng đang chuyển mối quan tâm của mình tới lónh vực
này.
DLST phát triển dựa trên nền tảng của sự giàu có về các khu bảo tồn thiên
nhiên. Ví dụ như Kenya mỗi năm làm ra khoảng 500 triệu USD lợi nhuận du lòch
trong đó các nguồn thu trực tiếp và gián tiếp từ DLST chiếm khoảng 10% tổng
thu nhập quốc gia của Kenya. Còn tại Đông phi, DLST là nhân tố ảnh hưởng
mạnh nhất đến phát triển kinh tế, vì nơi đây có một mạng lưới rộng lớn của các
khu bảo tồn thiên nhiên hỗ trợ cho DLST. Costa Rica trong năm 1991 đã thu được
336 triệu USD lợi nhuận từ DLST và làm tăng trưởng khoảng 25% thu nhập trong
vòng 3 năm trở lại. Vào năm 1993, riêng ngành DLST đã tạo công ăn việc làm
cho khoảng 127 triệu người (chiếm 1/15 số người làm việc trên toàn cầu). Theo
dự báo thì ngành DLST sẽ có thể tăng gấp đôi vào cuối năm 2007.
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
Ngày nay, sự hoàn thiện của phương tiện hàng không, sự bùng nổ của các
thông tin và tài liệu du lòch mô tả, quảng cáo cho những vẻ đẹp của tự nhiên,
cùng với ý thức trách nhiệm trước những nguy cơ suy giảm nguồn tài nguyên
thiên nhiên, cùng với sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng về vấn đề bảo tồn các
loài và bảo vệ môi trường, mà DLST đã trở thành một hiện tượng thật sự có ý
nghóa ở cuối thế kỷ XX và ở cả thế kỷ XXI.
Ngày 04 tháng 11 năm 2001, tại Hội nghò Thượng đỉnh ASEAN lần thứ 7,
Brunei Darussalam, đã ký kết Hiệp đònh Du lòch ASEAN. Việt Nam và các nước

sinh quyển và các khu vực bảo tồn thiên nhiên(BTTN).
Trong những năm qua, hoạt động Du lòch Việt Nam đã có nhiều khởi sắc
và đạt được những tiến bộ vững chắc: từ năm 1991 đến 2001, lượng khách du lòch
quốc tế tăng từ 300 ngàn lượt người lên 2,33 triệu lượt người, tăng 7,8 lần. Khách
du lòch nội đòa tăng từ hơn 1,5 triệu lên 11,7 triệu lượt người, tăng gần 8 lần. Thu
nhập xã hội từ du lòch tăng nhanh, năm 2001 đạt 20.500 tỷ đồng, so với năm
1991, gấp gần 9,4 lần. Hoạt động du lòch đã tạo việc làm cho khoảng 22 vạn lao
động trực tiếp và hàng vạn lao động gián tiếp. Trong 8 tháng đầu năm 2003, Việt
Nam đón hơn 1,42 triệu khách du lòch quốc tế, và hơn 9 triệu khách du lòch nội
đòa. Lượng khách du lòch quốc tế đang tăng lên, riêng trong tháng 8/2003 đã có
193.390 khách quốc tế, tăng 26% so với tháng 7 là 26%, chủ yếu đến từ Trung
Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và Mỹ. Công suất sử dụng phòng tại các khách sạn
lớn tăng đáng kể, đạt mức trên 80%. Lượng khách du lòch quốc tế đến Việt Nam
trong 4 tháng cuối năm 2003 đạt khoảng 800.000 người. Và cuối năm 2005 lượng
du khách đạt được 3 triệu lượt khách, trong đó tỷ lệ khách đến Việt Nam lần đầu
tiên là 65,3%, 20,9% khách đến lần thứ hai, 13,8% khách đến lần thứ ba. Riêng
trong tháng 01/2006 có 350.000 khách quốc tế tăng 15,9% so với cùng kỳ năm
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
trước. Theo dự kiến năm 2006 ngành du lòch phấn đấu đón 3,6 - 3,8 triệu lượt
khách quốc tế, tăng 10,5 - 11,0% so với 2005.
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn có những khó khăn và thách thức. Tình
hình chính trò thế giới trở nên phức tạp sau vụ khủng bố tại Mỹ ngày 11/9/2001
đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động du lòch trên thế giới. Cạnh tranh về du
lòch giữa các nước trong khu vực ngày càng trở nên gay gắt. Du lòch Việt Nam
còn chưa có những sản phẩm du lòch chất lượng cao, hấp dẫn, chất lượng dòch vụ
chưa cao. Hệ thống quản lý Nhà nước về Du lòch chưa tương xứng với nhiệm vụ
đặt ra cho Ngành. Trước bối cảnh đó và trước nhu cầu phát triển nhanh trở thành
một ngành kinh tế mũi nhọn, Du lòch Việt Nam phải có một chiến lược phát triển

tinh thần đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế, hình thành những phẩm chất đạo
đức tốt đẹp như lòng yêu lao động, tình bạn, Điều đó quyết đònh sự phát triển
cân đối về nhân cách của mỗi cá nhân trong toàn xã hội.
1.3.2 Lợi ích về mặt kinh tế
Thông qua các hoạt động du lòch được tổ chức hợp lý và tích cực những
người trong độ tuổi lao động nhanh chóng phục hồi sức khỏe cũng như khả năng
lao động để từ đó có thể nâng cao sản xuất, đảm bảo tái sản xuất, mở rộng lực
lượng lao động với hiệu quả kinh tế rõ rệt. Thông qua các hoạt động nghỉ ngơi, du
lòch tỉ lệ ốm đau trong khi làm việc giảm đi, giảm số lần khám bệnh tại các bệnh
viện.
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
Do du lòch là một ngành kinh tế độc đáo ảnh hưởng đến cơ cấu ngành và
cơ cấu lao động của nhiều ngành kinh tế. Trong đó nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của
du khách được thỏa mãn thông qua thò trường hàng hóa và du lòch trong đó ưu thế
là dòch vụ giao thông và ăn ở. Từ đó dẫn đến kích thích sự phát triển kinh tế là
nguồn thu nhập ngoại tệ lớn. Ngoài ra, người dân trong khu vực có các hoạt động
du lòch còn được hưởng các lợi ích như: mức thu nhập tăng, lãi do giá trò đất đai
tăng,
1.3.3 Lợi ích về mặt sinh thái
Tạo được môi trường sống ổn đònh về mặt sinh thái. Nghỉ ngơi du lòch là
nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối ưu hoá môi trường
thiên nhiên bao quanh. Do nhu cầu du lòch nên khu du lòch cần có riêng những
lãnh thổ nhất đònh có môi trường tự nhiên ít thay đổi, xây dựng các công viên,
rừng quanh thành phố, thi hành các biện pháp bảo vệ nguồn nước và bầu khí
quyển nhằm tạo nên môi trường sống thích hợp.
Việc đẩy mạnh hoạt động du lòch, tăng mức độ tập trung du khách vào
những vùng nhất đònh đòi hỏi phải tối ưu hóa quá trình sử dụng tự nhiên với mục
đích du lòch. Từ đó kích thích việc tìm kiếm các hình thức bảo vệ tự nhiên, đảm

khu vực đó vì thường rác thải của họ để lại là những túi nilong, những hộp thiếc…
các loại rác thải này rất khó phân huỷ.
+ Một hành động thái quá của du khách như chặt cây, bẻ cành, săn bắt tự
do các loài thú làm giảm sút số lượng và chất lượng của sinh vật trong phạm vi
KDL.
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
+ Các yếu tố ô nhiễm như rác và nước thải không được xử lý đúng mức
quy đònh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các hệ sinh thái dưới nước, việc tăng độ phú
dưỡng ở các hồ chứa nước đã tạo điều kiện tích tụ nhiều bùn lầy, làm suy thoái
chất lượng nước và ảnh hưởng đến động vật hoang dã.
+ Ô nhiễm không khí do vận chuyển khách du lòch sẽ tác động đến sự tăng
trưởng của nhiều loại sinh vật thậm chí còn là nguyên nhân di chuyển nơi cư trú
của nhiều loại động vật nhạy cảm với môi trường không khí.
+ Việc phát triển thiếu quy hoạch các khu vực thuộc phạm vi các khu bảo
tồn thiên nhiên hoặc vùng đệm có thể phá huỷ môi trường cư trú, gây ô nhiễm và
ồn ào ảnh hưởng đến các loài sinh vật.
+ Ô nhiễm môi trường sống làm mất đi cảnh quan tự nhiên, làm cho một số
loài động vật và thực vật dần dần mất đi nơi cư trú.
+ Các hoạt động thể thao, cắm trại của du khách cũng có một phần tác
động xấu đến việc bảo tồn và phát triển các loài sinh vật.
• Phát triển kinh tế
Hoạt động kinh tế có ba tác động quan trọng đến kinh tế
+ Tăng nguồn thu ngoại tệ mạnh, tỉ lệ thuận với việc tăng hoặc giảm lượng
du khách.
+ Tạo ra nhiều việc làm để vận hành bảo dưỡng các KDL như đội ngũ
hướng dẫn viên du lòch, những người làm công tác phục vụ du lòch.
+ Phát triển khu vực thông qua việc khai thác các khu riêng biệt.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt lợi thì du lòch cũng mang lại những mặt tiêu cực

động du lòch mà vẫn không quên chức năng bảo tồn được các tài nguyên thiên
nhiên nhằm mục đích phát triển du lòch bền vững.
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
CHƯƠNG 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên –kinh tế –xã hội tại khu vực nghiên cứu
như: khí hậu, thủy văn, dân số, cơ cấu các ngành kinh tế, cơ sở hạ tầng…
- Đánh giá hiện trạng du lòch của Tỉnh: khách du lòch, doanh thu, sản
phẩm du lòch, lao động trong ngành, những thuận lợi và khó khăn, tiềm năng và
đònh hướng phát triển ngành du lòch trong tương lai.
- Xây dựng tổ hợp du lòch sinh thái ở Gia Lai: thành phần tổ hợp, các
điểm và tuyến du lòch.
- Đề xuất một số giải pháp thích hợp để bảo vệ tài nguyên và quản lý môi
trường nhằm hạn chế ô nhiễm, bảo vệ tài nguyên cho mục tiêu phát triển bền
vững du lòch sinh thái ở Gia Lai.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
- Phương pháp thu thập tổng hợp tài liệu: thông tin được lấy ở nhiều
nguồn khác nhau trong nhiều lónh vực để có một khối lượng đầy đủ và hợp lý.
Tổng hợp tư liệu có liên quan đến đề tài để vận dụng vào từng trường hợp cụ thể
trong đề tài.
- Phương pháp khảo sát thực đòa: đi thực tế tại các điểm du lòch để khảo
sát từng thành phần môi trường và những vấn đề liên quan đến hoạt đông du lòch
để trực tiếp thấy hiện trạng môi trường. Xây dựng bản đồ và chụp hình minh họa.
- Phương pháp đánh giá: dựa trên kết quả quá trình khảo sát thực tế để

phẳng, ít bò chia cắt.
3.1.1.3 Khí hậu và môi trường không khí
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTT: NGUYỄN THỊ KIỀU THU
Gia Lai thuộc vùng khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa, dồi dào về độ
ẩm, có lượng mưa lớn, không có bão và sương muối.
Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc
vào tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Vùng Tây Trường Sơn
có lượng mưa trung bình năm từ 2.200 – 2.500 mm, vùng Đông Trường Sơn từ
1.200 – 1.750 mm. Nhiệt độ trung bình năm là 22 – 25
0
C. Khí hậu và thổ nhưỡng
Gia Lai rất thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây công nghiệp ngắn và dài
ngày, chăn nuôi và kinh doanh tổng hợp nông lâm nghiệp đem lại hiệu quả kinh
tế cao.
3.1.1.4 Thuỷ văn và tài nguyên nước mặt
Gia Lai là nơi đầu nguồn của nhiều con sông đổ về vùng duyên hải miền
Trung Việt Nam và về phía Campuchia như sông Ba, sông Sê San và nhiều con
suối lớn nhỏ.
Sông Ba còn gọi là sông Đà Rằng, theo tiếng Chăm cổ có nghóa là con
sông lau sậy. Sông bắt nguồn từ dãy núi Ngọc Linh, Tây Bắc tỉnh Kon Tum, từ độ
cao 2.000 m, chảy qua Gia Lai và Phú Yên rồi đổ ra biển Đông ở cửa biển Đà
Diễn, tổng chiều dài 300 km. Sông Ba nằm ở ranh giới giữa hai cao nguyên là
cao nguyên Pleiku và cao nguyên Đắk Lắc, có lưu vực rộng 13.000 km² và là một
trong hai sông lớn nhất Tây Nguyên. Sông Ba cung cấp nước quanh năm cho
đồng bằng Tuy Hòa, với diện tích hơn 20.000 ha, vựa lúa lớn nhất miền Trung
Việt Nam.
3.1.1.5 Tài nguyên môi trường nước dưới đất
• Chất lượng nước ngầm

/ ngày .
Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất trên đòa bàn tỉnh Gia Lai tính theo
các vùng cân bằng, quy hoạch khai thác tài nguyên nước như sau:
- Vùng Nam Bắc An Khê: 1.451.506 m
3
/ ngày
-Vùng thượng Ayun: 1.012.424 m
3
/ ngày
-Vùng Ayunpa: 528.633 m
3
/ ngày
-Vùng thượng Ayun: 1.012.424 m
3
/ ngày
-Vùng Krongpa: 532.348 m
3
/ ngày
-Vùng Ia mơ –Ia lốp: 1.191.675 m
3
/ ngày
(Nguồn số liệu: Liên đoàn ĐCTV -ĐCCT-2003 )
Tình hình khai thác sử dụng nước ngầm
Do công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất và ý thức chấp hành của
cộng đồng, việc khai thác sử dụng nước dưới đất ở tỉnh Gia Lai chưa nhiều so với
trữ lượng tự nhiên có được trong vùng thì mức độ nước khai thác, sử dụng nước
dưới đất phục vụ cho mọi mục đích chỉ mới chiếm khoảng 1/10. Hiện tại việc
khai thác sử dụng nước dưới đất xảy ra hầu hêùt tại những vùng kinh tế trọng
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
22

tích có rừng là 749.769 ha, trữ lượng gỗ 75,6 triệu m
3
. So với cả vùng Tây
Nguyên, Gia Lai chiếm 28% diện tích lâm nghiệp, 30% diện tích có rừng và 38%
trữ lượng gỗ. Ngoài ra, rừng Gia Lai còn có khoảng gần 100 triệu cây tre nứa và
các loại lâm sản có giá trò khác như song mây, bời lời, sa nhân…và các loại chim
thú quý hiếm. Sản lượng gỗ khai thác hàng năm từ 65.000 – 85.000 m
3
sẽ đáp
ứng nhu cầu về nguyên liệu cho chế biến gỗ, bột giấy với quy mô lớn và chất
lượng cao
Trong gần 25.000 ha rừng trồng có hơn 5.000 ha bạch đàn đã đến chu kỳ
khai thác, đồng thời đã quy hoạch trên 20.000 ha đất dùng để trồng nguyên liệu
giấy phục vụ cho sản xuất giấy và bột giấy. Ngoài ra, tỉnh còn có hơn 280.000 ha
đất trống, đồi núi trọc có khả năng trồng rừng lấy gỗ, rừng phòng hộ bảo vệ môi
trường, tôn tạo cảnh quan du lòch, trồng các loại cây công nghiệp dài và ngắn
ngày với quy mô lớn.
Trong đòa bàn tỉnh Gia Lai có một số loài thú sinh sống như voi, nai, bò,
hoẵng, thỏ rừng, lợn rừng, trăn, rắn, cọp, các loài chim như gà rừng, chim cu đất,
gà gô, khướu, công, tró sao, gà lôi hồng tía, gà lôi vằn, các loài cá như lúi, phá,
sóc, trạch, lăng, chép. Các loại gia cầm, gia súc như trâu, bò, lợn, gà, vòt, ngựa,
thỏ v.v.
3.1.1.8 Tài nguyên khoáng sản
Các loại khoáng sản có trên đòa bàn tỉnh này là crom, niken, coban, thiếc,
asen, boxit-laterit, vàng, vonframit, molipdenit, caxiterrit v.v
Tài nguyên khoáng sản là một tiềm năng kinh tế quan trọng của tỉnh Gia
Lai. Theo điều tra của Liên đoàn đòa chất 6, tỉnh Gia Lai có nhiều khoáng sản,
nổi bật nhất là vàng, nguồn vật liệu xây dựng, bôxit và đá quý.
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
24

công suất 2.500 tấn/năm; 3 nhà máy chế biến chè, công suất 80 tấn/năm; 1 nhà máy
chế biến gỗ MDF công suất 54.000m
3
/năm; hàng chục nhà máy chế biến gỗ tinh chế
xuất khẩu, công suất hơn 25.000 m
3
/năm; 2 nhà máy chế biến đường, công suất
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG Trang
25

Trích đoạn Các địa điểm du lịch trong tỉnh 1 Điểm du lịch tự nhiên Điểm du lịch Nhân Văn Các tuyến du lịch chính GIẢI PHÁP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH GIẢI PHÁP CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status