Thực trạng của ngành than ở nước ta và những định hướng , những giải pháp để phát triển công nghiệp khai thác than trong thời gian tới - Pdf 30

MỤC LỤC.
Lời mở đầu.
Chương 1: Tiềm năng của ngành than Việt Nam
1.1. Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội.
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.2. Vị trí địa lý
1.1.3. Khí hậu
1.1.4. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2. Tiềm năng phát triển công nghiệp khai thác than
1.3. Vai trò của than đối với nền kinh tế
1.4. Phát triến công nghiệp khai thác than.
Chương 2: Thực trạng ngành khai thác than
2.1. Số lượng mỏ than.
2.2. Số công ty khai thác than
2.3. Đóng góp vào xuât nhập khẩu.
2.4. Tình hình khai thác than tự do, trái phép , không hợp lệ và
những hậu quả phải gánh chịu.
2.4.1. Khai thác tự do , trài phép , không hợp lệ.
2.4.2. Hậu quả.
Chương 3 : Giải pháp và định hướng trong thời gian tới
3.1. Giải pháp
3.2. Định hướng.
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Phát triển công nghiệp khai thác than ở Việt Nam
MỞ ĐẦU
Chiến lược phát triển công nghiệp luôn giữ vai trò trọng yếu trong
chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia phát triển vì công
nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế . Đối với Việt Nam , Đang ta
xác định chiến lược của 10 năm đầu thế kỷ XXI là đấy mạnh CNH – HĐH
tạo nền tảng hình thành một nước công nghiệp hiện đại . Vì vậy , một hệ

nhập thấp, đời sống khó khăn, ngành Than đã lâm vào khủng hoảng, suy
thoái nghiêm trọng.
Ngày 10/10/1994, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 563/TTg
thành lập Tổng công ty Than Việt Nam. Sự ra đời đó đã tạo cho ngành Than
có cơ sở để ''xốc lại đội ngũ'' bứt lên, đổi mới tư duy, đổi mới cách nghĩ,
cách làm, phù hợp với nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa.
Nhiệm vụ chính mà Đảng và Chính phủ giao cho Tổng công ty Than
là:
+Lập lại trật tự trong khai thác, kinh doanh than.
+Thoả mãn các nhu cầu về than của nền kinh tế, Phát triển các ngành
nghề khác trên nền công nghiệp than một cách có hiệu quả để giải quyết việc
làm cho người lao động.
Thực hiện nhiệm vụ quan trọng mà Đảng và Nhà nước đã giao, ngay
từ năm 1995, Tổng công ty Than Việt Nam đã xây dựng đế án ''Đổi mới tổ
chức, quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh''.
3
Phát triển công nghiệp khai thác than ở Việt Nam
Vì vậy , tôi đã quyết định chọn đề tài này với mục đích xác định được
tầm quan trọng của ngành than đối với nền kinh tế. Nó không chỉ tăng thêm
GDP mà nó còn tạo được nguồn thu nhập cũng như tạo được việc làm cho
người dân lao động.
Nội dung đề tài của tôi bao gồm hai vấn đề chính : Thực trạng của
ngành than ở nước ta và những định hướng , những giải pháp để phát triển
công nghiệp khai thác than trong thời gian tới.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên chắc chằn đề tài nghiên
cứu của tôi không tránh khỏi những sai sót, mong được sự chỉ bảo của các
thầy cô , các anh chị và sự đóng góp ý kiến của các bạn.
CHƯƠNG I: TIỀM NĂNG CỦA NGÀNH THAN.
1.1.Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xà hội

Việt Nam . Sông Hồng bắt nguồn từ Vân Nam (TQ) dài 1.140km trong đó
đọan chảy qua Việt Nam dài 500km . Sông Mê Công là một con sông lớn
nhất thế giới bắt nguồn từ Tây Tạng (TQ) cháy qua lãnh thổ các nước
Mianma , Lào , Thái Lan , Cămpuchia rồi vào Việt Nam với chiều dài
220km.
+Khí hậu :
Vét về mặt tổng thể Việt Nam nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới
của nửa cầu bắc thiên về chí tuyến hơn là xích đạo . Vị trí đó đã tạo cho Việt
Nam quanh năm có nhiệt độ cao và độ ẩm lớn.. Chế độ gió mùa cũng làm
5
Phát triển công nghiệp khai thác than ở Việt Nam
cho tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên Việt Nam thay đổi. Nhìn chung.
Việt Nam có một mùa nóng mưa nhiều và một mùa tương đối lạnh mưa ít .
Riêng khí hậu ở các tỉnh phía Bắc ( từ đèo Hải Vân trở ra Bắc ) thay đổi heo
bốn mùa : Xuân , Hạ , Thu , Đông.
Nước ta chịu sự tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ
trung bình thấp hơn nhiệt độ trung bình của nhiều nước khác cùng vĩ độ ở
Châu Á. So với các nước này thì ở Việt Nam nhiệt độ về mùa đông lạnh hơn
và về mùa hạ thì ít nóng hơn.
Do ảnh hưởng của gió mùa, hơn nữa sự phức tạp về địa hình nên khí
hậu của Việt Nam luôn luôn thay đổi trong năm, từ giữa năm này với này
với năm khác và giữa nơi này với nơi khác cho nên việc thai khác than đá
của nước ta cũng gặp chút khó khăn.
1.2.Tiềm năng than ở Việt Nam.
Than có 5 loại chính : Than Antraxit, than mỡ, than bùn, than ngọn
lửa dài, than nâu.
1.2.1. Than Antraxit (than đá).
Trữ lượng này được thông kê là 3,5 tỷ tấn trong đó ở vùng Quảng
Ninh trên 3,3 tỷ tấn, còn lại gần 200 triệu tấn là nằm rải rác ở các tỉnh : Thái
Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang…

lượng địa chất là 17.6 triệu tấn, chủ yếu tập trung ở hai mỏ Làng Cẩm ( Thái
Nguyên ) và mỏ Khe Bố ( Nghệ An ). Ngoài ra, tham mỡ còn có ở các tỉnh :
Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình,…nhưng với trữ lượng nhỏ.
1.2.3. Than Bùn.
7
Phát triển công nghiệp khai thác than ở Việt Nam
Than bùn ở VI Nam nằm rải rác từ Bắc tới Nam nhưng chủ yếu tập
trung ở đồng bằng sông Cửu Long với hai mỏ than lớn là U-Minh-Thượng
và U-Minh-Hạ .Cụ thể :
- Đồng bằng Bắc Bộ : 1650 tr.m3.
- Ven biển Miền Trung : 490 tr.m3.
- Đông bằng Nam Bộ : 5000 tr.m3
Trước đây, vùng đồng bằng Nam Bộ được đánh giá có trữ lượng là 1 tỷ tấn
và còn cao hơn nũa nhưng vì nạn cháy rừng đã phá hủy đi rất nhiều trữ
lượng than.
1.2.4. Than ngọn lửa dài.
Chủ yếu tập trung ở mỏ Na Dương ( Lạng Sơn ) với trữ lượng địa chất
trên 100 triệu tấn . Than Na Dương là loại than có hàm lượng lưu huỳnh cao,
có tính tự cháy nên việc khai thác……
1.2.5. Than nâu.
Tập tủng chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ với trừ lượng dự báo là 100 tỷ tấn .
Nhưng để có thể khai thác được cần tiến hành thăm dò ở khu vực Bình Minh
–Khoái Châu ( Hưng Yên) để đánh giá một cách chính xá trữ lượng , chất
lượng than . Theo đánh giá của một số nhà nghiên cứu địa chất và khai thác
đối với than nâu ở đồng bằng sông Hồng thì có thể đưa vào đầu tư xây dựng
mỏ và khai thác từ năm 2015 – 2020 trở đi.
1.3. Vai trò của than đối với nền kinh tế.
Điểm qua các bước phát triển mới của ngành than thấy rõ vai trò của
than đá không giảm mà còn đang ngày cang gia tăng. Đặc biệt trong bối
cảnh giá dầu mỏ tăng mạnh và tình hình an ninh chính trị ở các khu vực có

sản lượng khai thác than đã từng bước được nâng lên, đến năm 1987 sản lượng
đạt gần 7 triệu tấn.
Từ năm 1987, nền kinh tế nước ta bắt đầu chuyển sang hoạt động theo cơ
chế thị trường, Nhà nước xoá bỏ chế độ bao cấp, các mỏ than từ chỗ được ngân
sách bao cấp hoàn toàn chuyển sang tự hạch toán, cân đối tài chính. Đây là giai
đoạn gặp nhiều khó khăn của ngành than, sản lượng khai thác đạt 4,5 đến 6
triệu tấn.
Cuối năm 1994, Tổng công ty Than Việt Nam ra đời đã tạo nên một động
lực mới cho sự phát triển của Ngành Than. Năm 1995, sản lượng than thương
phẩm đạt trên 7 triệu tấn, năm 1997 đạt hơn 10 triệu tấn, năm 2001 đạt 13 triệu
tấn, năm 2002 là 15 triệu tấn, năm 2003 là hơn 20 triệu tấn, năm 2004 là 28
triệu tấn
1.4.2. Công nghệ khai thác than lộ thiên
Nhìn chung than được khai thác bằng hai phương pháp chính: lộ thiên và
hầm lò, tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, địa chất từng khu vực.
Mô hình công nghệ khai thác lộ thiên:
Công nghệ khai thác than lộ thiên được cơ giới hoá hoàn toàn bao gồm
các khâu công nghệ và thiết bị chủ yếu sau:
- Phá vỡ đất đá: Chủ yếu bằng khoan nổ mìn. Thiết bị khoan là máy
khoan xoay cầu CBIII - 250, các loại máy khoan xoay đập thủy lực, đôi chỗ
còn sử dụng máy khoan đập cáp, đường kính lỗ khoan từ 90 - 250mm.
10
Khoan,
nổ mìn
Bốc xúc, vận
chuyển
đổ thải đất đá
Bốc xúc, vận
chuyển
than nguyên khai

nổ mìn
bốc xúc
đất đá
chống đỡ lò bằng vật
liệu thép, bê tông, gỗ...
Khoan
nổ mìn,
cuốc
Chống đỡ bằng vì
sắt, gỗ, giá thuỷ lực,
máy combine
khai Vận chuyển than nguyên
(bằng tầu điện, băng tải)
combine
Sàng tuyển,
chế biến
Vận chuyển,
tiêu thụ than
sạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status