TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN THÙY DƯƠNG
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
ĐÓNG HỘP KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 12/2014
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN THÙY DƯƠNG
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA
CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
ĐÓNG HỘP KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán
Mã số ngành: 52340301
thành công trong sự nghiệp. Chúc Công ty Cổ phần thực phẩm đóng hộp Kiên Giang ngày
càng phát triển hơn trong tương lai.
Chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện
NGUYỄN TRẦN THÙY DƯƠNG
3
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi
và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cung cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện
NGUYỄN TRẦN THÙY DƯƠNG
4
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu .................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung............................................................................................................ 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................................................................................ 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................ 2
1.3.1 Phạm vi không gian ..................................................................................................... 2
1.3.2 Phạm vi thời gian ........................................................................................................ 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 3
2.1 Cơ sở lý luận .................................................................................................................. 3
2.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) ............ 3
2.1.2 Mục tiêu phân tích CVP .............................................................................................. 3
2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí ............................................................. 3
2.1.4 Các khái niệm sử dụng trong phân tích CVP .............................................................. 10
2.1.5 Phân tích điểm hòa vốn.............................................................................................. 13
2.1.6 Phân tích kết cấu mặt hàng ........................................................................................ 17
2.1.7 Một số vận dụng trong phân tích CVP để ra quyết định kinh doanh ............................ 17
2.1.8Hạn chế của mô hình phân tích CVP ........................................................................... 18
2.1.9 Các giả định khi thực hiện phân tích CVP .................................................................. 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................................... 19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................................... 19
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐÓNG
HỘP KIÊN GIANG ........................................................................................................... 20
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty .............................................................. 20
3.2 Chức năng nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh ................................................................ 21
3.2.1 Mục tiêu .................................................................................................................... 21
3.2.2 Nhiệm vụ .................................................................................................................. 21
6
4.4.2 Kết cấu chi phí .......................................................................................................... 48
4.4.3 Đòn bẩy kinh doanh................................................................................................... 49
4.4.4 Kết cấu hàng bán ....................................................................................................... 51
7
4.5 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận ................................................ 51
4.5.1 Xác định điểm hòa vốn của công ty ........................................................................... 51
4.5.2 Đồ thị hòa vốn của 2 mặt hàng................................................................................... 54
4.5.3 Ứng dụng mô hình phân tích cvp để lựa chọn phương án kinh doanh ......................... 55
4.5.4 Mối quan hệ giữa điểm hòa vốn và giá bán ................................................................ 60
Chương 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẦM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO
CÔNG TY ......................................................................................................................... 63
5.1 Nhận xét và đánh giá về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận của công ty cổ
phần thực phẩm đóng hộp kiên giang ................................................................................. 63
5.2 Đề xuất một số giải pháp nhầm kiểm soát và tăng lợi nhuận cho công ty ....................... 64
5.2.1 Giải pháp về chi phí................................................................................................... 64
5.2.2 Giải pháp về giá bán .................................................................................................. 65
5.2.3 Giải pháp về doanh thu .............................................................................................. 65
5.2.4 Giải pháp về kết cấu mặt hàng ................................................................................... 65
Chương 6: KẾT LUẬN ...................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 67
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 68
8
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí ................................................................... 10
Bảng 4.21 Lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện phương án 4................................................. 60
9
Bảng 4.22 Mối quan hệ giữa giá bán và điểm hòa vốn của mặt hàng cá Sardiens sốt cà ....... 62
10
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình cách phân loại chi phí theo cách ứng xử .............................. 4
Hình 2.2 Đồ thị định phí .................................................................................. 4
Hình 2.3 Đồ thị biến phí .................................................................................. 6
Hình 2.4 Đồ thị chi phí hỗn hợp ...................................................................... 8
Hình 2.5 Minh họa C – V – P tổng quát ......................................................... 17
Hình 3.1 Cá Sardines sốt cà ........................................................................... 22
Hình 3.2 Cá Ngừ đóng hộp ............................................................................ 22
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần thực phẩm đóng
hộp Kiên Giang ............................................................................................. 23
Hình 3.4 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của Công ty Cổ phần thực phẩm đóng
hộp Kiên Giang ............................................................................................. 25
Hình 4.1 Sản lượng tiêu thụ của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 ........... 37
Hình 4.2 Sản lượng tiêu thụ của 2 mặt hàng 6 tháng đầu năm 2012, 2013 và
2014 ............................................................................................................. 38
Hình 4.3 Biểu đồ tỷ lệ số dư đảm phí và chi phí khả biến trong 6 tháng đầu
năm 2014 ...................................................................................................... 48
Hình 4.4 Biểu đồ kết cấu chi phí trong tổng chi phí của công ty 6 tháng đầu
năm 2014 ...................................................................................................... 49
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT
:
Chi phí nhân công trực tiếp
CPQLDN
:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
CCDC
:
Công cụ dụng cụ
CVP
:
Mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
GTGT
:
:
Thu nhập doanh nghiệp
12
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường, kế toán vừa là một công việc vừa là một công cụ quan trọng
phục vụ cho việc hạch toán và quản trị hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp. Trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế thới giới và khu vực thì kế toán nói chung và kế toán quản trị nói riêng là
yếu tố rất quan trọng để tạo nên sức mạnh cho doanh nghiệp. Dựa vào thông
tin số liệu từ công việc của kế toán tài chính, kế toán quản trị tổng hợp, phân
tích, đánh giá số liệu để có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về các mặt hoạt động
của doanh nghiệp, từ đó là người tham mưu đắc lực kịp thời cho các nhà quản
trị để đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn và giúp doanh nghiệp đạt kết quả
kinh doanh cao.
Bên cạnh đó phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
(CVP) là một kỹ thuật phân tích quan trọng của kế toán quản trị. Kỹ thuật này
được sử dụng để xác định các ảnh hưởng lẫn nhau giữa sản lượng, chi phí,
doanh thu và lợi nhuận. Qua đó, các nhà quản lý sẽ biết được ảnh hưởng của
các yếu tố như giá bán, sản lượng tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, kết cấu chi phí
đến lợi nhuận, từ đó giúp kế toán quản trị tham mưu cho nhà quản lý trong
việc ra những quyết định trong ngắn hạn cũng như ra quyết định trong dài hạn
để tăng lợi nhuận chung của doanh nghiệp. Đồng thời việc phân loại chi phí
phát sinh theo căn cứ ứng xử giúp nhà quản trị kiểm soát quá trình biến thiên
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại công ty Cổ phần thực phẩm đóng hộp Kiên
Giang
1.3.2 Phạm vithời gian
- Đề tài sử dụng số liệu năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu của năm
2014 để nghiên cứu.
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu khối lượng – chi phí – lợi nhuận của hai mặt hàng : cá
Sardines sốt cà và cá Ngừ đóng hộp.
14
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng –
lợi nhuận (CVP)
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (gọi tắt là
phân tích CVP) là nghiên cứu sự tác động qua lại giữ nhân tố số lượng sản
phẩm tiêu thụ, giá bán, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu mặt
hàng.Đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của sự tác động qua lại của các nhân tố
đó đến lợi nhuận doanh nghiệp.
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một công
cụ quan trọng trong nhiều quyết định sản xuất kinh doanh của nhà quản trị như
nên sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm nào, lựa chọn dây chuyền sản xuất, chọn
giá bán nào, năng lực sản xuất bao nhiêu, bán bao nhiêu sản phẩm thì hòa
vốn,… Nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.1.2 Mục tiêu phân tích CVP
Biến phí
Định phí
Định phí
thực thụ
cấp bậc
bắt buộc
tùy ý
Hình 2.1 Mô hình cách phân loại chi phí theo cách ứng xử
2.1.3.1 Định phí
Một khoản mục chi phí được xem là định phí khi mức độ hoạt động của
nó biến động thì tổng số tiền thay đổi hoặc không thay đổi, còn khi tính theo
một đơn vị mức độ hoạt động thì nó thay đổi, ví dụ như chi phí khấu hao theo
tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, chi phí thuê nhà,… Như vậy,
dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí và ngược lại.
Khi doanh nghiệp tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị mức độ
hoạt động sẽ giảm dần.
Tổng định phí
Định phí đơn vị
Y=B
một thời gian ngắn, vì sẽ có tác dụng đến khả năng sinh lợi hoặc các mục đích
lâu dài của tổ chức. Điều quan trọng trong việc quản lý loại chi phí này là tập
trung vào việc năng cao hiệu suất sử dụng các yếu tố vật chất và nhân lực cơ
bản của doanh nghiệp.
Định phí tùy ý
Định phí tùy ý là những khoảng định phí mà nhà quản trị có thể quyết
định mức độ hay thay đổi dễ dàng khi lập kế hoạch hàng năm như chi phí
quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí nghiên cứu phát triển,… Định
phí tùy ý có bản chất ngắn hạn và trong trường hợp cần thiết có thể cắt giảm.
Tuy nhiên, định phí tùy ý bị tùy tiện cắt giảm trong các chương trình cắt giảm
chi phí thì có thể gây ảnh hưởng lâu dài. Ví dụ như cắt giảm chi phí quảng
cáo tùy tiện thì sẽ ảnh hưởng về sự nhận biết của người mua đối với hàng hóa,
tạo điều kiện cho đối thủ cảnh tranh mở rộng thị phần. Hoặc ở các doanh
nghiệp sản xuất thường phát sinh chi phí bảo trì, đôi khi chi phí này rất lớn
nhưng nếu cắt giảm thì sẽ dẫn đến chi phí sửa chữa cao hay gián đoạn sản xuất
vì máy hỏng.
2.1.3.2 Biến phí
Biến phí là những chi phí nếu xét theo tổng số sẽ thay đổi theo tỷ lệ
thuận với mức độ hoạt động (số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản
phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành,…), ngược lại nếu xét trên một đơn vị
17
mức độ hoạt động thì biến phí là một hằng số. Ví dụ như chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số chi phí sản xuất chung như
chi phí nhân công, chi phí điện nước,… Biến phí xuất hiện khi doanh nghiệp
hoạt động, mức độ hoạt động lớn hơn 0. Khi doanh nghiệp ngưng hoạt động
hoặc khi mức độ hoạt động bằng 0 thì biến phí bằng 0.
Tổng biến phí
Biến phí đơn vị
mức độ hoạt động khác nhau. Biến phí thực thụ gắn liền với hoạt động nên nó
cũng gắn liền trách nhiệm và quyền quyết định của nhà quản lý cũng như tính
hữu ích của hoạt động gây nên chi phí.
18
Doanh thu bán hàng đạt được
Hoa hồng bán hàng (đồng)
(đồng)
0 – 10.000.000
B
10.000.000 – 30.000.000
i
…………….
ế
n phí cấp bậc
2.000.000
5.000.000
Biến phí cấp bậc là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra
khi mức độ hoạt động đạt đến mức giới hạn, phạm vi nhất định, ví dụ như chi
phí hoa hồng bán hàng tính theo từng bậc:
Về mặt toán học, biến phí cấp bậc được thể hiện theo phương trình:
Y = aixi
Trong đó:
Định phí
Mức độ hoạt động
Hình 2.4 Đồ thị chi phí hỗn hợp
Nhằm mục đích lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗn
hợp, nhà quản trị cần phân tích chi phí hỗn hợp nhằm tách riêng các yếu tố
định phí và các yếu tố biến phí.Việc phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí
và định phí được thực hiện bằng một trong ba phương pháp sau:
- Phương pháp cực đại - cực tiểu
- Phương pháp đồ thị phân tán
- Phương pháp bình phương bé nhất
Phương pháp cực đại – cực tiểu
Phương pháp cực đại – cực tiểu phân tích chi phí hỗn hợp dựa trên cơ sở
khảo sát chi phí hỗn hợp ở điểm có mức độ hoạt động cao nhất và điểm có
mức độ hoạt động thấp nhất.
Cách xác định biến phí a
Biến phí (a) =
Chi phí ở mức độ
hoạt động cao nhất
Mức độ hoạt động cao nhất
=
Chi phí ở mức độ
hoạt động thấp nhất
–
–
hoạt động thấp nhất
= Ymin- aXmin
(2.3)
Phương trình: Y = aX + b (ĐK: Xmin ≤ X ≤ Xmax)
Phương pháp cực đại – cực tiểu tính toán đơn giản, dễ áp dụng nhưng do
chỉ sử dụng hai điểm để xây dựng phương trình chi phí nên nếu không được
quan sát và lựa chọn phù hợp thì kết quả phân tích chi phí có thể không được
chính xác.
Phương pháp đồ thị phân tán
Phương pháp đồ thị phân tán phân tích chi phí hỗn hợp thông qua quan
sát và dùng đồ thị để tìm ra các thành phần biến phí và định phí trong chi phí
hỗn hợp.
Đồ thị biểu diển tất cả các điểm với chi phí và mức độ hoạt động tương
ứng.Sau đó, ước lượng và kẻ một đường thẳng sao cho chúng đi qua nhiều
điểm nhất, thể hiện đặc trưng nhất về chi phí hỗn hợp ở mức độ hoạt động
khác nhau. Đường thẳng này cắt trục tung (trục chi phí) ở một điểm đó chính
là định phí. Từ đó xác định biến phí đơn vị và tổng chi phí.
Phương pháp này ứng dụng trên đồ thị, cho phép nhà quản trị thấy mô
hình chi phí một cách trực quan, do đó ít có khả năng bị ảnh hưởng của sự
kiện bất thường. Quan sát vào các điểm của chi phí tại các mức độ hoạt động
khác nhau ngay trên đồ thị cho thấy rõ mô hình mối liên hệ chi phí với mức độ
hoạt động như thế nào. Điều này phương pháp cực đại – cực tiểu không khó.
Phương pháp bình phương bé nhất
Phương pháp bình phương bé nhất còn gọi là phương pháp hồi quy, có
độ chính xác cao hơn phương pháp cực đại – cực tiểu. Phương pháp này xác
định phương trình biến thiên của chi phí dựa trên sự tính toán của phương
trình tuyến tính trong phân tích thống kê, sự dụng các số liệu chi tiết đã
Gọi x là số lượng sản phẩm tiêu thụ
a là biến phí đơn vị
b là định phí
g là giá bán
Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
STT
Chỉ tiêu
Tổng số
Tỷ lệ (%)
Đơn vị
1
Doanh thu
gx
g
100
2
Biến phí
ax
22
+ Khi số lượng bán ra xnmà ở đó số dư đảm phí bằng chi phí bất biến thì
lợi nhuận bằng 0, nghĩa là doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn:
(g –a)xn = b
X=
b
g-a
=
Chi phí bất biến
(2.4)
Số dư đảm phí đơn vị
+ Khi sô lượng bán ra x1 >xn thì lợi nhuận P1 = [(g-a)x1] – b
+ Khi số lượng bán ra x2 > x1 >xn thì lợi nhuận P2 = [(g-a)x2] – b
Như vậy, khi tăng một lượng bán ra là ∆x= x2 – x1 thì lợi nhuận tăng lên
một lượnglà∆P = P2 – P1 = (g – a) (x2 – x1)
Kết luận: Thông qua khái niệm số dư đảm phí, ta thấy được mối quan hệ
giữa số lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận. Mối quan hệ đó là nếu số lượng
sản phẩm tiêu thụ tăng (hay giảm) một lượng thì số dư đảm phí tăng lên (hay
giảm xuống) một lượng bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên (hay giảm
xuống) nhân với số dư đảm phí đơn vị.
Nếu chi phí bất biến không đổi thì số dư đảm phí tăng thêm (hay giảm
xuống) đó chính là lợi nhuận tăng thêm (hay giảm xuống).
Đơn giá bán
g-a
x 100%
g
Từ những giả thiết nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên, ta có:
=
(2.5)
+ Tại số lượng hàng bán ra x1 => Doanh thu = gx1
Lợi nhuận: P1 = [(g – a)x1] – b
+ Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x2 => Doanh thu = gx2
Lợi nhuận: P2 = [(g – a)x2] – b
Như vậy, khi doanh thu tăng một lượng là gx2 – gx1
Lợi nhuận sẽ tăng một lượng : ∆P = P2 – P1 = (g – a) (x2 – x1)
=
g-a
g
(x2 – x1)g
(2.6)
Kết luận: Thông qua khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí, ta thấy được mối
quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Mối quan hệ đó là nếu doanh thu tăng
(hay giảm) một lượng thì lợi nhuận sẽ tăng lên (hay giảm xuống) một lượng
bằng doanh thu tăng lên (hay giảm xuống) nhân với tỷ lệ số dư đảm phí. Kết
biến chiếm tỷ trọng nhỏ thường là doanh nghiệp có mức đầu tư thấp do tốc độ
phát triển chậm. Vì vậy, nếu gặp rủi ro thì tổn thất ít hơn.
Hai dạng cơ cấu trên điều có những nhược điểm khác nhau. Tùy theo đặc
điểm kinh doanh và mục tiêu kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp xác lập kết cấu
chi phí riêng.
2.1.4.4 Đòn bẩy hoạt động
Đòn bẩy hoạt động cho biết khi ta tăng giảm doanh thu lên 1% thì lợi
nhuận sẽ tăng giảm bao nhiêu %. Đòn bẩy hoạt động có giá trị lớn khi doanh
nghiệp có tỷ lệ định phí trong tổng chi phí cao và ngược lại.
Lưu ý: đòn bẩy hoạt động luôn luôn lớn hơn 1.
Giả định có hai doanh nghiệp có cùng doanh thu và lợi nhuận. Nếu tăng
cùng một lượng doanh thu như nhau thì doanh nghiệp có tỷ lệ số dư đảm phí
lớn sẽ có lợi nhuận tăng nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và ngược
lại.
Vậy công thức độ lớn đòn bẩy hoạt động là:
Độ lớn đòn bẩy hoạt động =
Số dư đảm phí
Lợi nhuận
(2.7)
Đòn bẩy hoạt động cung cấp cho người quản lý một công cụ hữu hiệu
cho thấy ảnh hưởng của biến động doanh thu đến lợi nhuận.
Khi doanh thu vượt quá điểm hòa vốn thì chỉ cần tăng một tỷ lệ nhỏ về
doanh thu sẽ có tác động làm tăng tỷ lệ lớn về lợi nhuận.
2.1.5 Phân tích điểm hòa vốn
Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích CVP.
Nó cung cấp thông tin cho nhà quản trị về số lượng sản phẩm cần phải bán để
đạt được lợi nhuận mong muốn và thường bắt đầu tại điểm hòa vốn, điểm mà