ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
HOÀNG HỮU TƯ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA SINH TRƯỜNG VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học Môi trường
Khoa
: Môi trường
Khóa
: 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Trần Văn Điền
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
HOÀNG HỮU TƯ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học Môi trường
Khoa
: Môi trường
Hình 4.10. Ngày môi trường thế giới Đạp xe nhằm kêu gọi mọi người bảo vệ môi
trường. .................................................................................................48
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
ÔNMT
: Ô nhiễm môi trường
NĐ
: Nghị định
CP
: Chính Phủ
TCVN
: Tiểu chuẩn Việt Nam
BTNMT
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH......................................................................................................iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
1.3.Yêu cầu...................................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................. 4
2.1. Cơ sở pháp lý ........................................................................................................... 4
2.2. Cơ sở khoa học ......................................................................................................11
2.2.1. Môi trường là gì? ................................................................................................11
2.2.2 Các chức năng của môi trường...........................................................................11
2.3. Phân loại môi trường ............................................................................................14
2.4.Phương pháp luận:..................................................................................................15
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......28
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................28
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ........................................................................28
3.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................28
3.4. Phương Pháp Phân Tích:.......................................................................................28
3.5. Phương Pháp Thu Thập Số Liệu. .........................................................................28
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................30
4.1. Giới thiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên ........................................30
4.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của trường. ....................................................30
4.2. Kết quả điều tra......................................................................................................31
thành được chương trình học tập cũng như báo cáo tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, do kinh nghiệm
và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót và khiếm
khuyết.Rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến từ thầy cô giáo và các
bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn và có thể ứng dụng
rộng rãi trong thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày……tháng......năm 2015
Sinh viên
Hoàng Hữu Tư
2
vệ môi trường, ở nước ta, 70% các dòng sông, 45% vùng ngập nước và 40%
bãi biển đã bị ô nhiễm, huỷ hoại về môi trường. Cùng với đó, tình trạng nước
biển xâm nhập vào đất liền; đất trống, đồi núi trọc và sự suy thoái các nguồn
gen động thực vật đang có chiều hướng gia tăng.Ô nhiễm môi trường ở nước
ta thực sự đang là một vấn đề đáng báo động.Song thật đáng tiếc là hiện nay,
việc giáo dục bảo vệ môi trường trong 1 trường học chưa được chú trọng
đúng mức.
Ý thức bảo vệ môi trường vì thế chưa hình thành trong cộng đồng học
sinh, sinh viên.Riêng đối với sinh viên trường thì ý thức này được thể hiện
như thế nào? Từ tầm quan trọng và thực tiễn trên, chúng tôi triển khai đề tài
nghiên cứu: "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức
bảo vệ môi trường của sinh viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên”
nhằm xem xét, đánh giá ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên trường, từ đó
đề ra giải pháp nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý
- Luật BVMT Việt Nam - ngày 23 tháng 06 năm 2014 của Quốc Hội
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 ngày 29 tháng 05 năm 2005 của
Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CPquy định chi tiết thi hành một số điều của
luật bảo vệ môi trường 2014.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP về Môi trường và kế hoạch bảo vệ môi
trường cp quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động.
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP về Môi trường và kế hoạch bảo vệ môi
trường cp quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động.
- Nghị định179/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định 43/2015/NĐ-CP Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ
nguồn nước..
- Thông Tư 26/2011/BTNMT quy định chi tiết một số điều của nghị
định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của chính phủ quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết
bảo vệ môi trường.
- QCVN 05:2009/BTNMT QCKTQG chất lượng môi trường xung
quanh.
tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật,
hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác”(theo điều 3 Luật Bảo vệ Môi
trường của Việt Nam, 2005)
6
- Ô nhiễm môi trường: theo khoản 6 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm
2005, ô nhiễm môi trường được định nghĩa như sau: “ô nhiễm môi trường là
sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi
trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”.
- Suy thoái môi trường: theo khoản 7 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm
2005, suy thoái môi trường được định nghĩa như sau: “ suy thoái môi trường
là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh
hưởng xấu đối với con người và sinh vật”.
- Phát tiển bền vững: theo khoản 4 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm
2005, phát triển Bề vững được định nghĩa như sau: “ Phát triển bề vững là phát
triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả
năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài
hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.
Tóm lại: Môi trường là tất cả những gì xung quanh ta,cho ta cơ sở để
sống và phát triển.
7
Bảng 2.1. Quy định của nhà nước về môi trường
55/2014/QH13
Luật Bảo vệ môi trường
nguyên và
trường
Môi trường
31/2013/TTBYT
1788/QĐ-TTg
Quy định về quan trắc tác động môi trường từ hoạt
động khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
Bộ Tài
Phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô
nguyên và
nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020
Môi trường
1628/QĐ-TTg
Phê duyệt Khung ma trận chính sách năm 2013
thuộc Chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu
(SP-RCC)
1287/QĐ-TTg
về việc phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính
phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường
01/2013/TTBTNMT
quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH hiện
nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lí, các doanh nghiệp
mà đó còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội.
Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì tập trung ưu tiên
phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Quy định của nhà nước về môi trường ................................................ 7
Bảng 4.1.
Kết quả thực hiện công tác điều tra thực tế sinh viên thông qua
phiếu điều tra .......................................................................................34
10
Môi trường không khí.
Không khí chịu tác động mạnh mẽ từ quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, thực tế cho thấy chất lượng môi trường không khí tại việt nam và các
khu công nghiệp có sự thay đổi không đáng kể. điều đáng chú ý nhất với môi
trường không khí hiện nay ở nước ta là ô nhiêm bụi có tính điển hình và có ở
khắp mọi nơi. Nồng độ bụi trung bình của các đô thị hiên nay vượt qua mức
cho phép 2-3 lần, nhiều nơi lên 4-5 lần nguyên nhân chính là do quá trình xây
dựng công trình, hạ tầng kỹ thuật đô thị, sinh hoạt của người dân do không
2.2.1. Môi trường là gì?
+ Môi trường là một tổ hợp các tếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên
ngoài một hệ thống nào đó. Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu
hướng và tồn tại của nó. Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong hệ thống
đang xem xét là một tập hợp con. Môi trường của một hệ thống đang xem xét
cần phải có tính tương đương tương tác với nhau.
+ Định nghĩa rõ ràng: môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu
tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh
hưởng trực tiếp tới đới sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
thiên nhiên.
2.2.2 Các chức năng của môi trường
+ Môi trường bao gồm 5 chức năng chính sau:
• Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi một người đều cần một không gian
nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như: nhà ở, nơi nghỉ, nơi để sản
xuất...Như vậy chức năng này đòi hỏi môi trường phải có một phạm vi không
gian thích hợp cho mỗi con người. Không gian này lại đòi hỏi phải đạt đủ
những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tố vật lý, hoá học, sinh học, cảnh quan
và xã hội.
12
Yêu cầu về không gian sống của con người thay đổi tuỳ theo trình độ
khoa học và công nghệ. Tuy nhiên, trong việc sử dụng không gian sống và
quan hệ với thế giới tự nhiên, có 2 tính chất mà con người cần chú ý là tính
chất tự cân bằng (homestasis), nghĩa là khả năng của các hệ sinh thái có thể
gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất và tính bền vững của hệ sinh thái.
• Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho
đời sống và sản xuất của con người.
cho chất thải sau một thời gian biến đổi nhất định lại trở lại trạng Thái
Nguyên liệu của tự nhiên. Sự gia tăng dân số thế giới nhanh chóng, quá trình
công nghiệp hoá, đô thị hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn
đến chức năng này nhiều nơi, nhiều chổ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi
trường. Khả năng tiếp nhận và phân huỷ chất thải trong một khu vực nhất
định gọi là khả năng đệm (buffer capacity) của khu vực đó. Khi lượng chất
thải lớn hơn khả năng đệm, hoặc thành phần chất thải có nhiều chất độc, vi
sinh vật gặp nhiều khó khăn trong quá trình phân huỷ thì chất lượng môi
trường sẽ giảm và môi trường có thể bị ô nhiễm. Chức năng này có thể phân
loại chi tiết như sau:
- Chức năng biến đổi lý - hoá học (phân huỷ hoá học nhờ ánh sáng, hấp
thụ, tách chiết các vật thải và độc tố)
- Chức năng biến đổi sinh hoá (sự hấp thụ các chất dư thừa, chutrình ni
tơ và cacbon, khử các chất độc bằng con đường sinh hoá)
- Chức năng biến đổi sinh học (khoáng hoá các chất thải hữu cơ, mùn
hoá, amôn hoá, nitrat hoá và phản nitrat hoá).
• Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Môi trường trái đất được xem là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho
con người. Bởi vì chính môi trường trái đất là nơi:
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.6. Sinh viên chơi đùa gần bãi rác tại giảng đường A .....................................38
Hình 4.7. Các công nghệ xử lý nước thải của TS. Dư Ngọc Thành .........................45
Hình 4.8 . Công nghệ xử lý sinh học của Thầy Dư Ngọc Thành ..............................46
Hình 4.9 Phạt tiền vút rác không đúng quy định tại ký túc A...................................47
Hình 4.10. Ngày môi trường thế giới Đạp xe nhằm kêu gọi mọi người bảo vệ môi
Một định nghĩa rõ ràng hơn như: Môi trường là tập hợp tất cả các yếu
tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác
16
động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm,
sinh vật, xã hội loài người và các thể chế.
Nói chung, môi trường của một khách thể bao gồm các vật chất, điều
kiện hoàn cảnh, các đối tượng khác hay các điều kiện nào đó mà chúng bao
quanh khách thể này hay các hoạt động của khách thể diễn ra trong chúng.
+ Bảo vệ môi trường
Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ gìn cho môi trường trong
lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn,
khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi
trường, khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý nhất.
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của nhà nước của mỗi công dân trong
công tác giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ giúp việc bảo vệ
môi trường một cách đạt hiệu quả nhất
+ Nhận thức
Nhận thức về môi trường là có những hành vi đúng, có nhận thức đúng
về môi trường, do đó nhận thức rất quan trọng đến ý thức bảo vệ môi trường
vì nhận thức quyết định đến hành vi của mỗi con người chúng ta.
+ Thái độ
Thái độ môi trường là những phát biểu hay những đánh giá có giá trị về
sự vật, con người hay đồ vật mà xung quanh chúng ta, hay những thái độ tích
cực trong công tác bao vệ môi trường. Thái độ phản ánh con người cảm thấy
như thế nào về một điều nào đó. Ví dụ, khi tôi nói: "tôi thích bảo vệ môi
trường, tôi thích sang tạo các công nghệ bảo vệ môi trường", tôi đang biểu lộ
thái độ về công việc. Thái độ không giống giá trị nhưng cả hai có mối liên quan
10.Nhập khẩu, quá cảnh động vật, thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh
vật ngoài danh mục cho phép.