Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất và rủi ro trong cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Minh - Pdf 23


-1-
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
W  X LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT VÀ RỦI RO TRONG CHO
VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN BÌNH MINH



-3-
LỜI CẢM TẠ
Trong bốn năm học vừa qua, các thầy cô trong khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh
Doanh Trường Đại học Cần Thơ đã tận tình chỉ bảo truyền đạt những kiến thức cơ bản
để vận dụng vào trong thực tế. Vì vậy em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô,
đặc biệt là giáo viên hướng dẫn, cô Đoàn Thị Cẩm Vân, người đã hướng dẫn, giúp đỡ
em rất nhiều để em có thể hoàn thành chuyên đề của mình.
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến các cô, chú, anh, chị trong ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn huyện Bình Minh đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện tốt cho em
thực hiện chuyên đề này.
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và
ủng hộ trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày tháng năm 2007
Sinh viên thực hiện


nhiên đời sống nông dân vẫn còn nhiều khó khăn, việc đầu tư phát triển nông
nghiệp không cao lắm, thêm vào đó là tác động của các yếu tố khách quan như
bão, lũ lụt, sâu hại, dịch bệnh… gây khó khăn, thất bát trong mùa màng của nông
dân. Do
đó cho vay hộ sản xuất sẽ là vấn đề quan trọng và cần thiết giúp cho
nông dân có hướng giải quyết kịp thời, là chỗ dựa cho nông dân khi có khó khăn
về vốn.
Lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn cần sự đầu tư rất lớn, lâu dài và từ
nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn vốn ngân hàng là quan trọng.Vì đây là
một kênh huy động vốn mà người nông dân dễ tiếp cận nhất và chi phí thấp nhất.
Để phát triển nông nghiệp, cần chú trọng cải tiến công nghệ sản xuất về chiều
sâu, phát triển chiều rộng của các hoạt động khuyến nông và chuyển giao công
nghệ. Đồng thời chú trọng khôi phục và phát triển các ngành nghề ở nông thôn
theo hướng sản xuất đa dạng hóa và phát triển toàn diện nông thôn. Do đó, sự cần
thiết phải có sự hỗ trợ về vốn của các ngân hàng là điều tấ
t yếu để có thể khai
thác các tiềm năng kinh tế, thúc đẩy sản xuất hàng hóa nông thôn.

-5-
Thị trường nông thôn là mục tiêu của các ngân hàng thương mại và là mối
quan tâm hàng đầu của Đảng và nhà nước. Tuy nhiên việc cho vay hộ sản xuất
vẫn còn nhiều tồn tại và rủi ro. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm sao hạn chế được rủi
ro và ngăn ngừa nợ quá hạn giúp cho việc kinh doanh đạt hiệu quả.
Với những lý do trên mà đề tài “Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất và rủi
ro trong cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệ
p và Phát triển Nông thôn
huyện Bình Minh” là một hướng nghiên cứu mang tính thực tiễn và cấp thiết.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn:
Từ việc nghiên cứu tình hình cho vay hộ sản xuất với những thành công,
những tồn tại và hạn chế qua 3 năm sẽ:

Đánh giá rủi ro trong hoạt động tín dụng hộ sản xuất, tìm ra nguyên nhân
nên rủi ro trong hoạt động cho vay của NHN
o
& PTNT huyện Bình Minh.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu:
1.3.1. Phạm vi không gian:
- Đề tài được nghiên cứu chủ yếu tại NHNo & PTNT huyện Bình Minh và
bao gồm địa bàn các xã như: Thuận An, Thành Lợi, Đông Thạnh, Mỹ Hòa, Đông
Bình, Tân Hưng, Tân An Thạnh, Tân Bình, Tân Lược, Thành Đông, Thành
Trung, Tân Thành, Tân Quới, Mỹ Thuận, Nguyễn Văn Thảnh, Đông Thạnh,
Đông Bình, Đông Thành thuộc NHN
o
& PTNT huyện Bình Minh quản lý.
1.3.2. Phạm vi thời gian:
- Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài qua 3 năm từ năm 2004 đến
năm 2006.
- Thời gian nghiên cứu đề tài là hơn 3 tháng, từ 05/03/2007 đến 11/06/2007.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại NHN
o
& PTNT
huyện Bình Minh thông qua số liệu trong 3 năm (từ năm 2004 đến năm 2006) và
trong phạm vi các xã (như đã nêu ở phần 1.3.1) mà ngân hàng này quản lý.
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu:
Các tài liệu trước đây đề cập và phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất đến
năm 2005, luận văn này sẽ trình bày thêm tình hình của năm 2006.

d) Dư nợ:

-8-
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi được
vào một thời điểm nhất định, là những khoản vay qua các năm nhưng khách hàng
chưa thanh toán vào thời điểm 31 tháng 12, bao gồm nợ trong hạn, nợ quá hạn và
nợ khó đòi.
Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho
vay và doanh số thu nợ.
e) Dư nợ bình quân:
Dư nợ bình quân được tính bằng cách l
ấy trung bình cộng của dư nợ đầu kỳ và
dư nợ cuối kỳ.
f) Nợ quá hạn:
Là những khoản nợ tín dụng bao gồm cả lãi và gốc, hay lãi đến hạn ghi trên
hợp đồng tín dụng hoặc đến hạn sau khi được gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ
nhưng người vay vì một nguyên nhân nào đó chưa trả được nợ cho bên vay theo
như cam kết. Că
n cứ vào thời gian của các khoản nợ quá hạn mà nợ quá hạn
được phân thành những loại sau:
- Những khoản nợ quá hạn dưới 180 ngày là nợ dưới tiêu chuẩn. Đây là
khoản nợ có khả năng thu hồi cao nhất, cần phải nhanh chóng thu hồi nếu không
sẽ khó mà đòi được
- Những khoản nợ từ 180 ngày đến 360 ngày còn gọi là nợ khó đòi, lúc này
ngân hàng phải dùng biện pháp pháp lý để thu hồi nợ hoặc có kiế
n nghị thanh nợ
nếu là nợ quá hạn xuất phát từ những nguyên nhân khách quan.
- Những khoản nợ trên 360 ngày được ngân hàng cho là những khoản nợ có
khả năng mất vốn. Đây là những khoản nợ mà ngân hàng xem là gây thiệt hại
trực tiếp và ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu,
giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu,…
- Tín dụng bất động sản:
Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bấ
t động sản nhà ở,
đất đai, bất động sản trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Tín dụng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
Là loại cho vay để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lãnh vực
công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
- Tín dụng cho vay cá nhân:

-10-
Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như cho vay để kéo điện,
mua sắm các vật dụng có giá trị cao…
2.1.1.3 Lãi suất tín dụng:
- Khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, người vay cũng phải trả thêm một
lượng giá trị bên cạnh số vốn ban đầu. Tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này
so với số vốn ban đầu gọi là lãi suất.
- Lãi suất cho vay thực hi
ện theo quy định của NHN
0
& PTNT cấp trên
trong từng thời kỳ.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ,
cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ.
- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thoả
thuận ghi trên hợp đồng.
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.
Bảng 1. TỔNG KÉT MỨ
C LÃI SUẤT CỐ ĐỊNH QUA 3 NĂM

- Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọ
ng cao, khó khăn của hộ nông
dân là thiếu vốn.
2.1.3. Một số vấn đề về việc cho vay hộ sản xuất:
2.1.3.1 Điều kiện cho vay và đối tượng cho vay:
a) Điều kiện vay vốn:
Theo quyết định số 72 QĐ-HĐQT-TD ban hành ngày 21/03/2002 của NHN
o

& PTNT Việt Nam thì điều kiện vay vốn gồm:
- Có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật. Đối với hộ sản xuất thì:
+ Thường trú tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh)
nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở. Trường hợp người vay ngoài địa bàn nói trên
giao cho giám đốc Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1 quyết định. Nếu ng
ười vay ở
địa bàn liền kề (thôn, làng, bản) ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, khi
cho vay giám đốc ngân hàng cho vay phải thông báo cho giám đốc Chi nhánh
NHN
o
& PTNT nơi người cư trú biết.
+ Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch với ngân hàng nông nghiệp là
chủ hộ hoặc người đại diện của chủ hộ, người đại diện phải có đủ năng lực hành
vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự.

-12-
- Hộ vay vốn phải có phương án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, phù hợp
với chương trình mục tiêu phát triển kinh tế, quy hoạch sản xuất của vùng, địa
phương.
- Sử dụng vốn đúng mục đích và hợp pháp, đảm bảo khả năng thu hồi vốn.

ọt, chăn nuôi như: Hạt giống, phân bón, thuốc trừ
sâu, con giống, thức ăn gia súc, thuốc thú y…

-13-
+ Vật tư chi phí các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp
như: nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ lao động, tiền thuê công nhân, phí sửa
chữa máy móc…
- Cho vay trung hạn bao gồm:
+ Chi phí trồng mới cây lưu gốc như: chuối, dừa…
+ Chi phí mở rộng diện tích canh tác, cải tạo mặt bằng, cải tạo đất để
gieo trồng cây hàng năm.
+ Chi phí chăn nuôi như mua giống chăn nuôi đại gia súc lấy thịt, thức
ă
n chăn nuôi gia cầm.
+ Chi phí đổi mới cải tiến công nghệ sản xuất, mua sắm phương tiện
trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thuỷ hải sản, chi phí xây dựng lò sấy, sân
phơi…
- Cho vay dài hạn:
+ Chi phí sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến, bảo quản nông,
lâm, ngư, nghiệp.
+ Chi phí xây dựng mới nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất,
xây dựng mới ru
ộng, vườn, ao hồ nuôi trồng thuỷ sản.
2.1.3.2 Nguyên tắc vay vốn:
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc vay vốn sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
- Phải có tài sản thế chấp để đảm bảo món vay theo quy định của chính ph
ủ,

Hợp đồng tín dụng là hợp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kết
giữa ngân hàng với một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụng
vốn cho một mục đích hợp pháp nào đó. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về:
Điều kiệ
n vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay,
phương thức vay, kỳ hạn trả nợ, hình thức đảm bảo tiền vay, giá trị tài sản làm
đảm bảo và những cam kết khác được các bên thỏa thuận.
-15-
2.1.3.6. Quy trình xét duyệt cho vay:

Sơ đồ 1. Quy trình cho vay tại NHN
o
& PTNT Bình Minh
(1) Khách hàng trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn để xin vay
vốn. Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn nhận hồ sơ của khách hàng, kiểm tra tính
hợp pháp hợp lệ của các loại hồ sơ. Nếu hợp lệ thì hẹn ngày giải quyết, ngược lại
không đủ điều kiện thì từ chối cho vay.
(2) Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh để

thẩm định và quyết định cho vay hay không. Tuỳ theo phương án sản xuất kinh
doanh, cán bộ tín dụng sẽ quyết định số lượng tiền vay, thời gian và phương thức


-16-

Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng thì nguồn vốn mà ngân hàng huy động được chiếm tỷ
lệ bao nhiêu. Từ đó quan sát, phân tích, đánh giá cơ cấu đầu tư như vậy đã hợp lý
hay chưa, và có giải pháp điểu chỉnh kịp thời.
2.1.5.2. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn:
Chỉ tiêu này cho biết d
ư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu % trong tổng
nguồn vốn sử dụng của ngân hàng. Nó cho phép đánh giá khả năng cho vay cũng
như mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng.
2.1.5.3. Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động:
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
2.1.5.4. Doanh số thu n
ợ trên doanh số cho vay:
Chỉ tiêu này biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay hay
thiện chí trả nợ của khách hàng trong thời kỳ nhất định. Giúp đánh giá hiệu quả
tín dụng trong việc thu hồi nợ của ngân hàng. Nó phản ánh một thời kỳ nào đó
với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Tỷ

Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những
ngân hàng có chỉ số
này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng
này cao.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của ngân hàng.
- Nghiên cứu từ các sách báo, tạp chí và quy chế chung của ngân hàng.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu:
- Dùng phương pháp so sánh để so sánh số liệu qua các năm bằng cách lấy
số liệu năm sau trừ cho số liệu của năm trước đó. Từ
đó phân tích tình hình huy
động vốn và thực trạng tín dụng hộ sản xuất.
- Phương pháp tỷ số tương đối, tuyệt đối để đánh giá hiệu quả hoạt động tín
dụng và rủi ro trong hoạt động cho vay hộ sản xuất.

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Dư nợ bình quân
=

Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn =

Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân

B - A
A
=
x
100%
Y%
B - A = X
X

-19-
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU HUYỆN BÌNH MINH VÀ NHN
O
& PTNT
HUYỆN BÌNH MINH
3.1. Giới thiệu huyện Bình Minh:
Bình minh là một trong 6 huyện của tỉnh Vĩnh Long. Phía Tây Bắc giáp tỉnh
Đồng Tháp, phía Đông giáp huyện Tam Bình của Vĩnh Long và phía Nam giáp
Thành Phố Cần Thơ. Diện tích tự nhiên của huyện là 243,1km
2
, chiếm 6,4% diện
tích của tỉnh Vĩnh Long với 16 xã và 1 thị trấn. Bình Minh nằm tiếp giáp với
sông Hậu nên hàng năm lượng phù sa bồi đắp lớn làm cho đất đai thêm màu mỡ
thích hợp trồng nhiều cây ăn quả. Một số nơi trồng bưởi như Mỹ Hòa, nhãn, sầu
riêng ở Tân Lược, xoài cát Hòa Lộc ở Đông Thạnh, chôm chôm ở một số xã
khác. Một số vùng chuyên canh như: Trồng xà lách xoong ở Thuậ
n An, bắp cải
và cà chua ở Đông Bình, khoai lang ở Tân Quới…Tuy nhiên, Bình Minh lại là
huyện thuần nông phần lớn đất đai phục vụ cho việc trồng lúa, diện tích đất trong
huyện sử dụng cho việc trồng lúa chiếm hơn 60%, với năng suất, chất lượng ngày

& PTNT
Việt Nam ra đời và phát triển trải dài từ Bắc vào Nam.
Chi nhánh NHN
o
& PTNT Bình Minh là một trong những chi nhánh của
NHN
o
& PTNT tỉnh Vĩnh Long. Được tiếp quản năm 1975, cho đến nay ngân
hàng đã đổi tên rất nhiều lần: năm 1975 tên là Ngân Hàng Nhà nước, năm 1998
đổi thành Ngân Hàng Phát Triển Nông Nghiệp, Ngân Hàng Nông Nghiệp vào
năm 1990. Đến ngày 10 tháng 10 năm 1997 được chính thức đổi tên thành chi
nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Bình Minh, trụ
sở chính đặt tại 165/15 Ngô Quyền, Khóm 1, thị trấn Cái Vồn, huyện Bình Minh,
tỉnh Vĩnh Long. Ngày nay, NHN
o
& PTNT huyện Bình Minh có 5 chi nhánh trực
thuộc đặt tại các xã Mỹ Thuận, Tân Quới, Tân Lược, Đông Bình và một Phòng
Giao dịch đặt tại Thị Trấn.
Từ khi thành lập cho đến nay, NHN
o
& PTNT huyện Bình Minh đã trải qua
những thăng trầm trong quá trình hoạt động. Đồng thời cũng gặt hái được nhiều
thành quả cho chính ngân hàng cũng như góp phần phát triển đời sống kinh tế
của nông dân trong vùng. Ngân hàng đã tập trung khai thác mọi nguồn lực vốn từ
trong nhân dân, các tổ chức tín dụng ủy thác và nguồn vốn từ ngân hàng tỉnh để
tăng cường vốn giúp bà con nông dân có vốn sản xuất, đa dạng hóa cây trồ
ng vật
nuôi, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn, từng bước nâng cao đời
sống nhân dân địa phương. Ngân hàng ngày càng mở rộng đối tượng cho vay,
định mức cho vay ngày càng cao, dư nợ năm sau cao hơn năm trước. Ngân hàng

Sơ đồ 2. Sơ
đồ tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bình Minh
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng tín dụng
Kiểm soát
Tổ thẩm định
Phòng
kế toán- kho quỹ
Chi nhánh cấp 3
Đông Bình
Mỹ Thuận
Tân Lược Tân Quới
Phòng
Giao Dịch

-22-
3.2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:
a) Giám đốc:
Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của ngân hàng, hướng dẫn,


-23-
định mức phát triển kinh tế - kỹ thuật liên quan đến đối tượng đầu tư. Thu thập,
phân tích các thông tin kinh tế, thông tin khách hàng, thông tin thị trường…có
liên quan đến dự án cần thẩm định, để đảm bảo cho việc thẩm định có hiệu quả ,
đúng hướng.
- Tổ chức kiểm tra chuyên đề công tác thẩm định.
e) Bộ phận kiểm soát:
- Lập các thủ tục cần thiết trình lên Giám đốc, đề nghị nâng l
ương hoặc thi
hành kỷ luật đối với công nhân viên trong đơn vị.
- Giám sát hoạt động về tình hình tài chính của ngân hàng, đồng thời thanh
tra, kiểm soát tình hình giải thể, phá sản của đơn vị và báo cáo với NH tình hình
tài chính của đơn vị theo định kỳ.
- Giám sát, đôn đốc, nhắc nhở cán bộ NH trong mọi lĩnh vực hoạt động
trong phạm vi quy định của NHNo & PTNT Việt Nam.
f) Phòng kế toán- kho quỹ:
- Bộ phận kế toán thự
c hiện các chức năng sau đây:
+ Trực tiếp giao dịch tại hội sở, thực hiện các thủ tục thanh toán, phát vay
cho khách hàng theo lệnh của Giám đốc hoặc người uỷ quyền.
+ Hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệp
vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, giao chỉ tiêu tài chính, quyết toán tài
chính, quyết toán tiền lương đối với chi nhánh trực thuộc, thực hiện các khoản
giao nộp ngân sách Nhà n
ước.
- Bộ phận kho quỹ của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bình Minh có
chức năng như sau:
+ Trực tiếp thu hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày và có trách nhiệm
kiểm tra lượng tiền mặt, ngân phiếu trong kho hằng ngày.

- Sơ cấp 4 8,16 4 7,84 4 7,41
Tổng cộng 49 100,00 51 100,00 54 100,00
Nguồn: Phòng kế toán tại NHNo & PTNT Bình Minh
Trong những năm qua, ngân hàng không ngừng nâng cao số lượng cũng như
chất lượng của đội ngũ cán bộ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng.
3.2.3. Vai trò của NHNo & PTNT huyện Bình Minh trong việc phát triển
kinh tế hộ sản xuất:
Tín dụng nông nghiệp giữ một vai trò rất quan trọng trong phát triển nông
nghiệp, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay.
- Vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn:
Vai trò trung gian của ngân hàng thể hiện qua chức n
ăng thu hút vốn và cho
vay. Khi người nông dân trong huyện thu hoạch tiêu thụ được sản phẩm, họ thừa
tiền, chưa biết đầu tư vào đâu. Ở đây ngân hàng nông nghiệp Bình Minh sẽ là tổ
chức sẵn sàng tiếp nhận các nguồn vốn nhàn rỗi đó dưới các hình thức ký thác.

-25-
Điều đó giúp người nông dân làm cho khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi của họ
sinh lợi và được dự trữ an toàn cho việc sử dụng sau này.
Ngược lại, khi nông dân cần vốn để phục vụ cho việc tiến hành sản xuất thì
ngân hàng là người bạn đắc lực của nông dân. Ngân hàng cung cấp tài chính cho
nông dân để mua sắm tư liệu sản xuất, trả công lao động kịp thời vụ. Nhờ đó mà
tránh được khó kh
ăn, trì trệ trong sản xuất.
- Tín dụng giữ vai trò trung gian giữa sản xuất nông nghiệp với các ngành
sản xuất khác:
Công nghiệp và dịch vụ là những ngành sản xuất tiêu thụ sản phẩm của nông
nghiệp dưới dạng tư liệu sản xuất. Vào vụ thu hoạch, NHN
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status