Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh KCN Biên Hòa - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH


HỒ THỊ TRANG

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KCN BIÊN HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH


HỒ THỊ TRANG

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KCN BIÊN HÒA

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG

4. Phương pháp và tài liệu nghiên cứu ....................................................................2
5. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................................2
6. Nội dung và kết cấu của đề tài .............................................................................3
CHƯƠNG 1: THẺ THANH TOÁN VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................. 4
1.1.Tổng quan về thẻ thanh toán ..............................................................................4
1.1.1. Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán .................................... 4
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ thanh toán ...................................................... 4
1.1.2.1. Khái niệm thẻ thanh toán .................................................................... 4
1.1.2.2. Phân loại thẻ thanh toán ...................................................................... 5
1.1.3. Các chủ thể tham gia trong hoạt động kinh doanh thẻ .............................. 6
1.1.3.1. Tổ chức thẻ quốc tế ............................................................................. 6
1.1.3.2. Trung tâm thẻ ...................................................................................... 6
1.1.3.3. Ngân hàng phát hành ........................................................................... 7
1.1.3.4. Ngân hàng thanh toán ......................................................................... 7
1.1.3.5. Chủ thẻ ................................................................................................ 7
1.1.3.6. Đơn vị chấp nhận thẻ .......................................................................... 8


1.1.4. Quy trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ .................................... 8
1.1.4.1. Quy trình phát hành ............................................................................. 8
1.1.4.2. Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ ............................................... 9
1.1.5. Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại ............................ 10
1.1.5.1. Khái niệm kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại ....................... 10
1.1.5.2. Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương
mại

........................................................................................................... 10

1.2.Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTM và mô hình nghiên cứu ....10

2.2.2. Hoạt động kinh doanh thẻ của NHCT KCN Biên Hòa ........................... 31
2.2.2.1. Số lượng thẻ phát hành...................................................................... 31
2.2.2.2. Doanh số thanh toán thẻ .................................................................... 33
2.2.2.3. Mạng lưới giao dịch thẻ của NHCT KCN Biên Hòa ........................ 33
2.3.Thực trạng rủi ro trong kinh doanh thẻ tại NHCT KCN Biên Hòa .................35
2.3.1. Rủi ro trong giai đoạn phát hành thẻ ....................................................... 35
2.3.2. Rủi ro trong giai đoạn thanh toán thẻ ...................................................... 36
2.3.3. Rủi ro tác nghiệp ...................................................................................... 39
2.3.4. Rủi ro do khoa học công nghệ ................................................................. 39
2.4.Kết quả nghiên cứu ..........................................................................................39
2.4.1. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo. ............................................ 39
2.4.2. Kết quả phân tích hồi quy ........................................................................ 45
2.4.3. Kiểm định về độ phù hợp của mô hình.................................................... 47
2.5.Đánh giá hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTMCPCT KCN Biên Hòa ...........48
2.5.1. Tình hình kinh doanh thẻ hiện nay .......................................................... 48
2.5.1.1. Những thuận lợi trong kinh doanh thẻ .............................................. 48
2.5.1.2. Những khó khăn trong kinh doanh thẻ và nguy cơ rủi ro cho
kinh doanh thẻ ................................................................................................. 49
2.5.2. Những thành quả đạt được....................................................................... 50
2.5.3. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân ................................................... 50
2.5.3.1. Về nội bộ ngân hàng ......................................................................... 50
2.5.3.2. Khách hàng........................................................................................ 51


2.5.3.3. Về kỹ thuật công nghệ: ..................................................................... 52
2.5.3.4. Pháp lý, chủ trương và chính sách của các cơ quan quản lý ............. 52
Kết luận chương 2 ................................................................................................... 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG KCN
BIÊN HÒA ............................................................................................................... 54


ĐVCNT

Đơn vị chấp nhận thẻ

EFA

Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor
Analysis)

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHPH

Ngân hàng phát hành

NHTMCPCT KCN Biên Hòa

Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Khu Công Nghiệp Biên Hòa

NHTMCPCT VN

Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam

NHTT


Bảng 2.11: Kết quả kiểm định về sự phù hợp của mô hình ...................................... 47
Bảng 2.12: Kết quả phân tích phương sai ANOVA.................................................. 48


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Sơ đồ 1: Quy trình phát hành thẻ ................................................................................ 8
Sơ đồ 2: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ ......................................................... 9
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................... 19
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình hoạt động của NHTMCPCT KCN Biên Hòa ................... 24
Hình 2.2: Mạng lưới ATM ........................................................................................ 34
Hình 2.3: Mạng lưới ĐVCNT ................................................................................... 34
Hình 2.4: Rủi ro trong giai đoạn phát hành thẻ ........................................................ 36
Hình 2.5: Rủi ro trong giai đoạn thanh toán thẻ....................................................... 38


-1-

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, hoạt động về thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như: số lượng thẻ
phát hành, đơn vị chấp nhận thẻ, doanh số thanh toán thẻ, số lượng máy ATM, đi
kèm theo là những tiện ích vượt trội của nó: rút tiền, chuyển khoản, nạp tiền điện
thoại, xem tỷ giá, thanh toán hàng hóa,…Chúng mang đến những tính năng ưu việt
cho người sử dụng, ngân hàng và xã hội. Thế nhưng trong thời gian gần đây, bọn tội
phạm đang có chiều hướng gia tăng. Các rủi ro ngày càng đa dạng và phức tạp như:
lấy cắp thông tin cá nhân làm thẻ giả, hoặc lợi dụng những sơ hở của chủ thẻ lấy
cắp tiền….Những hành động tiêu cực đó, để lại hậu quả không nhỏ, ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh doanh, uy tín và thương hiệu của ngân hàng Công Thương.
Thêm vào đó, việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ để mở rộng hoạt động kinh

 Thời gian nghiên cứu: đề tài sử dụng số liệu của ngân hàng TMCP Công
Thương CN KCN Biên Hòa và Trung tâm thẻ Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012.
4. Phương pháp và tài liệu nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu như: phương
pháp so sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp nhằm luận giải những vấn đề được đặt
ra trong quá trình nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu thu thập được từ các báo cáo của Trung tâm thẻ, của Ngân hàng
Công Thương, của các sách, báo, tạp chí, website liên quan.
Ngoài ra, bài nghiên cứu còn sử dụng mô hình hồi quy đa biến với phương pháp
phân tích các nhân tố khám phá EFA, để phân tích tác động của từng nhân tố đến
rủi ro kinh doanh thẻ thanh toán.
Nguồn dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát các nhân viên đang
công tác tại NHTMCPCT KCN Biên Hòa.
5. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn như sau:
 Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ tại các Ngân hàng thương mại
nói chung và ngân hàng TMCP Công Thương KCN Biên Hòa nói riêng.


-3-

 Góp phần tạo thêm uy tín và thương hiệu của Ngân hàng TMCP Công
Thương KCN Biên Hòa đối với khách hàng.
 Đề tài được hoàn thành có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các
học viên, sinh viên nhóm ngành tài chính - ngân hàng và những ai quan tâm,
nghiên cứu đến những vấn đề liên quan.
6. Nội dung và kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng

tia cực tím. Cùng với xu thế phát triển chung của toàn cầu, công nghệ thẻ đã được
du nhập vào Việt Nam năm 1996, chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu sử dụng thẻ của
khách nước ngoài đến Việt Nam.
Hiện nay, trên thị trường có hai loại thẻ Visa và Mastercard đang sử dụng phổ biến
cả về số lượng thẻ phát hành và doanh số thanh toán. Ngoài ra, còn có 1 số tổ chức
thẻ quốc tế khác như: JCB, Dinners club, Amex…
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ thanh toán
1.1.2.1. Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, được phát hành
bởi một ngân hàng phát hành thẻ. Thẻ thanh toán được dùng để rút tiền mặt hoặc
thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ.


-5-

1.1.2.2. Phân loại thẻ thanh toán
Hiện nay, chiếc thẻ thanh toán có rất nhiều đặc điểm khác nhau cùng theo đó là
những tính năng vô cùng vượt trội của nó. Từ đó, có thể phân loại thẻ thanh toán
theo những tiêu chí sau:
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
 Thẻ trong nước: là loại thẻ được sử dụng trong phạm vi của một quốc gia,
đồng tiền được sử dụng là đồng nội tệ.
 Thẻ quốc tế: là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, đồng tiền được sử
dụng là loại ngoại tệ mạnh để thanh toán. Đây là loại thẻ được rất nhiều
khách hàng ưa chuộng vì tiện ích của nó.
- Phân loại theo hạn mức sử dụng, có hai loại thẻ:
 Thẻ vàng: là loại thẻ dành cho khách hàng có uy tín, có khả năng tài chính
lành mạnh và có nhu cầu chi tiêu lớn.
 Thẻ chuẩn: là loại thẻ cơ bản nhất, được sử dụng phổ biến nhất.
- Phân loại theo công nghệ sản xuất, có hai loại thẻ:

Hoạt động phát hành thẻ, sử dụng và thanh toán thẻ của ngân hàng tại Việt Nam bao
gồm chủ thể cơ bản như sau: tổ chức thẻ quốc tế, Trung tâm thẻ, ngân hàng phát
hành, ngân hàng thanh toán, chủ thẻ và cuối cùng là đơn vị chấp nhận thẻ. Mỗi chủ
thể đóng một vai trò quan trọng khác nhau trong hoạt động kinh doanh thẻ, cùng
nhau phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiện đại: thanh toán không
dùng tiền mặt.
1.1.3.1. Tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng hoặc công ty tham
gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế. Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như:
Visa, Mastercard, Công ty thẻ JCB, Công ty thẻ American Express, Dinner Club…
(phụ lục 2).
Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ đứng ra liên kết các thành viên, đặt ra các quy định
bắt buộc các thành viên phải tuân theo, thống nhất thành một hệ thống toàn cầu. Bất
kỳ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ đều phải gia nhập vào tổ
chức thẻ này. Tổ chức thẻ quốc tế cũng đồng thời là trung tâm xử lý, cấp phép và
thanh toán của các thành viên.
1.1.3.2. Trung tâm thẻ
Trung tâm thẻ là phòng quản lý thẻ trung ương, là đại diện của các ngân hàng trong
quan hệ đối ngoại về trực tiếp phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ với các tổ chức
thẻ quốc tế và các ngân hàng khác. Trung tâm thẻ chịu trách nhiệm điều hành hoạt
động phát hành, cấp phép, tra soát thanh toán thẻ và quản lý rủi ro. Đồng thời là


-7-

trung tâm điều hành và thanh toán thẻ giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống của
ngân hàng.
1.1.3.3. Ngân hàng phát hành
Ngân hàng phát hành là ngân hàng tự mình phát hành thẻ cho khách hàng và mang
thương hiệu riêng. Ví dụ như Vietinbank cung cấp các loại thẻ Vietinbank Epartner, hoặc phát hành các loại thẻ tín dụng có tên Vietinbank Mastercard,

chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt. Sau khi ký hợp
đồng thì đơn vị chấp nhận thẻ phải tuân thủ các quy định về thanh toán thẻ của ngân
hàng thanh toán.
Để trở thành ĐVCNT của ngân hàng, nhất thiết đơn vị đó phải có tình hình tài
chính tốt và có năng lực kinh doanh, cũng giống như các ngân hàng thẩm định
khách hàng trước khi phát hành thẻ cho khách hàng, ngân hàng cũng đánh giá lựa
chọn ĐVCNT. Chỉ có những đơn vị hoạt động kinh doanh hiệu quả, có khả năng
thu hút được đông đảo khách hàng thanh toán thẻ thì ngân hàng mới có thể thu hồi
vốn nhanh và có lãi.
1.1.4. Quy trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ
1.1.4.1. Quy trình phát hành

(1)

(2)
NHPH tiếp nhận
hồ sơ

Khách hàng

Kiểm tra & thẩm
định

(3)

(6)

NHPH nhận thẻ
từ TTT


(7)

(6)

(2)

(3)

Tổ chức thẻ
quốc tế
(4)

Ngân hàng
phát hành

(4)

(5)

(5)

Ngân hàng
thanh toán

Sơ đồ 2: Quy trình chấp nhận và thanh toán thẻ
Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện mua sắm hàng hóa
Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy cà thẻ để nhập thông tin và truyền dữ liệu về
NHTT. Sau đó, in và gửi hóa đơn đến NHTT
Bước 3: NHTT sẽ tạm ứng tiền cho ĐVCNT.
Bước 4: NHTT gửi dữ liệu đến TCTQT và TCTQT truyền dữ liệu này cho NHPH.


cứu
1.2.1. Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Rủi ro hoạt động kinh doanh thẻ là khả năng xảy ra những tốn thất về vật chất hay
phi vật chất trong kinh doanh thẻ mà bất cứ những ngân hàng, chủ thẻ và cả đơn vị
chấp nhận thẻ đều không mong muốn.


-11-

1.2.2. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương
mại
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro thường xảy ra ở thẻ tín dụng, khách hàng không có khả
năng thanh toán hoặc là thanh toán không đầy đủ các khoản chi tiêu trước đó bằng
thẻ tín dụng. Nguyên nhân, là do khâu thẩm định khách hàng không cẩn thận, không
xác thực các thông tin chủ thẻ, không sử dụng các biện pháp đảm bảo cần thiết,
hoặc đôi khi chủ thẻ cố tình gian lận..
Rủi ro về mặt kỹ thuật
Đây là loại rủi ro gây ra tác hại rất lớn, có liên quan đến hệ thống quản lý thẻ, chẳn
hạn như: nghẽn mạng, hoặc có trục trặc về đường truyền dữ liệu. Loại rủi ro này,
không chỉ ảnh hưởng đến khách hàng, ngân hàng mà còn gây tác hại lớn đến cả hoạt
động của hệ thống thẻ.
Nguyên nhân gây nên loại rủi ro này có thể do yếu tố khách quan, hoặc chủ quan là
hệ thống chưa được đầu tư đúng mức, công tác cập nhật, bảo quản chưa được quan
tâm một cách nghiêm túc để kẻ gian lợi dụng sơ hở truy cập vào hệ thống mạng
đánh cắp thông tin, dữ liệu..
Rủi ro về mặt đạo đức của các cán bộ ngân hàng
Đây là loại rủi ro có liên quan đến các cán bộ ngân hàng trong lĩnh vực kinh doanh
thẻ. Đó là các hành vi lợi dụng chức vụ, hiểu biết về quy trình nghiệp vụ thẻ chưa

thẻ, sự đầu tư công nghệ chưa đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa của các ngân hàng, lợi
dụng các kẻ hở trong qui định qui trình, cũng có thể do ảnh hưởng của tình hình
tội phạm thẻ trên thế giới,….Trong thời gian qua trên thế giới và tại Việt Nam
đã xảy ra các hình thức gian lận như sau:


Lấy cắp thẻ



Lấy dữ liệu thông qua camera

Tội phạm lắp đặt một thiết bị đọc thẻ vào máy ATM, chúng có thể lấy dữ liệu về
tài khoản và số pin từ xa nhờ một chiếc camera cũng được lắp kín đáo tại máy
ATM. Camera thường được đặt tại một điểm chiếu thẳng vào bàn phím, một vị trí
có thể ghi hình toàn bộ các thao tác của chủ thẻ cũng như lưu giữ số liệu. Với
công nghệ không dây, toàn bộ dữ liệu được truyền đến cho kẻ tội phạm đang đứng


-13-

gần đó. Dữ liệu lấy được sẽ làm nên các thẻ giả, và sử dụng số pin thu được từ
camera để rút tiền của nạn nhân.


Trộm dữ liệu khi thanh toán qua mạng internet

Bên cạnh các thủ đoạn lừa đảo ngày càng nhiều và tinh vi, hiện tượng thông tin
thẻ tín dụng thanh toán qua mạng Internet bị hacker đánh cắp dữ liệu cũng đang
có xu hướng gia tăng. Các hiện tượng đánh cắp cũng khá đa dạng mà chủ thẻ cần


1.2.3. Bài học kinh nghiệm trong hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ của NHTM
Qua việc tìm hiểu một số rủi ro trong kinh doanh thẻ tại NHTM, chúng ta có thể rút
ra bài học kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong kinh doanh thẻ như sau:
Một là, NHTM phải có một đội ngũ cán bộ quản lý và tác nghiệp am hiểu, có kinh
nghiệm và tinh thông về nghiệm vụ thẻ để hướng dẫn khách hàng và xử lý tốt các
khâu của quy trình nghiệp vụ thẻ.
Hai là, NHTM phải có trang thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động kinh doanh
thẻ, đáp ứng được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại.
Ba là, NHTM phải quan tâm đến quy trình thực hiện nghiệp vụ ở tất cả các giai
đoạn, đảm bảo mỗi cán bộ chỉ thực hiện ở một công đoạn duy nhất.
Bốn là, NHTM phải có sự hợp tác của các đơn vị phát hành và thanh toán thẻ cùng
các cơ quan hữu quan trong việc phòng chống tội phạm về thẻ.
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong kinh doanh thẻ
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ phát sinh trong suốt quá trình từ khi phát
hành đến khi đóng tài khoản thẻ, có thể do nhiều yếu tố. Trong thời gian qua, rủi ro
trong hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng thương mại xảy ra do một trong
những yếu tố sau:
1.2.4.1. Nhân tố nội bộ ngân hàng
Chất lượng công tác thẩm định khách hàng
Thẩm định khách hàng để phát hành thẻ là việc ngân hàng phân tích, đánh giá năng
lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng để quyết định đồng ý, từ chối phát
hành thẻ hay nâng hạn mức thẻ tín dụng. Một khi ngân hàng đồng ý phát hành thẻ
tín dụng, tức là ngân hàng chấp nhận cho khách hàng vay, đồng ý cho khách hàng
làm đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ cũng là ngân hàng đồng ý tạm ứng thanh toán
trước cho khách hàng. Chất lượng công tác thẩm định cao tức là ngân hàng đã lựa
chọn được cho mình những khách hàng tốt, từ chối những khách hàng có ý định lừa
đảo, hạn chế được rủi ro chủ thẻ không thanh toán nợ cho ngân hàng, ĐVCNT lừa
đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng.

Hướng dẫn ĐVCNT



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status