Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh gia lai - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ HỒNG LIÊN

RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã ngành: 60340201

Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG THỊ THANH HẰNG

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong xu thế toàn cầu hóa với nhiều thời cơ và thách thức đan xen, để có thể
vượt rào cản khó khăn của quá trình hội nhập, các ngân hàng thương mại đã và
đang không ngừng nâng cao năng lực quản lý điều hành, chủ động mở rộng quy mô
hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn
vị. Một trong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho
ngân hàng vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội đó chính là hoạt động kinh
doanh thẻ. Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh thẻ trên địa bàn tỉnh
Gia Lai không chỉ phát triển về số lượng mà còn phát triển về chất lượng. Song
song đó là rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM cũng là một thách thức




Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp



Phương pháp khảo sát khách hàng
Trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu, luận văn làm sáng tỏ một
số vấn đề

Thứ nhất, là tìm hiểu một số lý luận cơ bản về rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ và
một số bài học kinh nghiệm tại các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay.
Thứ hai, là phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại
cổ phần công thương việt nam chi nhánh Gia Lai qua đó đánh giá được tồn tại và
nguyên nhân của các tồn tại trong công tác quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ.
Thứ ba, là giải pháp hạn chế rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ đối với Vietinbank Gia
Lai.
Thứ tư, là một số kiến nghị đối với cơ quan hữu quan.
Với những nội dung được nghiên cứu trong luận văn, hy vọng những giải
pháp đề ta sẽ góp phần giúp cho ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi
nhánh Gia Lai kiểm soát tốt rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ, đảm bảo mục tiêu phát
triển thẻ an toàn hiệu quả bền vững nhằm góp phần tăng tỷ trọng thanh toán không
dùng tiền mặt trong nền kinh tế, phục vụ ngày càng có hiệu quả đời sống xã hội,
đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó không có nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội

Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ

CHƯƠNG 1: RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................................................. 6
1.1.

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......... 6

1.1.1.

Khái niệm kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại. .................................... 6

1.1.2.

Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại. ............... 6

1.1.2.1. Đối với khách hàng ................................................................................... 6
1.1.2.1. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ ...................................................................... 8
1.1.2.1. Đối với ngân hàng thương mại ................................................................... 9
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế - xã hội ....................................................................... 10
1.1.3.

Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ ............... 10

1.1.3.1.

Tổ chức thẻ quốc tế................................................................................. 10

Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ .................................................. 13

RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ ..................................... 14

1.2.1. Khái niệm về rủi ro và một số tiêu chí đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ ..................................................................................................................... 14
1.2.1.1. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ................................................. ...14
1.2.1.2. Một số tiêu chí đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ........... ...15
1.2.2.

Các loại rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ........ 16

1.2.3.

Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong kinh doanh thẻ .......................... 20

1.2.3.1.

Nhân tố nội bộ ngân hàng ...................................................................... 20

1.2.3.2.

Nhân tố khoa học kỹ thuật, công nghệ thẻ. ............................................ 21

1.2.3.3.

Nhân tố khách hàng ................................................................................ 22

1.2.3.4.
nước.

Cho vay .................................................................................................... 33

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NHTMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CN GIA LAI ......................................................................... 34
2.2.1.

Các sản phẩm thẻ .............................................................................................. 34

2.2.1.1.

Thẻ tín dụng quốc tế ............................................................................... 34

2.2.1.2. Thẻ ATM E-partner .................................................................................. 35
2.2.2. Hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM CP Công thương Việt Nam chi nhánh
Gia Lai ....................................................................................................................... 37
2.2.2.1.

Hoạt động phát hành thẻ ....................................................................... 37

2.2.2.2.

Hoạt động thanh toán thẻ ...................................................................... 42

2.3. THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI
VIETINBANK GIA LAI ............................................................................................... 46
2.3.1.

Rủi ro trong giai đoạn phát hành thẻ ............................................................. 46

2.3.2.


Kết luận chương 2 .......................................................................................................... 60


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG GIA LAI ................ 62
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN
HÀNG VIETINBANK GIA LAI ................................................................................... 62
3.1.1.

Phương hướng hoạt động .............................................................................. 62

3.1.2.

Mục tiêu đặt ra............................................................................................... 63

3.2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
TẠI VIETINBANK GIA LAI ........................................................................................ 63
3.2.1.

Đối với công tác nội bộ ngân hàng của NHTMCP Công thương ................. 63

3.2.1.1.

Về quy trình phát hành thẻ ..................................................................... 63

3.2.1.2.

Bảo mật dữ liệu và thông tin thẻ ............................................................ 64


3.3.3.

Kiến nghị với hiệp hội thẻ Việt Nam ............................................................ 70

3.3.4.

Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 71

Kết luận chương 3 .......................................................................................................... 72
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 73


Tài liệu tham khảo
Phụ lục


DANH MỤC TÀI LIỆU VIẾT TẮT
ATM

:

Automatic Teller Machine – Máy rút tiền tự động

CN

:

Chi nhánh

CBNV


:

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam

NHTMCPCT Gia Lai :

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam –
chi nhánh Gia Lai

NHPH

:

Ngân hàng phát hành

NH

:

Ngân hàng

NHTW

:

Ngân hàng trung ương

POS


:

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam

Vietinbank Gia Lai

:

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam –
chi nhánh Gia Lai

Vietcombank

:

Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1

: Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng của Vietinbank Gia Lai (2011 -2015)
............................................................................................................30

Bảng 2.2

: Hạn mức sử dụng thẻ E-partner ..................................................... 35

Bảng 2.3


Sơ đồ 1.2

: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ ........................................... 13

Sơ đồ 1.3

: Quy trình rút tiền mặt tại máy ATM ............................................. 14


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa với nhiều thời cơ và thách thức đan xen, để có thể

vượt rào cản khó khăn của quá trình hội nhập, các ngân hàng thương mại đã và đang
không ngừng nâng cao năng lực quản lý điều hành, chủ động mở rộng quy mô hoạt
động, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị. Một
trong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng
vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội đó chính là hoạt động kinh doanh thẻ.
Xét về phương diện tổng thể, hoạt động kinh doanh thẻ có vai trò vô cùng to lớn
đối với việc giúp cho người dân tiếp cận với các phương tiện thanh toán văn minh hiện
đại của thế giới, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng dân cư nâng cao đời sống xã
hội. Hoạt động kinh doanh thẻ không chỉ góp phần quan trọng trong việc tạo nên hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại mỗi ngân hàng thương mại mà còn là một mắc xích quan
trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng phát triển.
Hiện nay, hoạt động về thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như: số lượng thẻ
phát hành, đơn vị chấp nhận thẻ, doanh số thanh toán thẻ, số lượng máy ATM, đi kèm


Phân tích thực trạng của hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP

Công thương Việt Nam – CN Gia Lai giai đoạn 2011 – 2015 và đánh giá một số nhân
tố tác động đến rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng.


Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ nhằm góp

phần nâng cao uy tín và thương hiệu của Vietinbank cũng như đảm bảo hoạt động kinh
doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Gia Lai an toàn và
hiệu quả.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.


Đối tượng nghiên cứu: rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ.



Phạm vi và thời gian nghiên cứu: ngân hàng TMCP Công thương CN Gia

Lai từ năm 2011 đến 2015.
Phương pháp nghiên cứu

4.

Những phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong luận văn bao gồm:


vững mạnh nhất là trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và kinh tế quốc tế như
hiện nay.
Với những giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tại NHCT VN được đề cập, luận văn hướng đến mục tiêu hoạt động kinh doanh thẻ
của NHCT VN an toàn và hiệu quả. Để có được những giải pháp này đề tài đã tham
khảo nhiều thông tin, tài liệu về kinh doanh thẻ và các rủi ro thực tế đã xảy ra với hy
vọng đề tài sẽ mang lại hiệu quả và có ý nghĩa cho hoạt động kinh doanh thẻ của
NHCT VN – CN Gia Lai.
6.

Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu


4

Vấn đề Hoạt động kinh doanh thẻ là vấn đề đang được rất nhiều các Ngân hàng
thương mại quan tâm hiện nay. Một số công trình nghiên cứu vấn đề này đăng trên tạp
chí Thời báo Ngân hàng, tạp chí kinh tế, các báo cáo nghiên cứu khoa học như:
Lê Đình Hợp: “Phương hướng và giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt
trong khu vực dân cư ở Việt Nam đến năm 2020” – Kỷ yếu các công trình khoa học
ngành Ngân hàng.
Phạm Thị Bích Duyên “Thực trạng phát triển thị trường thanh toán thẻ ngân
hàng ở Việt Nam” – Tạp chí Con số & Sự kiện (Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư) – Tháng 05/2014.
Nguyễn Thị Thanh Hằng – Giám đốc trung tâm thẻ Vietcombank với đề tài
nghiên cứu khoa học: “Tăng cường công tác quản lý rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam” (Tháng 07/2015).
Nội dung chính của các bài viết đề cập đến thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ
ở nước ta, thuận lợi khó khăn, các nguyên nhân của thực trạng này. Đồng thời, các bài

7.

Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – CN Gia Lai.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Gia Lai.


6

CHƯƠNG 1: RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
Giới thiệu
Chương 1 của luận văn trình bày tổng quan về hoạt động kinh doanh thẻ, các chủ
thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ, qui trình phát hành, chấp nhận
và thanh toán thẻ, các rủi ro và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ.
Đồng thời, chương 1 đưa ra các bài học kinh nghiệm từ một số ngân hàng thương mại
Việt Nam.
1.1. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1.

Khái niệm kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại.

Theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khái niệm về thẻ được quy
định tại quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động
thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007

toán. Hơn nữa, thuận tiện hơn nhiều so với tiền mặt khi sử dụng thẻ tín dụng vì khách
hàng có khả năng chi tiêu đa ngoại tê, không bị lệ thuộc vào một loại ngoại tệ của nước
nào.
Với tư cách là một phương tiện thanh toán, Thẻ ngân hàng được coi là phương
tiện chiếm ưu thế tuyệt đối trong thanh toán tiêu dùng. Thẻ ngân hàng cho phép khách
hàng mua hàng hóa, dịch vụ hay rút tiền mặt ở bất kỳ cơ sở chấp nhận thẻ và máy
ATM phục vụ tự động 24/24. Với máy ATM, khách hàng còn có thể thực hiện các giao
dịch đơn giản như sao kê tài khoản, chuyển tiền, thanh toán tiền dịch vụ thường
xuyên…
Thứ hai, mở rộng năng lực tài chính cho khách hàng
Thẻ tín dụng thực chất là một dạng cho vay thanh toán của khách hàng đối với
chủ thẻ nên khách hàng có thể sử dụng tiền ứng trước để phục vụ nhu cầu thanh toán
của mình. Hay, thẻ tín dụng cho phép khách hàng sử dụng tín dụng của ngân hàng mà
không phải đến ngân hàng vay, và hàng tháng họ phải thanh toán số đã chi tiêu cho
ngân hàng căn cứ trên sao kê các khoản chi tiêu.
Thứ ba, tối đa hóa lợi ích kinh tế với một chi phí hợp lý
Những tiện ích mà thẻ ngân hàng đem lại đó là sự tiết kiệm về mặt thời gian, chi
phí đi lại giao dịch …. Đối với thẻ tín dụng, khách hàng sẽ được tiêu tiền trước và trả
tiền sau.


8

Thứ tư, kiểm soát được chi tiêu
Việc gửi sao kê hàng tháng từ ngân hàng phát hành, chủ thẻ hoàn toàn có thể
kiểm soát được chi tiêu của mình trong tháng, đồng thời tính được phí, và lãi nếu trả
của mỗi giao dịch.
Chi phí cho tất cả những lợi ích mà thẻ mang lại là khoản phí thường niên mà
chủ thẻ phải chịu và tỷ lệ lãi phạt nếu khoản chi tiêu không được thanh toán đúng hạn.
Tuy nhiên với tất cả những lợi ích mà thẻ mang lại cho chủ thẻ thì khoản phí này


Thứ nhất, góp phần thu hút khách hàng
Thông thường khi khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của một ngân hàng sẽ kéo
theo sử dụng nhiều dịch vụ khác, đặc biệt là dịch vụ bán lẻ, như mở tài khoản thanh
toán, tín dụng, tiết kiệm. Ngoài ra, đối với những khách hàng đã có quan hệ với ngân
hàng từ trước thì việc cung cấp và phát triển dịch vụ thẻ có tác dụng rất lớn trong việc
giữ chân khách hàng.
Thứ hai, góp phần tạo lợi nhuận cho ngân hàng
Cũng với những hoạt động kinh doanh khác, kinh doanh thẻ cũng mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng thông qua các khoản thu: lãi cho vay từ thẻ tín dụng, chiết khấu
thương mại, lệ phí thường niên và phí phát hành thẻ, phí rút tiền mặt, phí đại lý thanh
toán và các khoản phụ thu khác ….
Thứ ba, góp phần cải thiện công tác thanh toán
Hoạt động kinh doanh thẻ của hệ thống NHTM đã tạo điều kiện cho cả khách
hàng và ngân hàng tự động hóa các giao dịch, đẩy nhanh tốc độ thanh toán. Ngoài ra,
sự phát triển của hoạt động kinh doanh thẻ còn tạo động lực cho các hình thức thanh
toán khác phát triển bởi sự hiện diện của công nghệ trong mỗi ngân hàng.
Thứ tư, hoạt động kinh doanh thẻ trực tiếp tác động đến mở rộng tín dụng cho
ngân hàng.
Thẻ tín dụng là phương thức dễ dàng nhất cho ngân hàng mở rộng tín dụng và
cũng thuận tiện cho người cho vay. Với hạn mức tín dụng tuần hoàn, khách hàng có thể
vay tiền, hoàn trả và vay lại một cách dễ dàng. Vì vậy thông qua hoạt động thẻ tín
dụng, ngân hàng tăng cường công tác cho vay của mình.
Thứ năm, làm tăng lượng vốn huy động cho ngân hàng.
Ngân hàng có thể huy động nguồn vốn từ các chủ thẻ và các ĐVCNT thông qua
hình thức ký quỹ hoặc số dư nhất định trên tài khoản tiền gửi theo quy định của ngân
hàng.


10

Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng, tham gia phát
hành và thanh toán thẻ quốc tế. Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như: Tổ chức thẻ
Visa, Tổ chức thẻ Mastercard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ JCB, công
ty thẻ Diners Club.
Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ đứng ra tổ chức liên kết các thành viên, đặt ra
các qui định bắt buộc các thành viên phải tuân thủ theo, thống nhất thành một hệ thống
toàn cầu. Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ thanh toán quốc


11

tế đều phải gia nhập vào tổ chức thẻ quốc tế. Tổ chức thẻ quốc tế đồng thời cũng là
trung tâm xử lý, cấp phép và thanh toán của các thành viên.
Một số biểu tượng của các tổ chức thẻ quốc tế

1.1.3.2.

Ngân hàng phát hành thẻ

Ngân hàng phát hành (NHPH) là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng.
NHPH chịu trách nhiệm tiếp cận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản
lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán sau cùng với chủ thẻ. Để việc phát
hành thẻ mang lại hiệu quả kinh tế cao, NHPH phải là ngân hàng có uy tín trong nước
cũng như quốc tế.
1.1.3.3.

Chủ thẻ

Chủ thẻ là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử
dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.

KHÁCH HÀNG

(1)

NHPH tiếp nhận
hồ sơ

(2)

Kiểm tra &
thẩm định

(6)

NHPH nhận thẻ từ
TTT

(3)

(5)

TTT in thẻ và ấn
định mã số PIN

(4)

NHPH xử lý
dữ liệu

Sơ đồ 1.1: Qui trình phát hành thẻ

QUỐC TẾ

(4)

(4)
(5)

NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH

(5)
NGÂN HÀNG THANH TOÁN

Sơ đồ 1.2: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ
Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện mua sắm hàng hóa
Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy cà thẻ để đăng nhập thông tin và truyền dữ liệu về
NHTT. Sau đó, in và gửi hóa đơn đến NHTT
Bước 3: NHTT sẽ tạm ứng tiền cho ĐVCNT
Bước 4: NHTT gửi dữ liệu đến TCTQT và TCTQT truyền dữ liệu này cho NHPH
Bước 5: TCTQT sẽ báo nợ đến NHPH đồng thời báo có cho NHTT
Bước 6: Vào một ngày quy định trong tháng, NHPH sẽ gửi sao kê cho chủ thẻ
Bước 7: Để tiếp tục sử dụng thẻ, chủ thẻ phải thanh toán các khoản đã chi tiêu bằng thẻ
theo quy định cho NHPH.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status