TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO MINH HIỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY MÍA
ĐƯỜNG TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 10 - 2014
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CAO MINH HIỀN
MSSV/HV: C1200354
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY MÍA
ĐƯỜNG TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
i
LỜI CAM ĐOAN
----- -----Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng
tại công ty mía đường Trà Vinh” là chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
các kết quả phân tích đề tài là trung thực.
Cần Thơ, ngày….tháng…. năm 2014
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
----- -----…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2.1.1.2 Đặc điểm của thuế............................................................................3
2.1.1.3 Vai trò của thuế đối với nên kinh tế quốc dân..................................3
2.1.2 Thuế giá trị gia tăng................................................................................4
2.1.2.1 Sự ra đời của thuế GTGT.................................................................4
2.1.2.2 Khái niệm.........................................................................................4
2.1.2.3 Bản chất của thuế GTGT..................................................................5
2.1.2.4 Vai trò của thuế GTGT.....................................................................5
2.1.3 Các quy định về thuế GTGT..................................................................6
2.1.3.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế GTGT..............................6
2.1.3.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT.........................................7
2.1.3.3 Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế........16
2.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán..................................................18
2.1.4.1 Yêu cầu quản lý thuế GTGT..........................................................18
2.1.4.2 Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT........................................................19
2.1.5 Kế toán thuế GTGT..............................................................................20
2.1.5.1 Chứng từ kế toán............................................................................20
2.1.5.2 Tài khoản sử dụng......................................................................... 20
2.1.5.3 Phương pháp hạch toán..................................................................24
2.1.6 Tổ chức sổ sách kế toán đối với thuế GTGT........................................25
iv
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU...........................................................................26
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................27
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu...............................................................27
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu.............................................................27
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG
TRÀ VINH........... ...........................................................................................28
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH..........................................................................28
4.5 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ....................................................................42
4.5.1 Thuế GTGT đầu vào.............................................................................42
4.5.2 Thuế GTGT đầu ra ..............................................................................45
4.6 THỰC HIỆN KẾ TOÁN CHI TIẾT..........................................................47
4.7 THỰC HIỆN KẾ TOÁN TỔNG HỢP.......................................................53
4.8 KÊ KHAI, KHẤU TRỪ, NỘP THUẾ GTGT............................................66
4.8.1 Quy trình lập tờ khai thuế.....................................................................66
4.8.2 Kê khai, khấu trừ thuế GTGT..............................................................66
4.8.3 Nộp thuế GTGT....................................................................................75
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH.............................76
5.1 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC THUẾ GTGT ...........................................76
5.1.1 Về thực hiện chế độ kế toán....................................................................76
5.1.1.1 Ưu điểm................................................................................................76
5.1.1.2 Những tồn tại cần khắc phục................................................................76
5.1.2 Về tổ chức công tác kế toán....................................................................76
5.1.2.1 Ưu điểm................................................................................................76
5.1.2.2 Những tồn tại cần khắc phục................................................................77
5.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN......................77
5.2.1 Về thực hiện chế độ kế toán....................................................................77
5.2.2 Về tổ chức công tác kế toán....................................................................77
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................79
6.1 KẾT LUẬN................................................................................................79
6.2 KIẾN NGHỊ...............................................................................................79
6.2.1 Đối với cơ quan Thuế..............................................................................79
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương.............................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hình 4.11 Trích sổ sổ cái tài khoản 133 tháng 1/2014
Hình 4.12 Trích sổ sổ cái tài khoản 3331 tháng 1/2014
Hình 4.13 Sơ đồ quy trình lập tờ khai thuế
Hình 4.14 Hỗ trợ kê khai thuế
Hình 4.15 Hỗ trợ kê khai thuế
Hình 4.16 Hỗ trợ kê khai thuế
Hình 4.17 Hỗ trợ kê khai thuế
Hình 4.18 Hỗ trợ kê khai thuế
Hình 4.19 Hỗ trợ kê khai thuế
Hình 4.20 Tờ khai thuế giá trị gia tăng
Hình 4.21 Giấy xin chi tiền ngân hàng
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GTGT: giá trị gia tăng
TNHH: trách nhiệm hữu hạn
HHDV: hàng hóa, dịch vụ
TK: tài khoản
SDĐK: số dư đầu kỳ
SDCK: số dư cuối kỳ
UNC: ủy nhiệm chi
TMDV: thương mại dịch vụ
NHNN: ngân hàng Nhà nước
NK: nhập khẩu
XK: xuất khẩu
ix
mía đường Trà Vinh” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là thực hiện kế toán và đánh công tác kế toán
công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty mía đường Trà Vinh, từ đó đề xuất
các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện kế toán và đánh giá công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kế toán thuế
GTGT tại Công ty một thành viên mía đường Trà Vinh.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty mía đường Trà Vinh.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
- Thời gian của số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh: đề tài sử dụng
số liệu từ báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm 2011-2013 và 6 tháng
năm 2014.
- Thời gian của số liệu về kế toán: đề tài sử dụng số liệu từ các chứng từ
kế toán phát sinh trong tháng 1/2014.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu nghiên cứu là việc thực hiện
chế độ kế toán và tổ chức công tác kế toán kế toán thuế GTGT tại Công ty mía
đường Trà Vinh.
cấp hàng hóa công cộng.
2.1.1.3 Vai trò của thuế đối với nên kinh tế quốc dân
- Là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần
của cải vật chất trong xã hội vào Ngân sách Nhà nước.
- Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời
sống xã hội.
3
- Là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất
kinh doanh.
- Góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công
bằng xã hội.
2.1.2 Thuế giá trị gia tăng
2.1.2.1 Sự ra đời của thuế GTGT
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và nước Pháp là nước đầu
tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954. Thuế giá
trị gia tăng theo tiếng pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắt TVA),
tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắt VAT), dịch ra tiếng việt là thuế giá
trị gia tăng. Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở
nhiều nước trên thế giới. Tính đến nay đã có hơn 130 quốc gia áp dụng thuế
giá trị gia tăng.
Ở nước ta, tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IX, Quốc hội nước ta đã
thông qua Luật thuế giá trị gia tăng ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01/01/1999. Tiếp theo đó, để phù hợp với tình hình thực tế, Quốc
hội cũng đã thông qua Luật sửa đổi vào ngày 17/06/2003 và mới đây tại kỳ
họp thứ 3 Quốc hội khóa XII ngày 03/06/2008 đã thông qua Luật thuế GTGT
mới thay thế cho 2 luật trên và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2009.
nhập khẩu nên nước nhập khẩu phải thu thuế GTGT được chuyển trực tiếp từ
nước xuất khẩu, đó chính là tính liên hoàn và tính khoa học của thuế GTGT.
2.1.2.4 Vai trò của thuế GTGT
Nền kinh tế nước ta trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng như sau
(Giáo trình Luật thuế Việt Nam, NXB Tư pháp năm 2007):
- Tác dụng điều tiết thu nhập của nền kinh tế thông qua điều tiết phần thu
nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thông
qua, qua đó điều tiết sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở đó điều tiết nền kinh tế.
- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước: cùng với
xu hướng tăng trường kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng
được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo nguồn thu về thuế
GTGT ngày càng lớn và tương đối ổn định cho ngân sách Nhà nước.
- Thuế GTGT không trùng lắp: do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng
thêm cả hàng hóa, dịch vụ trên mỗi công đoạn của quá trình sản xuất, lưu
thông, tiêu dùng không tính vào phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở những khâu
trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được khấu trừ vào khâu sau nên khuyến
khích các tổ chức cá nhân bỏ vốn vào đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,
khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất, phù hợp với các định
hướng phát triển kinh tế nước ta.
- Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất
0%: doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không những không phải chịu
5
thuế GTGT ở khâu sản xuất mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu
ở khâu trước nên có tách dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh
xuất khẩu tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi
trên thị trường quốc tế.
2.1.3.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
a) Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
Tại điều 8 Luật thuế GTGT được Quốc hội sửa ngày 17/06/2003 quy
định có 3 mức thuế suất GTGT, đó là mức thuế suất 0%, 5% và 10%.
- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động
xây dựng lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất, hàng bán cho cửa
hàng bán hàng miễn thuế, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế
GTGT khi xuất khẩu trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển
nhượng quyền sỡ hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ tái bảo hiểm ra nước
ngoài, dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh,
dịch vụ bưu chính viễn thông, sản phẩm sản xất là tài nguyên thiên nhiên,
khoáng sản khai thác chưa qua chế biến.
- Thuế suất 5%: áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu đối vối
đời sống như lương thực, nước, thuốc chữa bệnh, sách báo, phân bón,...
- Thuế suất 10%: mức thuế suất 10% áp dụng cho tất cả các hàng hóa,
dịch vụ thông thường và các hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, không nằm
trong diện chịu các mức thuế suất 0% hoặc 5%.
Giá tính thuế: giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể
như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá
bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế
nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với
thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo
quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở
- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là
giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy
thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền
công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.
- Ðối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến
thiết... thì giá chưa có thuế được xác định như sau:
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem...)
Giá chưa có thuế GTGT =
(2.1)
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
- Đối với điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn
Điện lực Việt Nam, bao gồm cả điện của nhà máy thủy điện hạch toán phụ
thuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính
thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy
được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao
gồm thuế giá trị gia tăng.
8
- Ðối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí
có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc
biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách.
Giá tính thuế được tính theo công thức sau:
Số tiền thu được
Giá tính thuế =
GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở. Các trường hợp bán không
theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.
- Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in. Trường hợp cơ sở in
thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy
in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy.
- Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người
thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền
hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng
(chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa
có thuế GTGT.
9
- Đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư
này, giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chưa có
thuế giá trị gia tăng.
- Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1
đến khoản 21 bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa,
dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Thời điểm xác định thuế GTGT:
+ Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay
chưa thu được tiền.
+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch
vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được
tiền hay chưa thu được tiền.
+ Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện,
nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng,
- Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở
kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo hướng
dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC là doanh thu bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:
+ Doanh thu hàng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng
cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ
khai thuế GTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính
thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT
hoặc trên Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết
kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế
GTGT. Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 2 năm liên tục.
+ Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2013 hoạt động sản
xuất kinh doanh trong năm 2013 không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu
ước tính của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV
bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng
hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh
và nhân với (x) 12 tháng. Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu
ước tính từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ
thuế. Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ
đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ
trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
thuế.
+ Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai thuế theo quý từ tháng 7 năm
2013 thì cách xác định doanh thu của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng
doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của
kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm 2012, 6 tháng đầu năm 2013 và trên Tờ
khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2013. Trường hợp theo cách xác
định như trên, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương
pháp khấu trừ thuế. Trường hợp doanh thu theo cách xác định trên chưa đến 1
+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập khác không thuộc các
trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này thì áp dụng phương pháp tính trực
tiếp theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Số thuế GTGT
đầu ra
12
-
Số thuế GTGT
đầu vào được
khấu trừ
(2.5)
- Trong đó:
+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của
hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng
ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ
đó.
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế
GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ
dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
+ Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh hạch toán riêng được thì chỉ khấu trừ số
thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, nếu cơ sở sản xuất kinh doanh không hạch toán
riêng được thì số thuế đầu vào được khấu trừ xác định theo tỷ lệ khấu trừ thuế
GTGT đầu vào.
Tỷ lệ khấu trừ
Doanh thu chịu thuế GTGT
(2.6)
thuế GTGT đầu =
Tổng
doanh
thu
tiêu
thụ
trong
kỳ
vào
Số thuế GTGT
đầu vào được
khấu trừ
Tổng số thuế
=
GTGT đầu vào