Nghiên cứu khoa học
Kinh tế xã hội
Một số điều chỉnh chính sách nhằm thúc đẩy tự do hóa th-ơng mại
và thu hút đầu t- n-ớc ngoài của hàn quốc
trong thập niên gần đây
võ hải thanh*
Túm tt: Trờn lnh vc t do húa thng mi, Hn Quc ang theo ui mt cỏch tip
cn a trng tõm, m phỏn FTA vi nhiu quc gia v khu vc cựng mt lỳc. Trờn lnh vc
thu hỳt u t nc ngoi v c bit l thu thỳt FDI, bờn cnh cỏc bin phỏp nh m ca
cỏc th trng ti chớnh, chng khoỏn, ngõn hng, bt ng sn, ct gim thu, cung cp
dch v cp phộp mt ca, rỳt ngn thi gian phờ duyt cp phộp,... Hn Quc cũn rt chỳ
trng thu hỳt u t nc ngoi vo cỏc khu kinh t t do (FIZ, FTZ, FEZ). Bi vit tp
trung phõn tớch v ch ra nhng iu chnh chớnh sỏch ch yu nhm thỳc y t do húa
thng mi v thu hỳt FDI ca Hn Quc trong thp niờn gn õy.
T khúa: Hn Quc, iu chnh chớnh sỏch, FTA, FDI
1. i mi mụ hỡnh hi nhp quc t
thụng qua thỳc y t do húa mu dch,
y nhanh m phỏn ký kt cỏc hip nh
mu dch t do FTA*
Hn Quc ó ni lờn nh mt nn kinh t
ln th 11 th gii ch trong vũng hn 3 thp
niờn k t sau thi gian chim úng ca thc
dõn Nht v cuc Chin tranh Triu Tiờn.
Mt s yu t ch yu giỳp nn kinh t Hn
Quc phỏt trin nhanh nh vy ú l: ngun
nhõn lc cht lng cao, chuyn i kp thi
sang chin lc nh hng xut khu v s
ch o ca mt nh nc phỏt trin. Tuy
nhiờn, nhng yu t bờn ngoi cng gúp
phn ỏng k to nờn k tớch ny. Mi quan
Nghiªn cøu khoa häc
và thay đổi chiến lược hay mô hình hội nhập
kinh tế khu vực của mình. Kể từ nửa cuối
thập niên 1990, hợp tác thương mại trong
khuôn khổ WTO bị đình trệ và gây chia rẽ
giữa các thành viên trong diễn đàn APEC về
tự do hóa thương mại đã khiến Hàn Quốc
phải điều chỉnh chính sách của mình.
Sau khi kết thúc Chiến tranh Lạnh, tiến
trình tự do hóa thương mại đa phương không
mấy tiến triển đã buộc Hàn Quốc phải tìm
kiếm một chiến lược bổ sung. Khi đó, APEC
là sự lựa chọn tối ưu nhất, một tổ chức khu
vực nhưng lại có cơ chế đa phương. Nhưng
cuộc khủng hoảng tài chính châu Á đã khiến
Hàn Quốc phải thay đổi chính sách. Sự bất
bình của khu vực đối với sự can thiệp sau
khủng hoảng của Mỹ và IMF đã thúc đẩy
các nước Đông Á theo đuổi các cơ chế hợp
tác ở tầm khu vực. Trong bối cảnh đó, chính
phủ Kim Dae-jung đã rất quan tâm tới một
cơ chế mới của chủ nghĩa khu vực Đông Á.
Cụ thể là, Hàn Quốc đã khởi xướng thể chế
hóa lộ trình ASEAN+3, với kỳ vọng rằng nó
sẽ có tiềm năng hình thành nên một khu vực
mậu dịch tự do Đông Á hay một cộng đồng
Đông Á. Trong bối cảnh môi trường quốc tế
thay đổi đó, chính phủ tổng thống Kim còn
Thế giới đã tăng vọt từ 27 lên gần 200 vào
năm 1990. Tuy nhiên, Hàn Quốc đã không
thuộc về bất kỳ thỏa thuận nào như vậy cho
đến trước năm 2004, vì chủ yếu tập trung
vào hệ thống thương mại đa phương. Sự
nhấn mạnh ngày càng tăng tại Hàn Quốc về
FTA đánh dấu một sự thay đổi đối với một
chính sách thương mại theo hai hướng. FTA
đầu tiên của Hàn Quốc với Chile, Singapore,
Hiệp hội Thương mại Tự do châu Âu
(EFTA) và ASEAN. Hiện nay, Hàn Quốc
đang theo đuổi một cách tiếp cận đa trọng
tâm, đàm phán FTA với nhiều quốc gia và
khu vực cùng một lúc.
Ngoài ra, Hàn Quốc đã hoàn thành nghiên
cứu chung với MERCOSUR ở cấp chính
phủ và Trung Quốc ở cấp tư nhân. Mục tiêu
dài hạn của Hàn Quốc là nhằm ký kết các
FTA với các khối kinh tế lớn. Mục tiêu của
Hàn Quốc trong theo đuổi FTA là để hồi
sinh nền kinh tế của mình bằng cách tự do
hóa thương mại và đầu tư, trong khi đảm bảo
tiếp cận tốt hơn thị trường nước ngoài. FTA
Nghiªn cøu ®«ng b¾c ¸, sè 12(154) 12-2013
Nghiên cứu khoa học
d kin s thỳc y tng trng u ra thụng
qua cỏc li ớch ng t s hỡnh thnh vn v
v cỏc cụng ty sn xut v dch v liờn quan
n sn xut b nh hng xu bi cỏc FTA.
i vi cỏ nhõn ngi lao ng, qu cung
cp thụng tin cụng vic, dch v o to,
dch v t vn v tr cp vic lm. Cỏc cụng
ty c a ra dch v t vn qun lý v h
tr ti chớnh cho R&D, o to v u t c
Nghiên cứu đông bắc á, số 12(154) 12-2013
s. Tng kinh phớ d kin s t 2,8 nghỡn t
won (0,3% GDP) trong vũng hn mt thp
k k t nm 2007. Hn na, "o lut to
thun li cho tỏi c cu doanh nghip va v
nh" c to ra h tr cỏc doanh nghip
va v nh cú ý nh thay i hot ng
kinh doanh ca h nh l mt kt qu ca
FTA. Tuy nhiờn, tr cp phi liờn quan mt
thit vi tỏc ng ca FTA v tp trung vo
vic cung cp thụng tin v o to trỏnh
to ra cỏc ri ro o c. Hn na, phm vi
bo him nờn c m rng hn cho cỏc
ngnh cụng nghip dch v.
Suy thoỏi kinh t ton cu gn õy ó v
ang thỳc y cỏc nn kinh t ln tỡm cỏch
m rng kớ kt cỏc hip nh thng mi t
do tng th phn ca mỡnh, nhm i phú
vi vic th trng xut khu ang b thu hp
li. Nhng cuc cnh tranh khc lit m
rng phm vi hot ng kinh t ca cỏc nn
nhằm xóa bỏ cái nhìn tiêu cực về sản phẩm
Made in China, hay những công ty Nhật Bản
đang chịu tác động từ việc tăng giá đồng
Yên. Bằng cách đó, Hàn Quốc sẽ thu được
lợi ích tối đa từ việc trở thành trung tâm của
mạng lưới FTA toàn cầu. Tất nhiên, trong
quá trình FTA phát huy hiệu lực, không thể
tránh khỏi trường hợp có những doanh
nghiệp trong nước chịu thiệt hại. Đối với vấn
đề này, chính phủ cũng đã dự trù trước các
biện pháp nhằm đền bù và hỗ trợ các ngành,
lĩnh vực chịu thiệt hại đó. Ngoài ra, chính
phủ Hàn Quốc còn nỗ lực nhằm tạo ra một
cơ chế quản lí và hệ thống pháp luật quốc
gia thuận lợi hơn, để thị trường dịch vụ trong
nước có thể phát triển và thu hút nhiều nhà
đầu tư nước ngoài hơn như đã nêu ở trên.
Hiện nay, Hàn Quốc đã ký kết 8 FTA với
45 quốc gia, hiện đang chiếm hơn 40% tổng
GDP của thế giới, và các cuộc đàm phán
đang được tiến hành cho 8 FTAs mới với 13
quốc gia khác bao gồm cả FTA với Trung
Quốc mà các cuộc đàm phán đã bắt đầu. Hàn
Quốc cũng đang chuẩn bị cho một FTA ba
bên với Nhật Bản và Trung Quốc.1 Nếu FTA
1
Hàn Quốc chuẩn bị cho một FTA ba bên với Nhật Bản
và Trung Quốc: Thảo luận về hội nhập kinh tế Đông Á đã
được diễn ra từ những năm 1990, và chủ nghĩa khu vực
và hàng rào phi thuế quan, mà còn xuyên
suốt các vấn đề như hài hòa hóa các qui chế,
hội nhập kinh tế khu vực, thúc đẩy các
doanh nghiệp nhỏ và vừa và tăng cường khả
năng cạnh tranh quốc gia. Ít nhất về nguyên
tắc, TPP nhằm mục đích loại bỏ thuế hải
quan mà không có trường hợp ngoại lệ, đại
diện cho một cộng đồng kinh tế hội nhập với
một mức độ rất cao của tự do hóa. Nhưng vì
Hàn Quốc đã ký FTA với hầu hết các thành
viên hiện tại của TPP và đang tham gia vào
các cuộc đàm phán FTA với các thành viên
còn lại, nên Hàn Quốc không có động cơ
ngay lập tức phải tham gia TPP. Trong
trường hợp nếu Hàn Quốc tham gia vào TPP
Ngoài ra còn có dấu hiệu Úc, New Zealand và Ấn Độ sẽ
đóng một vai trò lớn hơn trong quá trình này, xua tan mối
lo ngại rằng hội nhập sẽ được dẫn dắt bởi riêng khối
ASEAN. Trong hoàn cảnh như vậy, cuộc thảo luận gần
đây về một FTA giữa Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung
Quốc có thể thổi một luồng sinh khí mới vào hội nhập
kinh tế ở Đông Á.
Nghiªn cøu ®«ng b¾c ¸, sè 12(154) 12-2013
Nghiên cứu khoa học
ti thi im hin ti, thỡ hu ht nhng tỏc
ng ca cỏc FTA m nú ó n lc cú
c s b suy gim ỏng k. Tuy nhiờn,
2. Thu hỳt u t nc ngoi thụng
qua cỏc khu kinh t t do (FIZ, FTZ,
FEZ)
Kể từ giữa thập niên 1990, với t- cách là
thành viên của OECD và tham gia Vòng đàm
Nghiên cứu đông bắc á, số 12(154) 12-2013
phán Uruguay, Hàn Quốc bắt đầu thực hiện
dỡ bỏ các rào cản của mình đối với các hoạt
động đầu t- n-ớc ngoài. Kết quả là, cả đầu ttrực tiếp của Hàn Quốc ra n-ớc ngoài và đầu
t- trực tiếp n-ớc ngoài vào Hàn Quốc đều
không ngừng tăng lên trong suốt nửa cuối
của thập niên 1990. Sau khi cuộc khủng
hoảng kinh tế diễn ra ở Hàn Quốc vào cuối
năm 1997, chính phủ Hàn Quốc đã thực thi
một loạt các biện pháp chính sách nhằm thu
hút đầu t- trực tiếp n-ớc ngoài. Chính phủ đã
đẩy mạnh lộ trình tự do hoá và tiến hành tự
do hoá các hoạt động M&A và sở hữu n-ớc
ngoài về đất đai vào năm 1998. Kể từ đó,
Hàn Quốc đã mở cửa hầu hết các lĩnh vực
kinh doanh mà tr-ớc đây bị đóng cửa đối với
đầu t- n-ớc ngoài. Thị tr-ờng tài chính đã
đ-ợc mở cửa mạnh mẽ. Các ngân hàng n-ớc
ngoài đã đ-ợc phép mở chi nhánh tại Hàn
Quốc. Thị tr-ờng trái phiếu cũng đ-ợc tự do
hoá hoàn toàn. Trong thị tr-ờng chứng
khoán, giới hạn trần đầu t- chứng khoán của
ng-ời n-ớc ngoài đã đ-ợc dỡ bỏ ngoại trừ
Hàn Quốc đạt 53 tỷ USD (chiếm tới 68%
tổng số FDI của 3 thập kỷ). Tuy nhiên, kể từ
năm 2001, FDI vào Hàn Quốc đã bắt đầu có
xu h-ớng giảm sút.
Mt khỏc, nhng li ớch t FDI ó b hn
ch bi s lng dũng vn vo Hn Quc l
tng i nh. Mc dự cú s gia tng k t
nm 1997, nhng vn FDI vo Hn Quc so
vi GDP vn thuc loi thp nht (xp th 6)
trong khu vc OECD trong nm 2002.
"Dũng FDI vo tim nng" ca Hn Quc
xp th 14 trong s cỏc nc OECD theo
UNCTAD. Ngc li, hiu sut ca Hn
Quc so sỏnh dũng vn thc t vi quy mụ
kinh t ca nú, xp hng 24 trong nm 2005
cho thy rng cũn nhiu vn i vi vn
u t nc ngoi tng thờm ti Hn Quc.
Tuy nhiờn, dũng FDI gim t 9,3 t USD
nm 2004 xung 6,3 t USD trong nm
2005, khin th phn ca Hn Quc trờn cỏc
dũng vn FDI th gii gim t 1,1% xung
0,8%. Dũng FDI gim thờm xung 3,7 t
USD trong nm 2006, OECD, ECO/WKP
(2008) v năm 2007, FDI vào Hàn Quốc đã
giảm xuống chỉ còn 2,63 tỷ USD. Tim nng
cha hin thc v xu hng gim dn cho
thy s cn thit phi gii quyt cỏc yu t
ro cn i vi dũng vn FDI v ci thin
32
giỳp gim bt nhng tr ngi khụng ch i
vi cỏc nh phỏt trin t nhõn m cũn vi c
cỏc cụng ty mi thnh lp.
Hn Quc ó thc hin nhiu sỏng kin
chớnh sỏch khỏc nhau thu hỳt dũng vn
FDI t nm 1970 v nhng n lc ny ó
c tng cng k t sau cuc khng
hong ti chớnh 1997. c bit k t nm
2003, Hn Quc bt u chỳ trng thu hỳt
u t nc ngoi vo cỏc c khu kinh t.
Nghiên cứu đông bắc á, số 12(154) 12-2013
Nghiªn cøu khoa häc
Cụ thể, hiện nay Hàn Quốc có bốn loại khu
vực đặc biệt nhằm khuyến khích vốn đầu tư
nước ngoài: 24 khu đầu tư nước ngoài (FIZ)
loại A, có thể được đặt bất cứ nơi nào trong
nước, 11 FIZ loại B (tổ hợp công nghiệp); 9
khu mậu dịch tự do (FTZ) và 3 khu kinh tế
tự do (Fez). Ưu đãi về thuế là một khía cạnh
quan trọng của từng loại khu vực. Miễn
100% thuế thu nhập công ty trong 5 năm đầu
tiên kể từ khi có thu nhập (đối với FIZ) và 3
năm đầu tiên (đối với FEZ), miễn 50% trong
2 năm tiếp theo. Miễn thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu đầu vào phục vụ sản xuất. Ưu đãi
chủ yếu nhằm vào các ngành có hàm lượng
((lớn hơn 30 triệu
USD)
- Du lịch (lớn hơn
20 triệu USD)
- Hậu cần (lớn hơn
10 triệu USD)
- R&D (lớn hơn 0,5
triệu USD)
100% miễn thuế
trong 5 năm đầu,
50% cho 2 năm
tiếp theo2
100% miễn thuế
hàng hóa vốn đầu
tư
100% cho 50 năm
Khu đầu tư nước
ngoài (loại B)
1994
11
Sản xuất (lớn hơn
10 triệu USD)
- Hậu cần (lớn hơn
10 triệu USD)
100% miễn thuế
cho 3 năm đầu,
50% cho 2 năm
tiếp theo2
100% miễn thuế cho 3
năm đầu, 50% cho 2 năm
tiếp theo2
100% miễn thuế hàng
hóa vốn đầu tư
100% miễn thuế hàng hóa
nhập khẩu
Đến 100%
100%5
Ghi chú:
1. Miễn giảm áp dụng cho thuế quốc gia, như thuế công ty và thuế thu nhập, thuế địa phương, như
thuế tài sản, đăng ký và sát nhập.
2. Có thể mở rộng tới 15 năm đối với thuế địa phương.
3. Nghĩa vụ khách hàng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế VAT.
4. 100% đối với ngành công nghiệp công nghệ cao với mức đầu tư trên 1 triệu USD. 75% đối với các
doanh nghiệp sản xuất với mức đầu tư trên 5 triệu USD.
5. 100% đối với các công ty công nghệ cao với mức đầu tư trên 0,5 triệu USD và các ngành công
nghiệp khác có mức đầu tư trên 1 triệu USD.
Nguồn: Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc
Nghiªn cøu ®«ng b¾c ¸, sè 12(154) 12-2013
33
nht vi 4,54 t USD, tng 98% so vi nm
trc; M ng th hai vi 3,67 t USD; EU
ng th 3 vi 2,69 t USD thp hn mt
na so vi nm 2011. Cỏc lnh vc nh IT,
linh kin ụ tụ, hu cn, v cỏc dch v khỏc
c k vng l nhng khu vc s thu hỳt
FDI nhiu nht trong tng lai thụng qua cỏc
hot ng mua bỏn & sỏt nhp (M&A).2
Trong nhng nm gn õy, u t chng
khoỏn ca nc ngoi vo Hn Quc cng
gia tng ỏng k, tớnh n cui nm 2012, s
hu nc ngoi chim ti 34,7% th trng
chng khoỏn Hn Quc.
Cựng vi s gia tng FDI vo Hn Quc
thỡ lung FDI ra nc ngoi cng tng lờn
ỏng k nh cỏc cụng ty Hn Quc ó tn
dng c li th ca ton cu húa v liờn
tc m rng chui cung ng.
FTA Hn Quc M ó cú hiu lc t
ngy 15 thỏng 3 nm 2012 l mt bc tin
ỏng k trong vic ci thin khung kh phỏp
lý cho cỏc nh u t M Hn Quc. Tt
c cỏc hỡnh thc u t u c bo v
di khung kh FTA ny, bao gm cỏc
doanh nghip, cỏc khon n, nhng b v
cỏc hp ng tng t, v quyn s hu trớ
2
34
- Trong khi vừa tham gia vào các đàm
phán đa phương thì Hàn Quốc cũng đồng
thời thích ứng với các cách tiếp cận song
phương và đa trọng tâm đối với các hiệp ước
mậu dịch khu vực. Trong đó quan trọng nhất
phải kể đến là các FTA của Hàn Quốc với
Mỹ (Korea-US FTA) và với Liên minh châu
Âu (Korea-EU FTA). Một hiệp định FTA
toàn diện với hai nền kinh tế lớn nhất thế
giới sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao hơn
nhờ gia tăng các hoạt động đầu tư và thương
mại.
- Hàn Quốc đang hoạch định các chiến
lược nhằm thương mại hóa vị trí quốc gia
như một quốc gia bán đảo trung chuyển, kết
nối giữa một tập đoàn kinh tế lục địa được
Nghiªn cøu ®«ng b¾c ¸, sè 12(154) 12-2013
dẫn dắt bởi Trung Quốc và Nga với một tập
đoàn kinh tế biển đảo được dẫn dắt bởi Nhật
Bản, Mỹ và các nền kinh tế vành đai Thái
Bình Dương. Triển vọng thành công của
chiến lược này phụ thuộc chủ yếu vào việc
Hàn Quốc thực hiện thành công chiên lược
thu hút luồng FDI mới và kêu gọi tái đầu tư
từ các nhà đầu tư nước ngoài hiện hữu thông
qua việc kết nối mạng hàng hóa thành phẩm,
phụ kiện và vật liệu, hậu cần, tài chính, các
công ty con địa phương của các công ty đa