Nghiên cứu các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra kết quả ảnh hưởng và khả năng vận dụng trong giám sát đánh giá chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam - Pdf 12



tổng cục thống kê
báo cáo tổng kết đề tài cấp cơ sở

nghiên cứu các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra
kết quả ảnh hởng và khả năng vận dụng trong
giám sát đánh giá chiến lợc toàn diện về tăng
trởng và xoá đói giảm nghèo
ở Việt nam

CNĐT: CN Nguyễn Thị Chiến


Vận dụng các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động để xem xét phân loại
các chỉ số theo dõi thực hiện các mục tiêu phát triển của Việt Nam và giám sát
đánh giá chiến lợc toàn diện về tăng trởng và xoá đói giảm nghèo 16

1. Bảng phân loại các chỉ báo 16
2. ý nghĩa của cách tiếp cận logic trong giám sát, đánh giá 37

Kết luận và kiến nghị 38
Danh sách những cá nhân thực hiện chính 40
Danh mục các chuyên đề đã thực hiện 41
Tài liệu tham khảo
42 3
lời nói đầu
Vấn đề đói nghèo là một vấn đề mang tính toàn cầu, liên hệ mật thiết
với quá trình phát triển sản xuất, bởi vì sản xuất phát triển càng cao càng
dẫn đến phân hoá các giai tầng trong xã hội và làm tăng khoảng cách giàu
nghèo trong xã hội. Giảm nghèo là chiến lợc mang tính toàn cầu và là
nhiệm vụ hàng đầu của các quốc gia đang phát triển trong đó có nớc ta.
Giảm nghèo không thể thực hiện qua một yếu tố duy nhất nào, cũng không
thể bằng một chiến lợc riêng nào mà phải kết hợp nhiều yếu tố khác nhau
trong một Chơng trình toàn diện mà trong đó tăng trởng kinh tế chỉ là
một trong những yếu tố chiến lợc trong số rất nhiều các yếu tố khác liên
quan đến giảm nghèo. Chiến lợc toàn diện về Tăng trởng và Xoá đói
giảm nghèo đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt tại Công văn số
2685/CP-QHQT, ngày 21 tháng 5 năm 2002 và công văn số 1649/CP-QHQT
ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Chiến lợc đã cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế, chính sách và

thay đổi về tình trạng nghèo cũng nh tác động của các chính sách then chốt
đến tình trạng nghèo đói; (4) Đánh giá tác động tổng thể của các chính sách,
chơng trình mục tiêu đối với chất lợng tăng trởng và xoá đói giảm nghèo.
Để giám sát, đánh giá có nhiều cách thức khác nhau. Trong Chiến lợc
đã xây dựng một hệ thống các mục tiêu, cụ thể hoá các chỉ số theo dõi để
giám sát, đánh giá và cũng đã qui định trách nhiệm giám sát đánh giá của các
cơ quan bộ, ngành, địa phơng.
Tuy nhiên, cho đến hiện nay cha có một hệ thống chỉ tiêu nào đợc
hớng dẫn cụ thể cho giám sát đánh giá ở cấp trung ơng, nhất là các cấp
dới trung ơng và vì vây còn những hạn chế và bất cập trong giám sát đánh
giá thực hiện Chiến lợc. Theo báo cáo thờng niên 2002-2003 của Ban chỉ
đạo thực hiện chiến lợc, mới có khoảng 80/136 chỉ báo hiện đã đợc thu
thập với phơng pháp thống kê với thời gian và chu kỳ thu thập thống nhất; có
12 chỉ báo đã thu thập nhng chất lợng cha đợc bảo đảm; 43 chỉ báo cha
thu thập tính toán đợc và chất lợng nớc và không khí cha cụ thể hoá
thành chỉ báo theo dõi.
Thực tế này đặt ra những vấn đề đáng suy nghĩ cho công tác giám sát,
đánh giá và chúng tôi đã chọn đề tài Nghiên cứu xác định các chỉ tiêu đầu
vào, đầu ra, kết quả, tác động và khả năng vận dụng trong giám sát,
đánh giá Chiến lợc Toàn diện về Tăng trởng và Xoá đói giảm nghèo
nh là một cách tiếp cận để giám sát, đánh giá, với kỳ vọng góp phần nhỏ bé vào
việc nâng cao hiệu quả của công việc giám sát, đánh giá. Đó là một cách tiếp
cận mới, có tính chất logic, giám sát đánh giá thực hiện các mục tiêu từ góc độ
phân tích các chỉ số đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động.

5
Mục tiêu của đề tài là:
Làm rõ các khái niệm, định nghĩa về chỉ tiêu đầu vào, đầu ra, kết quả,
tác động đến các mục tiêu phát triển và mối liên hệ giữa chúng;
Vận dụng cách tiếp cận trên để xem xét, phân loại các chỉ báo trong


Để nghiên cứu nội dung cụ thể của các chỉ tiêu, chỉ báo đầu vào, đầu
ra, kết quả và tác động đến các mục tiêu, trớc hết, cần quan tâm đến nội
dung của các mục tiêu. Hiện nay, nhiều nớc trên thế giới, trong đó có Việt
Nam đã đặt ra những mục tiêu lâu dài và mục tiêu cụ thể để giám sát, đánh
giá tiến trình thực hiện Chiến lợc giảm nghèo. Trong các tài liệu tham khảo
do các chuyên gia về giám sát, đánh giá của Ngân hàng Thế giới biên soạn,
một số các khái niệm về mục tiêu, chỉ tiêu đã đợc xác định cơ bản nh sau:
Các mục tiêu lâu dài: Là những mục tiêu/mục đích mà một quốc gia
hay một xã hội muốn đạt đợc trong một thời gian nhất định trong tơng lai,
chúng thờng đợc mô tả bằng những nhóm, bằng những cụm từ mang tính
chất định tính, ví dụ nh xoá đói hoặc giảm nghèo, bình đẳng giới
Các mục tiêu cụ thể: Là lợng cụ thể của mục tiêu mà một nớc hoặc
một xã hội muốn đạt đợc ở thời điểm nhất định trong tơng lai, ví dụ: Mục
tiêu của cộng đồng quốc tế là đến 2015 giảm một nửa tỷ lệ những ngời sống
trong tình trạng cực nghèo hay giảm một nửa tỷ lệ ngời sống dới mức
nghèo khổ (Chuẩn chung quốc tế là có thu nhập 1 USD/ngày theo sức mua
tơng đơng) so với tỷ lệ đã đạt đợc năm 1990;
đạt đợc phổ cập giáo dục
tiểu học ở tất cả các nớc; giảm 2/3 tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh và trẻ em dới
5 tuổi và 3/4 tỷ suất tử vong mẹ hay mọi cá nhân trong độ tuổi thích hợp sẽ
đợc cung cấp các dịch vụ sức khoẻ sinh sản không muộn hơn 2015. Đối với
sự tái tạo và tính bền vững của môi trờng, mục tiêu là đến 2005, thực hiện
chiến lợc quốc gia về phát triển bền vững ở mỗi nớc và đến 2015 làm đảo
ngợc những xu hớng trong việc tổn thất tài nguyên môi trờng.
Đối với Việt Nam, mục tiêu cụ thể cho năm 2010 là GDP tăng gấp đôi
GDP năm 2000; đạt đợc phổ cập phổ thông trung học cho tất cả các tỉnh,
thành phố; 85% dân số nông thôn đợc sử dụng nớc sạch; đạt tỷ lệ lao động
qua đào tạo là 40%; giảm 3/4 tỷ lệ nghèo về lơng thực (theo chuẩn quốc tế
2100 kcalo/ ngời/ ngày) so với năm 2000.

đợc tiến trình thực hiện các mục tiêu hay không; mục tiêu đề ra đợc định
nghĩa nh thế nào, tác động vào nó là gì? để tạo ra các tác động cần thực hiện
gì? Tạo ra kết quả này bằng biện pháp gì? bằng tiền, bằng nguồn lực nào?
Hoặc từ một qui trình t duy logic ngợc lại, là có một khoản tiền, nguồn lực
khác sẽ làm gì, kết quả của nó sẽ giúp gì? tạo ra cái gì và sản phẩm sau nó sẽ
tác động đến mục tiêu của ta đã đề ra hay không?

8
Theo quá trình thực hiện, các chỉ báo có thể đợc phân tổ thành chỉ báo
trung gian (phản ánh các chỉ báo đầu vào, các chỉ báo đầu ra) và các chỉ báo
cuối cùng (bao gồm các chỉ báo kết quả, các chỉ báo tác động/hay ảnh hởng
đến thực hiện các mục tiêu).
1. Chỉ báo tác động hay còn gọi là chỉ báo ảnh hởng
Khái niệm/ định nghĩa: Chỉ báo phản ánh tác động là chỉ báo phản ánh
hiệu quả sử dụng các nguồn lực để thực thi Chiến lợc, chính sách kinh tế - xã
hội, chơng trình dự án nhằm tạo ra các biến đổi tích cực trong thu nhập,
trong tiêu dùng của hộ, của cá nhân và cộng đồng dân c, cũng nh tác động
đến các điều kiện sống của dân c, đến các chỉ tiêu về xã hội, đến các u tiên
của hộ gia đình và tác động vào các nhận thức về phúc lợi.
Để đánh giá ảnh hởng trực tiếp của các chơng trình dự án ngời ta
thờng đánh giá các chỉ báo tác động vào mục tiêu. Các chỉ báo này đợc
thiết kế xuất phát từ các nguồn lực cụ thể, ví dụ nh đánh giá tác động của
chơng trình việc làm. Tuy nhiên, trong khuôn khổ chung của nền kinh tế các
chỉ báo tác động là kết quả ảnh hởng của nhiều nguồn lực khác nhau, nh từ
ngân sách nhà nớc, từ các chơng trình mục tiêu cụ thể mà tổng quát là tác
động của các nguồn lực đã đợc sử dụng trong Chiến lợc Toàn diện về Tăng
trởng và Xoá đói, giảm nghèo đã tác động đến ngời dân.
Ví dụ về các chỉ báo tác động: Trong mục tiêu Xoá đói giảm nghèo,
chỉ báo tác động là thu nhập và tiêu dùng của hộ gia đình; tỷ lệ hộ nghèo,
khoảng cách nghèo; trong mục tiêu phát triển giáo dục, tỷ lệ biết chữ của dân

dùng mà không phải trả tiền hoặc chỉ trả một khoản tiền nhỏ so với trị giá của
nó. Bản thân các chỉ tiêu kết quả không phải là mục tiêu của chơng trình, dự
án, nhng nó có quan hệ chặt chẽ đến phúc lợi xã hội, của ngời dân và liên
quan chặt chẽ với mục tiêu đã đợc đề ra.
Ví dụ về các chỉ tiêu kết quả: Trong thực hiện các mục tiêu về giáo dục,
chỉ tiêu kết quả là tỷ lệ số học sinh đến trờng, tình trạng học ba ca, tỷ lệ học
sinh đi học đúng tuổi (chi tiết theo các cấp học), tỷ lệ bỏ học của học sinh, tỷ
lệ đỗ tốt nghiệp của học sinh các cấp
Công cụ thu thập các thông tin về các chỉ tiêu kết quả:
Các cuộc điều tra hoặc các giám sát nhanh có u tiên.
Điều tra đa mục tiêu hay điều tra mức sống dân c.
Các nghiên cứu mang tính chất định tính. 10
Cơ quan thực hiện thu thập thông tin về chỉ tiêu kết quả:
Cơ quan Thống kê Trung ơng (Tổng cục Thống kê);
Những nhà cung cấp dịch vụ ở địa phơng;
Những ngời khác.
Cấp thực hiện các chỉ tiêu kết quả:
Hộ gia đình, cá nhân, các cơ sở (ví dụ trờng học, phòng khám );
Các cộng đồng dân c (có thể sẽ là các đơn vị nhỏ nhất đợc tham
gia chơng trình, dự án trực tiếp mà có thể theo dõi đợc).
Các chủ thể tham gia vào dự án, chơng trình.
Định kỳ thu thập chỉ tiêu kết quả: Năm
Chỉ tiêu tác động và chỉ tiêu kết quả hợp thành chỉ tiêu cuối cùng và
chúng đợc định nghĩa nh sau:
Chỉ tiêu cuối cùng là chỉ tiêu dùng để đo lờng các tác động của các
chơng trình, dự án nhất định nhằm tạo ra tác động trực tiếp vào phúc lợi cá
nhân. Các chỉ tiêu cuối cùng là kết quả của một số yếu tố, trong đó có những

mục tiêu lâu dài. Trong trờng hợp các mục tiêu lâu dài có thể vì lý do nào
đó không đảm bảo đợc tiến độ hoặc mức độ thực hiện thì chỉ tiêu trung gian
có thể đợc điều chỉnh, và điều chỉnh để làm sao có thể đạt đợc mục tiêu lâu
dài nh đã dự định. Các chỉ tiêu trung gian thờng đợc phân chia chi tiết
hơn, theo khu vực hoặc theo thời gian để tiện lợi cho việc giám sát, đánh giá
và tuỳ thuộc giai đoạn của quá trình thực hiện các mục tiêu lâu dài. Chỉ tiêu
trung gian đợc chia thành chỉ tiêu đầu vào và chỉ tiêu đầu ra.
3. Chỉ tiêu đầu vào
Khái niệm/định nghĩa: Chỉ tiêu đầu vào là những chỉ tiêu phản ánh các
nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu cụ thể và các mục tiêu lâu dài.
Chỉ tiêu đầu vào là tiền hay một lợng vật chất cụ thể và sức lao động của con
ngời. Tiền có thể đợc huy động từ ngân sách nhà nớc, từ các nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nớc (cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức
phi chính phủ, tổ chức vô vị lợi, từ các quĩ).
Ví dụ chỉ tiêu đầu vào: Chi ngân sách của nhà nớc cho giáo dục để
xây dựng cơ sở vật chất nh trờng học; Chi cho chơng trình kiên cố hoá
trờng học nhằm xoá bỏ trờng thô sơ, tranh tre, nứa lá nhằm mục đích cải
thiện về trờng lớp cho học sinh và giảm bớt tình trạng học ba ca; Chi sắm
các phơng tiện phục vụ giảng dạy, học tập, cải tiến sách giáo khoa, nâng cao
trình độ của giáo viên hay các chỉ tiêu về huy động nguồn lực cho giảm
nghèo.

12
Công cụ để thu thập các chỉ tiêu đầu vào:
Báo cáo hành chính về thu, chi ngân sách (thông qua hệ thống thông
tin quản lý, thông thờng các thông tin này do các cơ quan quản lý
về ngân sách nhà nớc thực hiện).
Điều tra mức sống dân c.
Báo cáo hành chính về thu, chi ngân sách.
Các cơ quan thực hiện các chỉ tiêu đầu vào: Là nơi quản lý về chi ngân

kết quả số ngời đến khám bệnh tăng lên hay số bệnh nhân đợc chữa tốt hơn
nhờ có cơ sở y tế đợc nâng cấp.
Công cụ để thu thập các chỉ tiêu đầu ra:
Hệ thống thông tin quản lý (MIS) hoặc các báo cáo hành chính của các
bộ ngành, địa phơng đợc tài trợ; các cuộc điều tra cộng đồng.
Các cơ quan thực hiện các chỉ tiêu đầu ra:
Các Bộ;
Chính quyền địa phơng;
Các đơn vị thực hiện các chơng trình dự án;
Các nhà cung cấp dịch vụ ở cơ sở.
Cấp thực hiện các chỉ tiêu đầu ra: Cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện
và cấp xã, là 4 cấp ngân sách của Việt Nam; Các cơ sở đợc tài trợ.
Định kỳ thu thập thông tin: 6 tháng 1 lần, trờng hợp không có số liệu
6 tháng thì tối thiểu nhất phải có số liệu năm.
Khái quát lại, về các chỉ tiêu đầu vào đầu ra, kết quả và tác động các
mục tiêu phát triển có thể xem bảng phụ lục I.
5. Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra, kết quả và tác động
Các chỉ tiêu (chỉ báo) đầu vào, đầu ra, kết quả, tác động các mục
tiêu phát triển có quan hệ mật thiết với nhau trong phản ánh tiến trình thực
hiện một mục tiêu cụ thể hay một mục tiêu lâu dài. Đây là một quan hệ mang
tính chất logic về cả thời gian và nội dung. Nếu xem xét các chỉ tiêu tác động
và chỉ tiêu kết quả trong tập hợp nhóm các chỉ tiêu cuối cùng cần đạt đợc và
các chỉ tiêu đầu vào, đầu ra trong tập hợp nhóm các chỉ tiêu trung gian thì có
thể xem đây là mối liên hệ một bên là mục tiêu và một bên là giải pháp, biện
pháp thực hiện các mục tiêu. Trong quan hệ với t cách một bên là chỉ tiêu
trung gian và chỉ tiêu cuối cùng này mức độ quan hệ càng thể hiện chặt chẽ
hơn và rõ ràng hơn. Bởi vì không thể chỉ kiểm tra giám sát cái mục tiêu đã

14
đợc thực hiện nh thế nào mà không xem xét cái làm nên mục tiêu/các chỉ

lên và nh vậy có thể đạt đợc mục tiêu phổ cập giáo dục ở thời điểm lập kế
hoạch.

15
Minh hoạ dới đây nhằm cụ thể hoá về mối quan hệ của các chỉ báo
liên quan:
Mục tiêu
: Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Chỉ báo tác động sẽ là: Tỷ lệ biết chữ của ngời dân
Chỉ báo kết quả: tỷ lệ đi học, tỷ lệ tốt nghiệp, tỷ lệ lu ban, tỷ lệ
bỏ học
Chỉ báo đầu ra: Số trờng mới xây dựng, số lớp học mới xây
dựng, nâng cấp, số bản SGK phát hành, số giáo viên đợc bồi
dỡng chuyên môn;
Chỉ báo đầu vào: Là kinh phí, nguồn lực cho giáo dục

17
Bảng phân loại các chỉ báo trong Hệ thống chỉ tiêu giám sát đánh giá
Chiến lợc toàn diện về Tăng trởng và Xoá đói giảm nghèo

A- Các mục tiêu kinh tế

Phân loại chỉ báo
Mục tiêu, chỉ tiêu Tác
động
Kết
quả
Đầu
ra
Đầu
vào
Số liệu
có đang
đợc thu
thập
không?
Nguyên
nhân
Báo cáo
TCTK Cả nớc Hàng năm
A1.4 GDP bình quân đầu ngời Chỉ tiêu không phân loại Có Điều tra, B cáo TCTK Cả nớc Hàng năm
A1.5

Thu nhập bình quân đầu ngời
ở các tỉnh thành phố
Chỉ tiêu không phân loại Có Điều tra,
Báo cáo
Cục TK Tỉnh, TP Hàng năm
A1.6 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) Chỉ tiêu không phân loại Có Điều tra TCTK Cả nớc, tỉnh TP Tháng
A1.7

Tốc độ tăng giá trị sản xuất
công nghiệp và xây dựng
Chỉ tiêu không phân loại Có Điều tra,
Báo cáo
TCTK Cả nớc,
tỉnh TP
Hàng năm
A1.8

Tốc độ tăng giá trị tăng thêm
sản xuất công nghiệp và xây dựng
Chỉ tiêu không phân loại Có Điều tra,
Báo cáo
TCTK Cả nớc Hàng năm
A1.9 Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông nghiệp Chỉ tiêu không phân loại Có Điều tra,
Báo cáo
TCTK Cả nớc,

nhiệm
Phạm vi
thu thập
Tần số
thu thập
A1.10

Tốc độ tăng giá tri tăng thêm của
ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
Chỉ tiêu không phân loại Có Điều tra,
Báo cáo
Cả nớc,
tỉnh TP
Hàng năm
A1.11 Tổng sản lợng lơng thực có hạt Chỉ tiêu không phân loại Có Điều tra,
Báo cáo
TCTK Cả nớc,
tỉnh TP
Hàng năm
A1.12 Lơng thực có hạt bình quân đầu ngời Chỉ tiêu không phân loại Có TCTK Cả nớc, tỉnh TP Hàng năm
A1.13

Tổng mức bán lẻ hàng hoá,
doanh thu dịch vụ
Chỉ tiêu không phân loại Có Điều tra,
Báo cáo
TCTK Cả nớc,
tỉnh TP
Hàng năm
A1.14 Tốc độ tăng thêm của ngành dịch vụ Chỉ tiêu không phân loại Có Điều tra,

Hàng năm
A1.22 Tỷ trọng lao động dịch vụ Chỉ tiêu không phân loại Có Điều tra,
Báo cáo
TCTK Cả nớc,
tỉnh TP
Hàng năm

18
Phân loại chỉ báo
Mục tiêu, chỉ tiêu Tác
động
Kết
quả
Đầu
ra
Đầu
vào
Số liệu
có đang
đợc thu
thập
không?
Nguyên
nhân
x Cha

Cha có
chế độ thu
thập thông
tin

Báo cáo của
Tài chính,
kế hoạch,
địa phơng,
Bộ/ngành
khác
Cả nớc,
tỉnh TP
Hàng năm

Các chơng
trình, mục
tiêu
Hàng năm
A2.5 Tổng số kinh phí chơng trình mục
tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo,
việc làm và chơng trình 135 phân
cho các địa phơng
x

Cha Cha có
chế độ thu
thập thông
tin
Báo cáo của
Tài chính, kế
hoạch, LĐ-
TBXH, NN-
PTNT
Cả nớc Hàng năm
Mục tiêu 3. Hiệu quả thực hiện nguồn lực

A3.1 Kinh phí đã đợc sử dụng cho Chiến
lợc toàn diện về tăng trởng và xoá
đói giảm nghèo phân theo địa ph-
ơng, (chi tiết đến xã)
x Cha Cha có
chế độ
thu thập
thông tin

thu thập
Cơ quan
chịu trách
nhiệm
Phạm vi
thu thập
Tần số
thu thập
A3.2 Tổng số các hộ dân đợc nhận sự
trợ giúp của Chiến lợc toàn diện và
xoá đói giảm nghèo
x Cha Cha có
chế độ
thu thập
thông tin
Báo cáo của
địa phơng
Tỉnh, TP Hàng năm
A3.3 Tỷ lệ phần trăm số ngời huy động
đợc cho chơng trình so với yêu
cầu đặt ra chi tiết cho từng chơng
trình, địa phơng
x Cha Cha có
chế độ
thu thập
thông tin
Báo cáo của
địa phơng
Tỉnh, TP Hàng năm
A3.4 Tỷ lệ phần trăm số kinh phí huy 20B- Các mục tiêuvề xã hội và xoá đói giảm nghèo

Phân loại chỉ báo
Mục tiêu, chỉ tiêu Tác
động
Kết
quả
Đầu
ra
Đầu
vào
Số liệu
có đang
đợc thu
thập
không?
Nguyên
nhân
g
binh
và Xã hội
(BLĐTBXH)
Cả nớc Hàng năm
B1.3 Số hộ thoát khỏi đói nghèo x Có báo cáo định
kỳ
Bộ
LĐTBXH
(Vụ bảo trợ
xã hội)
Cả nớc Hàng năm
B1.4 Chỉ số khoảng cách nghèo x Có ĐTMSDC TCTK Cả nớc 2 năm/lần
B1.5 Tỷ lệ tiêu dùng của nhóm 20%
nghèo nhất so với tổng tiêu dùng xã
hội
x Có ĐTMSDC TCTK Cả nớc 2 năm/lần
B1.6 Tỷ lệ hộ nghèo về lơng thực, thực
phẩm theo chuẩn quốc tế
x Có ĐTMSDC TCTK, WB Cả nớc 2 năm/lần

2. Cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng thíêt yếu cho các xã
đặc biệt khó khăn và ngời nghèo trong khu vực thành thị 21
Phân loại chỉ báo
Mục tiêu, chỉ tiêu
định kỳ
Bộ
LĐTBXH
(Vụ bảo trợ
xã hội)
Cả nớc Hàng năm
B2.2 Tỷ lệ % xã nghèo có công trình thuỷ
lợi nhỏ
x Có Báo cáo
định kỳ
Bộ
LĐTBXH
(Vụ bảo trợ
xã hội)
Cả nớc Hàng năm
B2.3 Tỷ lệ % xã nghèo có trạm y tế xã x Có Báo cáo
định kỳ
Bộ
LĐTBXH
(Vụ bảo trợ
xã hội)
Cả nớc Hàng năm
B2.4 Tỷ lệ % xã nghèo có trờng tiểu học,
nhà trẻ, lớp mẫu giáo.
x Có Báo cáo
định kỳ
Bộ
LĐTBXH
(Vụ bảo trợ
xã hội)

theo các xã
nghèo
Bộ
LĐTBXH
Cả nuớc Hàng năm

22
Phân loại chỉ báo
Mục tiêu, chỉ tiêu Tác
động
Kết
quả
Đầu
ra
Đầu
vào
Số liệu
có đang
đợc thu
thập
không?
Nguyên
nhân
Công cụ


Bộ
LĐTBXH
(Vụ bảo trợ
xã hội)
Cả nớc Hàng năm
B2.10 Tỷ lệ hộ nghèo đô thị tiếp cận các
dịch vụ thiết yếu trong khu vực đô thị
x Cha Mới có lĩnh
vực dịch vụ
Bộ
LĐTBXH
cả nớc Hàng năm
B2.11 Tỷ lệ % hộ nghèo đợc tiếp cận nớc
sạch. x Có Báo cáo định
kỳ
Bộ
LĐTBXH
(Vụ bảo trợ
xã hội)
Cả nớc Hàng năm
B2.12 Tỷ lệ % xã nghèo và các quận
huyện có hệ thống nớc sinh hoạt
bảo đảm vệ sinh. x Cha


23
Phân loại chỉ báo
Mục tiêu, chỉ tiêu Tác
động
Kết
quả
Đầu
ra
Đầu
vào
Số liệu
có đang
đợc thu
thập
không?
Nguyên
nhân
Công cụ thu
thập
Cơ quan
chịu trách
nhiệm
Phạm vi

chính
thức
Mới có,
điều tra nhỏ
Bộ LĐTBXH Cả nớc Hàng năm
B3.8

Số lợng lao động hoạt động trong
các ngành (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ)
x có Điều tra
LĐVL,
ĐTMSDC,
Báo cáo
Bộ
LĐTBXH-
TCTK
Cả nớc, tỉnh
TP
Hàng năm
B3.9 Tổng số lao động có chuyên môn kỹ
thuật x có Điều tra
LĐVL,
ĐTMSDC,Tổ
ng điều tra
dân số
(TĐTDS),

Đầu
vào
Số liệu
có đang
đợc thu
thập
không?
Nguyên
nhân
Công cụ
thu thập
Cơ quan
chịu trách
nhiệm
Phạm vi
thu thập
Tần số
thu thập
B3.11 Tỷ lệ thời gian lao động đợc sử
dụng của lực lợng lao động trong
độ tuổi ở nông thôn x có Điều tra
LĐVL
Bộ
LĐTBXH-

x có Báo cáo,
ĐTMSDC,
TĐTDS
Bộ
GD&ĐT-
TCTK
Cả nớc Hàng năm
B4.3 Tỷ lệ trẻ em đi học mẫu giáo trong
độ tuổi 3 đến 5 x có Báo cáo,
ĐTMSDC,
TĐTDS
Bộ
GD&ĐT-
TCTK
Cả nớc Hàng năm
B4.4 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học x có Báo cáo,
ĐTMSDC,
TĐTDS
Bộ
GD&ĐT-
TCTK
Cả nớc Hàng năm
B4.5 Tỷ lệ phổ cập trung học cơ sở x có Bộ GD&ĐT Cả nớc Hàng năm
B4.6 Tỷ lệ biết chữ của dân số 10 tuổi trở
lên
x có ĐTMSDC,
TĐTDS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status