TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM THẢO DUYÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÂM THẢO DUYÊN
MSSV: C1200166
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Lâm Thảo Duyên
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Người thực hiện
Lâm Thảo Duyên
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng .............................................................................. 3
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng ....................................................................... 3
2.1.2.3 Vai trò của tín dụng ............................................................................. 4
2.1.2 Một số vấn đề trong cho vay hộ sản xuất ................................................ 5
2.1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất ......................................................................... 5
2.1.2.2 Tín dụng hộ sản xuất............................................................................ 5
2.1.2.3 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất ............... 5
2.1.2.4 Đặc trưng cơ bản trong cho vay nông nghiệp ....................................... 6
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất của ngân hàng ...... 7
2.1.3.1 Tổng dư nợ hộ sản xuất trên tổng nguồn vốn huy động ........................ 7
2.1.3.2 Hệ số thu nợ hộ sản xuất ...................................................................... 7
2.1.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng hộ sản xuất.......................................................... 7
2.1.3.4 Vòng quay tín dụng hộ sản xuất ........................................................... 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 8
iv
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 8
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 8
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VÒ ............................... 10
3.1 Lịch sử hình thành và phát triiển của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh huyện Lấp Vò .............................................................. 10
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp
Vò ................................................................................................................. 10
3.1.2 Bộ máy tổ chức và cơ cấu nhân sự ........................................................ 10
3.2 Một số vấn đề cơ bản trong cho vay tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện
Lấp Vò .......................................................................................................... 13
3.2.1 Nguyên tắc và điều kiện cho vay .......................................................... 13
3.2.2 Mức cho vay ......................................................................................... 13
4.2.3.1 Tình hình dư nợ hộ sản xuất phân theo thời hạn ................................. 47
4.2.3.2 Tình hình dư nợ hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn ........... 50
4.2.4 Tình hình nợ xấu đối với hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện
Lấp Vò .......................................................................................................... 54
4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi
nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ................... 58
4.3.1 Tổng dư nợ hộ sản xuất trên tổng nguồn vốn huy động ......................... 59
4.3.2 Hệ số thu nợ hộ sản xuất ....................................................................... 60
4.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng hộ sản xuất .......................................................... 60
4.3.4 Hộ có nợ xấu trên tổng số hộ sản xuất vay ............................................ 60
4.3.5 Vòng quay vốn tín dụng đối với hộ sản xuất ......................................... 60
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO
VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VÒ ............................... 63
5.1 Những hạn chế trong hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi
nhánh huyện Lấp Vò ..................................................................................... 63
5.2 Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò................................................................................ 63
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 68
6.1 Kết luận ................................................................................................... 68
6.2 Kiến nghị ................................................................................................. 69
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương ........................................................... 69
vi
6.2.2 Đối với NHNO&PTNT tỉnh Đồng Tháp ................................................ 69
6.2.3 Đối với NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò .................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 70
vii
Bảng 4.10 Doanh số thu nợ hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 212 đến 6
tháng đầu năm 2014 ...................................................................................... 42
Bảng 4.11 Dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo thời hạn tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 – 2013 ............................................ 47
viii
Bảng 4.12 Dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo thời hạn tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6 tháng đầu năm
2014 .............................................................................................................. 47
Bảng 4.13 Dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 – 2013 .................... 50
Bảng 4.14 Dư nợ cho vay hộ sản xuất phân theo mục đích sử dụng vốn tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6
tháng đầu năm 2014 ...................................................................................... 50
Bảng 4.15 Nợ xấu của hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò
giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................... 56
Bảng 4.16 Nợ xấu của hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò
giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6 tháng đầu năm 2014 .......................... 56
Bảng 4.17 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 2011 – 2013 ............................................ 58
Bảng 4.18 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT
chi nhánh huyện Lấp Vò giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 đến 6 tháng đầu năm
2014 .............................................................................................................. 59
ix
DANH SÁCH HÌNH
Hộ sản xuất
UBND
:
Ủy Ban Nhân Dân
HĐTD
:
Hợp đồng tín dụng
NHNN
:
Ngân hàng nhà nước
CBTD
:
Cán bộ tín dụng
TSCĐ
:
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNO&PTNT) chi nhánh
huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện cơ chế
cho vay đối với những hộ sản xuất trong khu vực, đáp ứng vốn kịp thời cho
nông dân nhằm giúp cho việc sản xuất của nông dân có thể bắt kịp tiến độ.
Tuy nhiên, việc cho vay hộ sản xuất ở nông thôn thường gặp phải những rủi ro,
thời gian thu nợ và quá trình thu hồi nợ kéo dài khi người nông dân gặp khó
khăn như thiên tai, lũ lụt, mất mùa, rớt giá,… Từ những lý do trên nên em
chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Lấp Vò” làm đề tài nghiên
cứu của mình.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung là phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất tại
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò, đồng thời đề ra một số biện pháp
nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay hộ sản xuất của ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014.
- Mục tiêu 2: Phân tích tình hình cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ, nợ
xấu đối với hộ sản xuất của NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014.
- Mục tiêu 3: Phân tích các chỉ số tài chính có liên quan để đánh giá hoạt
động cho vay hộ sản xuất tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014. Từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm hạn chế
rủi ro trong cho vay hộ sản xuất và nâng cao hoạt động cho vay tại ngân hàng.
thừa đến nơi thiếu vốn. Sự điều hòa mang tính chất tạm thời và phải trả lãi.
Việc phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện
bằng hai cách là phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp.
- Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh
và tiêu dùng. Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín
dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của các công ty.
- Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ
chức trung gian như ngân hàng, công ty tài chính...
* Chức năng tiết kiêm tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và
phát triển đa dạng, từ đó đã thúc đẩy việc mở rộng thanh toán không dùng tiền
mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế. Điều này sẽ làm giảm được
khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảm được chi phí lưu thông giấy
bạc của ngân hàng, đồng thời, cho phép nhà nước điều tiết một cách linh hoạt
3
khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu
thông hàng hóa phát triển.
* Chức năng giám đốc các hoạt động của nền kinh tế
Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách
tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó, tín dụng còn
được coi là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát,
thúc đẩy quá trình thực hiện chiến lược phát triển kinh tế.
Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt gắn liền với
phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tín dụng có thể
phản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh
tế.
phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của
doanh nghiệp.
- Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước
ngoài. Trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những
phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau.
2.1.2 Một số vấn đề trong cho vay hộ sản xuất
2.1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất
Theo NHNO&PTNT Việt Nam ban hành phụ lục số 1 kèm theo quyết
định 499A ngày 2/9/1993 thì hộ sản xuất được hiểu như sau: “Hộ sản xuất là
đơn vị kinh tế tự chủ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong
mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất
của mình”.
Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn hoạt
động trong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh
vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2.1.2.2 Tín dụng hộ sản xuất
Tín dụng hộ sản xuất là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có,
nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất.
2.1.2.3 Vai trò của tín dụng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế
cao trong sản xuất nông nghiệp.
- Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, thu hẹp sự cách biệt
giữa nông thôn và thành thị.
- Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho người
dân có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia.
- Góp phần tích lũy cho ngành kinh tế.
- Gia tăng lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng.
- Góp phần xóa bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn.
5
Tuy nhiên sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt
là những yếu tố như đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu.
Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả của nông sản (thời
tiết thuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnh hưởng lớn
tới khả năng trả nợ của khách hàng đi vay.
6
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ sản xuất của ngân
hàng
2.1.3.1 Tổng dư nợ hộ sản xuất trên tổng nguồn vốn huy động
Dư nợ HSX
Tổng dư nợ cho vay HSX
=
Vốn huy động
x 100%
Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, giúp
so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
2.1.3.2 Hệ số thu nợ hộ sản xuất
Doanh số thu nợ HSX
Hệ số thu nợ HSX (%)
=
=
2
7
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín
dụng của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm.
Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay
càng nhanh, luân chuyển liên tục, đạt hiệu quả cao và ngược lại.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp tại phòng tín dụng và phòng kế toán
NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh
huyện Lấp Vò năm 2011đến 6 tháng đầu năm 2014.
- Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013.
- Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ
xấu,… từ phòng tín dụng của NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò.
- Những thông tin xoay quanh tình hình hoạt động chung của ngành ngân
hàng trong thời gian gần đây.
Ngoài ra còn thu thập thông tin từ các sách giáo khoa, các bài báo, tạp
chí ngân hàng và các tài liệu về kinh tế nông nghiệp.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối
để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011đến
6 tháng đầu năm 2014.
- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối
để phân tích tình hình cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ, nợ xấu đối với hộ sản
xuất tại NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò năm 2011đến 6 tháng đầu
nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
- Mục tiêu 3 : Sử dụng các chỉ số tài chính để phân tích và đánh giá tình
hình cho vay hộ sản xuất của ngân hàng năm 2011đến 6 tháng đầu năm 2014.
Đồng thời, đề tài còn sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp những
số liệu thu thập được đề từ đó đề ra các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hoạt
động cho vay đối với hộ sản xuất tại ngân hàng.
9
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN LẤP VÒ
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
HUYỆN LẤP VÒ
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNO&PTNT chi nhánh
huyện Lấp Vò
Cùng với yêu cầu đổi mới nền kinh tế, đồng thời nhằm mở rộng mạng
lưới kinh doanh, NHNO&PTNT tỉnh Đồng Tháp đã đặt chi nhánh ở hầu hết
các huyện trong tỉnh để phục vụ cho sự phát triển kinh tế ở từng vùng và từng
địa phương trong tỉnh Đồng Tháp.
Tiền thân của NHNO&PTNT huyện Lấp Vò là NHNO Thạnh Hưng được
thành lập theo quyết định 400/CP ngày 14 tháng 11 năm 1989. Đến năm 1990,
chi nhánh chính thức mang tên là NHNO&PTNT huyện Lấp Vò, là một chi
nhánh của NHNO&PTNT tỉnh Đồng Tháp nằm trong hệ thống NHNO&PTNT
Việt Nam. Trụ sở chính của chi nhánh đặt tại thị trấn Lấp Vò nằm trên quốc lộ
80, ngoài ra chi nhánh còn có một phòng giao dịch tại xã Tân Mỹ huyện Lấp
Vò.
Qua hơn 23 năm trưởng thành và phát triển, chi nhánh đã thể hiện vai trò
Phòng
Phòng
Phòng
Tín Dụng
Kế Toán–Ngân Quỹ
Huy Động Vốn
Hành Chánh
Nguồn: NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức NHNO&PTNT chi nhánh huyện Lấp Vò
3.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
* Giám đốc: Là người lãnh đạo trực tiếp mọi hoạt động của ngân hàng,
đề ra các chiến lược phát triển kinh doanh và xét duyệt mọi hoạt động của đơn
vị. Là người đại diện cho ngân hàng trong mọi giao dịch với ngân hàng cấp
trên cũng như các quan hệ đối ngoại. Có thể nói, Giám đốc là người quản lý
mọi hoạt động của ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt
động của đơn vị.
* Phó giám đốc
- Thay mặt Giám đốc điều hành công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo
ủy quyền của Giám đốc) và báo cáo lại kết quả khi Giám đốc có mặt tai đơn vị.
- Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong công việc thực hiện các
nghiệp vụ và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng.
- Giám sát tình hình hoạt động của các bộ phận trực thuộc, đôn đốc thực
* Phòng hành chánh
- Là bộ phận tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác đào tạo, tập
huấn cho cán bộ, nhân viên, đề xuất các vấn đề liên quan đến công tác nhân sự,
ngoài ra còn là bộ phận thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, thi đua,
khen thưởng và kỷ luật của đơn vị.
- Thực hiện nhiệm vụ soạn thảo các văn bản về nội quy cơ quan, chế độ
thời gian làm việc, thực hiện các chế độ an toàn lao động.
12